THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI - Pdf 68

I. Thị trường ngoại hối:
I. Thị trường ngoại hối:
1. Khái niệm “Thị trường ngoại hối”
1. Khái niệm “Thị trường ngoại hối”


Thị trường ngoại hối là thị trường diễn ra
Thị trường ngoại hối là thị trường diễn ra
hoạt động mua bán, trao đổi các loại tiền tệ”
hoạt động mua bán, trao đổi các loại tiền tệ”

Tại sao phát sinh nhu cầu trao đổi tiền tệ
Tại sao phát sinh nhu cầu trao đổi tiền tệ
2. Đặc điểm thị trường ngoại hối:
2. Đặc điểm thị trường ngoại hối:

Là thị trường toàn cầu, không có giới hạn
Là thị trường toàn cầu, không có giới hạn
không gian và thời gian:
không gian và thời gian:

Giao dịch tập trung về địa lý:
Giao dịch tập trung về địa lý:

Tập trung về đồng tiền giao dịch:

Nơi NHTW thực hiện can thiệp ngoại hối
Nơi NHTW thực hiện can thiệp ngoại hối

4) Tổ chức thị trường ngoại hối:
4) Tổ chức thị trường ngoại hối:

Khách hàng mua bán lẻ (Retail clients):
Khách hàng mua bán lẻ (Retail clients):

Ngân hàng thương mại (Commercial Banks):
Ngân hàng thương mại (Commercial Banks):

Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign
Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign
Exchange Brokers):
Exchange Brokers):

Các ngân hàng trung ương (Central Banks)
Các ngân hàng trung ương (Central Banks)
:
:

II. Tỷ giá hối đoái:
II. Tỷ giá hối đoái:
1. Khái niệm:
1. Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền biểu


3. Tỷ giá chéo
3. Tỷ giá chéo
(Cross Rate)
(Cross Rate)

Khái niệm:
Khái niệm:là tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác định
là tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác định
thông qua đồng tiền thứ ba (thường là USD)
thông qua đồng tiền thứ ba (thường là USD)
Ví dụ:
Ví dụ: 
Kinh doanh chênh lệch giá (3
Kinh doanh chênh lệch giá (3
điểm)
điểm)
:
:
Singapore:
Singapore:


(Forward Rate):
(Forward Rate):
là tỷ giá của giao dịch thoả thuận tại thời điểm
là tỷ giá của giao dịch thoả thuận tại thời điểm
hiện tại, nhưng thanh toán thực hiện tại một
hiện tại, nhưng thanh toán thực hiện tại một
thời điểm nhất định trong tương lai sau đó 3
thời điểm nhất định trong tương lai sau đó 3
ngày làm việc trở lên.
ngày làm việc trở lên.
Hợp đồng kỳ hạn (forward), tương lai (future),
Hợp đồng kỳ hạn (forward), tương lai (future),
hợp đồng hoán đổi (Swap), quyền chọn
hợp đồng hoán đổi (Swap), quyền chọn
(option)
(option) 5. Các chế độ tỷ giá:
5. Các chế độ tỷ giá:
a. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
a. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
(Floating
(Floating
Exchange Rate):
Exchange Rate):

D’$
B
18,5
110

b. Chế độ tỷ giá cố định
b. Chế độ tỷ giá cố định
(Fixed Exchange Rate)
(Fixed Exchange Rate)

Khái niệm:
Khái niệm:
là chế độ tỷ giá mà NHTW cam kết can thiệp
là chế độ tỷ giá mà NHTW cam kết can thiệp
ngoại hối để cố định tỷ giá tại mức tỷ giá
ngoại hối để cố định tỷ giá tại mức tỷ giá
trung tâm được ấn định trước
trung tâm được ấn định trước


NHTW can thiệp ngoại hối khi: Cầu USD tăng,
NHTW can thiệp ngoại hối khi: Cầu USD tăng,
giảm; Cung USD tăng, giảm
giảm; Cung USD tăng, giảm

Can thiệp ngoại hối
Can thiệp ngoại hối

định tỷ giá hay dao động xung quanh một tỷ
giá trung tâm.
giá trung tâm.

6. Các yếu tố làm phát sinh cung, cầu
6. Các yếu tố làm phát sinh cung, cầu
ngoại tệ
ngoại tệ
a. Các yếu tố làm phát sinh cung ngoại tệ:
a. Các yếu tố làm phát sinh cung ngoại tệ:
Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
Nhận tiền chuyển từ nước ngoài:
Nhận tiền chuyển từ nước ngoài:


Đầu tư nước ngoài tiếp nhận (chảy vào)
Đầu tư nước ngoài tiếp nhận (chảy vào)

NHTW bán ra ngoại tệ
NHTW bán ra ngoại tệ

b. Bảo hiểm rủi ro ngoại hối
b. Bảo hiểm rủi ro ngoại hối

Phương pháp nội bộ:
Phương pháp nội bộ:
là các phương pháp mà doanh nghiệp có thể
là các phương pháp mà doanh nghiệp có thể
tự thực hiện để giảm rủi ro ngoại hối
tự thực hiện để giảm rủi ro ngoại hối


Phương pháp bên ngoài:
Phương pháp bên ngoài:●
Thông qua thị trường kỳ hạn:
Thông qua thị trường kỳ hạn:
Hợp đồng kỳ hạn (forward), tương lai (future),
Hợp đồng kỳ hạn (forward), tương lai (future),
hoán đổi (Swap), quyền chọn (option).
hoán đổi (Swap), quyền chọn (option).
Ví dụ: Nhà đầu tư Việt Nam có 160 tr. VND

Lãi suất tiền gửi bằng VND là Rv = 0,08 (8%)
Lãi suất tiền gửi bằng VND là Rv = 0,08 (8%)

Lãi suất tiền gửi bằng USD là Ra = 0,05 (5%)
Lãi suất tiền gửi bằng USD là Ra = 0,05 (5%)

Tỷ giá giao ngay VND/USD = 16.000
Tỷ giá giao ngay VND/USD = 16.000

Tỷ giá VND/USD kì hạn 1 năm là F = 16.200
Tỷ giá VND/USD kì hạn 1 năm là F = 16.200


Nếu đầu tư vào VND:
Nếu đầu tư vào VND:
Lãi 12,8 tr. VND hay
Lãi 12,8 tr. VND hay
8%
8%

Nếu đầu tư vào USD:
Nếu đầu tư vào USD:

Mua USD giao ngay : được 10.000 USD
Mua USD giao ngay : được 10.000 USD

Gửi 10.000 USD kì hạn 1 năm lãi suất 5%
Gửi 10.000 USD kì hạn 1 năm lãi suất 5%


Gốc và lãi bằng VND thu được:
Gốc và lãi bằng VND thu được:
10.500
10.500
x
x
16.600 = 174,3 tr. VND
16.600 = 174,3 tr. VND

Lãi 14,3 tr. hay 8,9%
Lãi 14,3 tr. hay 8,9%

Công thức tổng quát:
Công thức tổng quát:
-
Lãi suất tiền gửi VND là Rv (nội tệ: R
Lãi suất tiền gửi VND là Rv (nội tệ: R
d
d
)
)
-
Lãi suất tiền gửi USD là Ra (ngoại tệ: R
Lãi suất tiền gửi USD là Ra (ngoại tệ: R
f
f
)
)
-


Nếu R’a > Rv ►Chọn đầu tư vào USD
Nếu R’a > Rv ►Chọn đầu tư vào USD

Nếu R’a < Rv ►Chọn đầu tư vào VND
Nếu R’a < Rv ►Chọn đầu tư vào VND

Tương tự, có thể sử dụng phương thức so
Tương tự, có thể sử dụng phương thức so
sánh lãi suất đi vay để chọn đồng tiền vay có
sánh lãi suất đi vay để chọn đồng tiền vay có
lợi hơn:
lợi hơn:

công thức gần đúng
công thức gần đúng
R’a ≈
Ra +
(F – E)
E
(2)

2) Lý thuyết ngang giá lãi suất có bảo hiểm
2) Lý thuyết ngang giá lãi suất có bảo hiểm

Giả thiết:
Giả thiết:

Tiền tệ tự do di chuyển giữa các quốc gia
Tiền tệ tự do di chuyển giữa các quốc gia

(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status