BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
••••
TRẦN THỊ THU TRƢỜNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG
ĐỒNG Ở TRẺ EM TỪ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2020
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU TRƢỜNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG
ĐỒNG Ở TRẺ EM TỪ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH DƢỢC LÝ - DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 60720405
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỤC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM PHỔI TRẺ EM ..................................... 3
1.1.1.Định nghĩa ................................................................................................ 3
1.1.2.Dịch tễ học ............................................................................................... 3
1.1.3.Nguyên nhân gây bệnh ............................................................................. 4
1.4. Các yếu tố thuận lợi ................................................................................... 5
1.5.Phân loại viêm phổi theo mức độ nặng nhẹ ................................................ 5
1.5.1.Không viêm phổi ...................................................................................... 5
1.5.2. Viêm phổi nhẹ ......................................................................................... 5
1.1.6. Chẩn đoán ................................................................................................ 7
1.2. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM ............ 8
1.2.1.Nguyên tắc điều trị VPCĐ ở trẻ em ......................................................... 8
1.2.2.Cơ sở để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ
em ...................................................................................................................... 9
1.2.3.Hƣớng dẫn lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPCĐ ở trẻ em từ 2 tháng
đến 5 tuổi ......................................................................................................... 11
1.3. CÁC NHÓM KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ Ở TRẺ EM ................. 18
1.3.1.Nhóm Beta-lactam ................................................................................. 18
1.3.2.Nhóm Macrolid ...................................................................................... 20
1.3.3.Aminoglycosid ....................................................................................... 21
1.3.4.Kháng sinh nhóm khác ........................................................................... 21
1.4.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ
3.2.2.Phân tích về liều dùng, nhịp đƣa thuốc của kháng sinh ......................... 44
Chƣơng 4. BÀN LUẬN .................................................................................. 47
4.1. ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG MẪU NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 47
4.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu điểm về tuổi và giới
tính ................................................................................................................... 47
4.1.2. Thời gian bị bệnh trƣớc khi vào viện .................................................... 48
4.1.3. Bệnh lý mắc kèmmắc ............................................................................ 48
4.1.4. Liên quan giữa tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trƣớc khi nhập viện
......................................................................................................................... 49
4.1.5.Đặc điểm cận lâm sàng va nuôi cấy vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu .. 49
4
4.1.6. Danh mục kháng sinh đƣợc sử dụng trong mẫu nghiên cứu ................ 50
4.1.7.Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu .................................................. 51
4.1.8.Đặc điểm thay đổi phác đồ điều trị ........................................................ 51
4.2.PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH
ĐIỀU TRỊ VPCĐ Ở TRẺ EM......................................................................... 52
4.2.1.Phân tích sự lựa chọn kháng sinh so với hƣớng dẫn chuẩn ................... 52
4.2.2.Phân tích về liều dùng, nhịp đƣa thuốc của kháng sinh ......................... 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 55
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 55
1. Kết quả khảo sát đặc điểm sử dụng kháng sinh trong mẫu nghiên cứu ...... 55
2. Kết quả về tính hợp lý trong việc sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ ở trẻ
em .................................................................................................................... 55
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
Hƣớng dân điêu trị
IDSA
Infectious Diseases Society of America (Hội bệnh nhiễm trùng
K.pneumoniae
nhi khoa Mỹ)
Klebsiella pneumoniae
KS
Kháng sinh
M. pneumoniae
Mycoplasma pneumoniae
P.aernginosa
Pseudomonas aeruginosa
S.pneumoniae
Streptococus pneumoniae
TB
Tiêm bap
Bảng 2.4. Liều khuyến cáo theo chức năng thận của một số KS [23] ......................31
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của bệnh nhân ...........................................32
Bảng 3.2. Mức độ nặng của bệnh viêm phổi theo lứa tuổi .......................................34
Bảng 3.3. Đặc điểm bệnh lý mắc kèm ở bệnh nhân VPCĐ ......................................35
Bảng 3.4. Các cận lâm sàng phục vụ chẩn đoán ..................................................37
Bảng 3.5. Danh mục kháng sinh sử dụng trong mẫu nghiên cứu .............................37
Bảng 3.6. Thời gian điều trị kháng sinh ....................................................................38
Bảng 3.7. Liên quan giữa mức độ bệnh và các kiểu phác đồ KS .............................39
Bảng 3.8. Phác đồ kháng sinh đơn độc .....................................................................40
Bảng 3.9. Phác đồ phối hợp 2 kháng sinh .................................................................40
Bảng 3.10. Số lƣợt thay đổi phác đồ kháng sinh và kiểu thay đổi ............................41
Bảng 3.11. Các phác đồ kháng sinh thay thế ............................................................41
Bảng 3.12. Lý do thay đổi phác đồ ...........................................................................42
Bảng 3.13. hiệu quả điều trị ......................................................................................43
Bảng 3.14. Sự phù hợp của các phác đồ so với hƣớng dẫn chuẩn ............................44
Bảng 3.15. Các phác đồ chƣa phù hợp với HDĐT của BV Nhi TW ........................44
Bảng 3.16. Sự phù hợp của liều dùng thuốc KS sovới khuyến cáo……….. ............46
7
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Thời gian mắc bệnh trƣớc khi nhập viện ....................................... 34
Hình 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trƣớc khi nhập viện ............. 36
8
ĐẶT VẤN ĐỀ
hình kháng kháng sinh ngày càng gia tăng hiện nay, việc lựa chọn và sử dụng
kháng sinh hợp lý là rất cần thiết. Với mong muốn góp phần vào việc giảm tỷ lệ
kháng kháng sinh và nâng cao hiệu quả điều trị trong bệnh VPCĐ ở trẻ em tại Bệnh
viện Đa khoa Tỉnh Phú thọ, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng
đồng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ
6 tháng đầu năm 2019” với các mục tiêu sau:
1. Khảo sát việc lựa chọn và phối hợp kháng sinh trong trị viêm phổi mắc
phải cộng đồng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi.
2. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ trong mẫu
nghiên cứu theo Hướng dẫn điều trị viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em của bệnh viện
Nhi Trung ương.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM PHỔI TRẺ EM
1.1.1. Định nghĩa
Viêm phổi cộng đồng(community acquired pneumonia) hay còn gọi là viêm
phổi mắc phải tại cộng đồng là nhiễm khuẩn cấp tính(dƣới 14 ngày), gây tổn
thƣơng viêm nhu mô phổi, có thể lan tỏa cả 2 bên phổi hoặc tập trung ở một thùy
phổi [4].
Viêm phổi cộng đồng là viêm phổi ở ngoài cộng đồng hoặc 48 giờ đầu tiên
nằm viện [4].
1.1.2. Dịch tễ học
phát triển là vi khuẩn. Vi khuẩn thƣờng gặp nhất là Streptococcus pneumoniae
chiếm khoảng 30-35% trƣờng hợp. Chủng vi khuẩn gây bệnh phổ biến thứ 2 là
Hemophilus influenza, chiếm khoảng 10-30%, tiếp theo là các loại vi khuẩn khác
nhƣ Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcuspyogens.
- Ở trẻ nhỏ dƣới 2 tháng tuổi còn có thể do các vi khuẩn Gram (-) đƣờng
ruột nhƣ K. pneumoniae, E.coli, Proteus...
- Ở trẻ em từ 3 tháng đến 5 tuổi, loại Streptococcus pneumonia là nguyên
nhân phổ biến nhất, ngoài ra Mycoplasma pneumonia và Chlamydia pneumonia
gây bệnh với tỷ lệ cao [4].
1.1.3.2. Virus
Ở các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta, viêm phổi do các loại vi khuẩn
chiếm vị trí quan trọng hơn virus. Tuy nhiên, ở các nƣớc phát triển, trong nhóm
viêm phổi do các vi sinh vật thì virus chiếm vị trí hàng đầu. Viêm phổi do virus xảy
ra với tần suất cao nhất ở lứa tuổi 2-3 tuổi, sau đó giảm dần. Mùa hay gặp nhất là
vào mùa đông, không khí lạnh và ẩm. Hình thái và mức độ nặng của viêm phổi do
virus thay đổi theo một số yếu tố nhƣ tuổi, mùa, trạng thái miễn dịch của cơ thể và
các yếu tố liên quan đến môi trƣờng, ví dụ nhƣ ở nơi đông đúc, chật chội [5].
Những virus thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào hô hấp
(Respiratory Syncitral virus = RSV), đây là siêu vi gây viêm phổi thƣờng gặp ở trẻ
dƣới 3 tuổi [5].
Ngoài ra, tùy theo độ tuổi, còn có các siêu vi gây bệnh viêm phổi khác nhƣ
Paparin fluenzaevirus, Adenovirus, Rhinoviruses, Metapneumovirus.
Nhiễm virus đƣờng hô hấp làm tăng nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn hoặc có
4
thể kết hợp viêm phổi do virus và vi khuẩn [5].
Viêm phổi nhẹ
5
- Trẻ có các triệu chứng:
+ Ho hoặc khó thở nhẹ
+ Sốt
+ Thở nhanh
+ Có thể nghe thấy ran ẩm hoặc không.
- Không có các triệu chứng của viêm phổi nặng nhƣ:
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác
+ Thở rên: ở trẻ dƣới 2 tháng tuổi.
Viêm phổi nặng
- Trẻ có các dấu hiệu:
+ Ho
+ Thở nhanh hoặc khó thở
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Thở rên (trẻ dƣới 2 tháng tuổi)
+ Có thể có dấu hiệu tím tái nhẹ
+ Có ran ẩm hoặc không
+ X-quang phổi có thể thấy tổn thƣơng hoặc không.
- Không có các dấu hiệu nguy hiểm của viêm phổi rất nặng.
- Mọi trƣờng hợp viêm phổi ở trẻ dƣới 2 tháng tuổi đều đƣợc xem là viêm
Chẩn đoán viêm phổi nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phổi kèm theo ít
nhất một trong các dấu hiệu sau:
-Dấu hiệu toàn thân nặng: bỏ bú hoặc không uống đƣợc, rối loạn tri giác: lơ
mơ hoặc hôn mê, co giật.
-Dấu hiệu suy hô hấp nặng (thở rên, rút lõm lồng ngực rất nặng).
- Tím tái hoặc SpO2 < 90%
- Trẻ < 2 tháng tuổi.
- Hình ảnh X- quang phổi:
Trong 2- 3 ngày đầu X - quang phổi có thể bình thƣờng. Hình ảnh viêm phổi
điển hình là đám mờ ở nhu mô phổi ranh giới không rõ một bên hoặc hai bên phổi.
Viêm phổi do vi khuẩn, đặc biệt do phế cầu tổn thƣơng phổi có hình mờ hệ thống
bên trong có các nhánh phế quản chứa khí. Tổn thƣơng viêm phổi do virus hoặc vi
khuẩn không điển hình thƣờng đa dạng hay gặp tổn thƣơng khoang kẽ.
- Xét nghiệm công thức máu và CRP:
7
Bạch cầu máu ngoại vi (đặc biệt tỷ lệ đa nhân trung tính) thƣờng tăng cao
khi viêm phổi do vi khuẩn, không tăng do vi rút hoặc vi khuẩn không điển hình.
- Xét nghiệm vi sinh:
Cấy máu, cấy dịch hầu, đờm, dịch màng phổi làm kháng sinh đồ tìm căn
nguyên vi khuẩn gây bệnh [4].
1.2. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM
1.2.1. Nguyên tắc điều trị VPCĐ ở trẻ em
Theo phác đồ điều trị bệnh VPCĐ của Bộ Y tế, việc điều trị sẽ phụ thuộc
vào từng nguyên nhân và mức độ nặng, vừa hay nhẹ của bệnh.
Đối với các nguyên nhân do siêu vi trùng, không cần dùng kháng sinh mà
chỉ điều trị triệu chứng và nâng đỡ cơ thể bằng chế độ ăn thích hợp giúp trẻ mau
lành bệnh.
kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp. Tuy
nhiên trong thực tế khó thực hiện vì:
- Việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất khó
khăn, đặc biệt là tại cộng đồng.
- Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp
thời, nhất là những trƣờng hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu.
Vì vậy, việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa
vào những đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ của
bệnh cũng nhƣ tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thƣờng gặp
để có quyết định thích hợp.
Theo tuổi và nguyên nhân:
- Đối với trẻ sơ sinh và dƣới 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thƣờng gặp là liên
cầu B, tụ cầu, vi khuẩn Gram âm, phế cầu (S. pneumoniae) và H. influenzae.
- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là phế cầu (S. pneumoniae)
và H. influenzae.
- Trẻ trên 5 tuổi ngoài S. pneumoniae và H. influenzae.
Theo tình trạng miễn dịch:
Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải, đặc biệt là trẻ HIVAIDS thƣờng bị viêm phổi do kí sinh trùng nhƣ Pneumocystis carini, Toxoplasma,
do nấm nhƣ Candida spp, Cryptococcus spp, hoặc do virus nhƣ Cytomegalo virus,
Herpes simplex hoặc do vi khuẩn nhƣ S.aureus, các vi khuẩn Gram-âm và
Legionella spp.
9
84,6
Cephalothin
14,5
64,3
6,8
Cefuroxim
-
50,0
1,7
64,6
13,2
17,3
Cefotaxim
0
2,6
10
M.catarrhalis
(%)
-
1.2.3. Hƣớng dẫn lựa chọn kháng sinh trong điều trị VPCĐ ở trẻ em từ 2 tháng
đến 5 tuổi.
1.2.3.1. Hướng dẫn điều trị VPCĐ ở trẻ em của Bộ Y tế [5]
Viêm phổi (không nặng) [5]
Kháng sinh uống vẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm phổi
cộng đồng ở trẻ em, kể cả một số trƣờng hợp nặng. Lúc đầu có thể dùng:
+ Co-trimoxazol 50 mg/kg/ngày chia 2 lần (uống) ở nơi vi khuẩn S.
pneumoniae chƣa kháng nhiều với thuốc này.
+ Amoxicilin 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (uống). Theo dõi 2 - 3 ngày nếu
tình trạng đỡ thì tiếp tục điều trị từ 5 -7 ngày. Thời gian dùng kháng sinh cho trẻ
viêm phổi ít nhất là 5 ngày. Nếu không đỡ hoặc nặng thêm thì điều trị nhƣ viêm
phổi nặng.
Ở những nơi tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn S. pneumoniae cao
có thể tăng liều lƣợng amoxicilin lên 75 mg/kg/ngày hoặc 90 mg/kg/ngày chia 2
lần trong ngày.
Viêm phổi nặng [5]
+ Benzyl penicilin 50 mg/kg/lần (TM), ngày dùng đến 4-6 lần.
+ Ampicilin 100 - 150 mg/kg/ngày.
Theo dõi sau 2 - 3 ngày nếu đỡ thì tiếp tục điều trị 5 - 10 ngày. Nếu không
đỡ hoặc nặng thêm thì phải điều trị nhƣ viêm phổi rất nặng, Trẻ đang đƣợc dùng
kháng sinh đƣờng tiêm để điều trị viêm phổi cộng đồng có thể chuyển sang đƣờng
uống khi có bằng chứng bệnh đã cải thiện nhiều và tình trạng chung trẻ có thể dùng
thuốc đƣợc theo đƣờng uống.
+ Nếu nghi ngờ viêm phổi không điển hình điều trị theo phác đồ riêng.
- Tụ cầu nhạy methicilin: oxacilin 100 mg/kg/ngày kết hợp với aminosid.
Kháng sinh thay thế: cephalosporin thế hệ 1, 2, amoxicilin + acid clavulanic.
Bệnh nhân đã dùng kháng sinh trƣớc khi nhập viện [2]: ƣu tiên lựa chọn
theo thứ tự:
- Kháng sinh theo mục trên.
- Cân nhắc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 phổ rộng khác nếu đã dùng
kháng sinh theo mục trên không đáp ứng: ceftazidim hoặc cefoperazon. Có thể
kết hợp với aminosid nếu cần.
- Sử dụng vancomycin nếu nghi ngờ tụ cầu kháng methicilin.
- Thời gian điều trị:
12
+ Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày.
+ Do tụ cầu: 4-6 tuần.
+Viêm phổi không điển hình: 10-14 ngày.
Bệnh nhân mắc viêm phổi không điển hình [2]
Viêm phổi không suy hô hấp:
- Azithromycin (10 mg/kg vào ngày 1, tiếp theo là 5 mg/kg/ngày, mỗi ngày
một lần vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 7, đƣờng uống).
- Lựa chọn thay thế: 7-14 ngày
- Nhập viện
- Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp
- Kháng sinh:
+ Lựa chọn đầu tiên là cephalosporin thế hệ thứ III.
+ Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày - TMC chia 3 - 4 lần.
+ Ceftriaxon 80 mg/kg/ngày - TB/TMC - 1 lần/ngày.
- Thuốc thay thế: chloramphenicol hoặc ampicilin + gentamicin. Sau đó duy
trì bằng đƣờng uống, với tống thời gian điều trị ít nhất 10 ngày.
- Nếu nghi ngờ tụ cầu:
+ Oxacilin (50mg/kg IM hay IV mỗi 6 -8 giờ) và gentamicin.
+ Khi trẻ cải thiện, chuyển sang oxacillin uống trong tổng thời gian 3 tuần.
+ Các điều trị hỗ trợ khác:
- Hạ sốt: paracetamol.
- Khò khè: dùng thuốc dãn phế quản tác dụng nhanh.
- Thông thoáng đƣờng thở.
- Cung cấp nhu cầu nƣớc, điện giải, dinh dƣỡng theo lứa tuổi nhƣng không
cho quá nhiều nƣớc.
- Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đƣờng miệng.
- Đặt truyền dịch
+Theo dõi:
Trẻ cần đƣợc theo dõi bởi điều dƣỡng ít nhất mỗi 3 giờ, bởi Bác sĩ ít nhất 2 lần/
ngày. Nếu không có biến chứng, trẻ phải có dấu hiệu cải thiện trong vòng 48 giờ:
thở bớt nhanh, bớt co lõm ngực, bớt sốt, ăn uống khá hơn.
Viêm phổ nặng [1]]
- Nhập viện.
- Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp.
thế trong trƣờng hợp dị ứng với beta-lactam, kém đáp ứng với điều trị kháng sinh
ban đầu hay nghi ngờ vi khuẩn không điển hình.
- Theo dõi: khuyên bà mẹ mang trẻ đến khám lại sau 2 ngày hoặc khi trẻ có
dấu hiệu nặng hơn.
1.2.3.4. Phác đồ điều trị bệnh trẻ em, bệnh viện Nhi Trung Ương (2015)
Bệnh nhân chưa dùng kháng sinh ở tuyến trước [7]:
+ Ampicilin: Liều dùng: 50mg - 100 mg/kg/24 giờ, pha nƣớc cất 100 ml tiêm
tĩnh mạch chậm, chia 2 lần trong ngày (làm test trƣớc khi tiêm)
+ Có thể phối hợp: với Amikacin: Liểu dùng 15 mg/kg/24 giờ, chia 2 lần tiêm bắp.
Bệnhn nhân đã dùng kháng sinh [7]:
+ Augmentin loại 0,5 g hoặc 1 g: Liều dùng: 100 mg/kg/24 giờ, pha loãng
15
bằng nƣớc cất đủ 20ml, tiêm tĩnh mạch chậm, chia 2 lần, phối hợp với amikacin:
Liều dùng 15 mg/kg/24 giờ, tiêm bắp chia 2 lần trong ngày.
Hoặc Tarcefoksym loại 1g: Liều dùng: 100 mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch
chậm, chia 2 lần, phối hợp với amikacin: Liều dùng 15 mg/kg/24 giờ, tiêm bắp chia
2 lần trong ngày.
1.2.3.5. Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng hô hấp trẻ em, Hội hô
hấp, hội Tai mũi họng Việt Nam (2018).
Viêm phổi thông thường [8]:
- Amoxicilin(uống): liều trẻ em < 40 kg: 80 – 100 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Trẻ
em >= 40 kg: 500mg – 1 g/lần, 3 lần/ngày. Dùng trong 10 ngày.
- Amoxicilin/acid clavulalic: tính theo liều của amoxicilin nhƣ trên.
- Macrolid (uống) + clarithromycin: trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi: 15
mg/kg/ngày, chia 2 lần/ ngày. Dùng trong 5 – 10 ngày hoặc