BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BÍCH NHƯ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH BÍCH NHƯ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................ 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của DNNVV................................................... 4
2.1.1.1. Khái niệm về DNNVV................................................................... 4
2.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV................................................................... 4
2.1.1.3. Vai trò của DNNVV....................................................................... 6
2.1.2. Khái niệm về vốn và phân loại vốn...................................................... 7
2.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn............................................................ 7
2.1.2.2. Phân loại vốn.................................................................................. 8
2.1.3. Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV................................................... 9
2.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng........................................................ 9
2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV.......................... 10
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV .. 11
2.1.4.1. Loại hình doanh nghiệp................................................................ 12
2.1.4.2. Lĩnh vực kinh doanh.................................................................... 12
2.1.4.3. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp......................................... 12
2.1.4.4. Kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp................................13
2.1.4.5. Tổng tài sản doanh nghiệp............................................................ 13
2.1.4.6. Tài sản thế chấp............................................................................ 13
2.1.4.7. Các khoản nợ của doanh nghiệp................................................... 14
2.1.4.8. Doanh thu tăng trưởng................................................................. 14
2.1.4.9. Lợi nhuận..................................................................................... 14
2.1.5. Kinh nghiệm huy động vốn của các DNNVV ở một số nước trên
thế giới......................................................................................................... 15
2.1.5.1. Theo nghiên cứu của Đài Loan.................................................... 15
2.1.5.2. Theo nghiên cứu Thái Lan........................................................... 16
3.4.1. Những thuận lợi và khó khăn trong cho vay DNNVV của các ngân hàng
trên địa bàn tỉnh Trà Vinh............................................................................. 36
3.4.1.1. Những thuận lợi trong cho vay DNNVV...................................... 36
3.4.1.2. Những khó khăn trong cho vay DNNVV..................................... 37
3.4.2. Dư nợ cho vay DNNVV trên địa bàn tỉnh..........................................40
3.4.3. Chất lượng cho vay DNNVV............................................................. 40
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TRÀ VINH.................................................................................... 42
4.1. ĐẶC ĐIỂM DNNVV ĐƯỢC KHẢO SÁT.............................................. 42
4.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp....................................................... 42
4.1.2. Loại hình và lĩnh vực kinh doanh....................................................... 43
4.1.3. Thông tin về người quản lý doanh nghiệp.......................................... 45
4.1.4. Trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp............................. 46
4.1.5. Thông tin tài chính DNNVV.............................................................. 47
4.2. TÌNH HÌNH TIẾP CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG.................................49
4.2.1. Tỷ lệ doanh nghiệp có vay vốn và không vay vốn ngân hàng............49
4.2.2. Tình hình vay vốn Ngân Hàng của DNNVV...................................... 50
4.2.3. Những yếu tố gây khó khăn cho DNNVV khi vay vốn ngân hàng.....51
4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH......55
4.3.1. Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay Ngân
hàng của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh........................................ 55
4.3.2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn
CNVDV:
NLTHS:
CO-OP:
NH:
CSXH:
QTD:
CP:
SACOM:
DNTN:
SCB:
DNNVV:
TCTD:
DN:
TMDV:
DONGA:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Tổ chức tín dụng
Thương mại dịch vụ
Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Xây dựng Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tiêu thức xác định DNNVV ở Việt Nam........................................................... 4
Bảng 2.2: Tỷ trọng của DNNVV về số lượng, đóng góp vào GDP, giải quyết việc
làm tại Việt Nam và một só nước trên Thế giới................................................................... 6
Bảng 2.3: Các biến độc lập trong mô hình.......................................................................... 24
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng sản phẩm trong tỉnh.......................................................... 27
Bảng 3.2: Loại hình doanh nghiệp.......................................................................................... 31
Bảng 3.3: Qui mô lao động của DNNVV............................................................................ 32
Bảng 3.4: Qui mô vốn bình quân của DNNVV................................................................. 32
Bảng 4.1: Thời gian hoạt động, số lượng lao động, vốn đăng ký kinh doanh của
các DNNVV.................................................................................................................................... 42
Bảng 4.2: Loại hình doanh nghiệp.......................................................................................... 43
Bảng 4.3: Lĩnh vực kinh doanh................................................................................................ 44
Bảng 4.4: Qui mô vốn và lao động phân theo lĩnh vực kinh doanh........................... 45
Bảng 4.5: Giới tính của người quản lý doanh nghiệp..................................................... 46
Bảng 4.6: Thông tin về người quản lý doanh nghiệp...................................................... 46
Bảng 4.7: Trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp..................................... 47
Bảng 4.8: Chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp năm 2016............................................. 49
Bảng 4.9: Tỷ lệ doanh nghiệp không vay và có vay vốn Ngân hàng........................49
Bảng 4.10: Nguyên nhân mà doanh nghiệp không nộp đơn vay vốn ngân hàng. 50
Bảng 4.11: Tình hình vay vốn Ngân hàng của DN........................................................... 51
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nhân tố đó bao gồm: Tốc độ tăng trưởng doanh
thu; Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực sản xuất kinh doanh; Thời gian hoạt động
của doanh nghiệp; Tài sản có thể thế chấp; Lợi nhuận. Trong đó, có 6 nhân tố đều
tương quan thuận với khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Từ các cơ sở để đề xuất giải pháp, đề tài đưa ra giải pháp nâng cao
khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhằm
giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn vay ngân hàng tốt hơn.
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò rất quan trọng đối với sự phát
triển của nền kinh tế cả nước nói chung và kinh tế địa phương nói riêng, đóng góp
đáng kể vào tổng sản lượng quốc gia, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động.
Bên cạnh đó, DNNVV còn có vai trò giữ cho nền kinh tế phát triển năng động và ổn
định. Tuy nhiên, DNNVV lại chính là đối tượng dễ chịu tổn thương nhất đối với sự
biến động của nền kinh tế, vẫn còn nhiều hạn chế về mặt nhân sự, tổ chức, quản lý
điều hành, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ. Đặc biệt, sự khó khăn về tiếp cận
vốn của DNNVV là khó khăn mấu chốt, làm cản trở sự phát triển tương xứng với số
lượng cũng như tầm quan trọng của DNNVV đối với nền kinh tế. Bởi vì vốn được
xem là yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng, vốn không chỉ là cơ sở giúp doanh nghiệp
mở rộng nhà xưởng, đào tạo, huấn luyện nhân viên, dự trữ nguyên liệu, tìm kiếm thị
trường mới,... mà vốn còn góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại
hóa quá trình sản xuất. Theo Nguyễn Quốc Nghi (2010), việc đảm bảo có đủ vốn với
chi phí sử dụng vốn thấp nhất là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh chung đó, các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh cũng có
cho các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn tỉnh Trà Vinh (bao gồm 9 huyện,
thị, thành phố).
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
-
Nghiên cứu được tiến hành và hoàn thành trong khoảng thời gian từ
tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016.
đến
Thông tin sơ cấp sử dụng trong đề tài được điều tra từ 15/9/2016
30/12/2016. Số liệu thứ cấp được rút ra từ các tài liệu có liên quan từ năm 2006
đến năm 2016.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận vốn vay ngân hàng của các DNNVV hoạt động kinh doanh trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
1.3.4. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Vốn của DNNVV được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn chủ
sở hữu, vốn huy động từ người thân bạn bè, vốn tín dụng thương mại, vốn huy động từ
thị trường tài chính, vốn vay ngân hàng. Trong đó, vốn vay ngân hàng là nguồn vốn
chính, đáp ứng được nhu cầu đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay
ngân hàng của DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh để từ đó có những
nghiệp và thủy
sản
Công nghiệp
và xây dựng
Thương mại và
dịch vụ
(Nguồn: CP, 2009)
2.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV
* Đặc điểm về hoạt động
DNNVV có tính năng động, linh hoạt với sự biến động của thị trường do
qui mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ. DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đáp
ứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa. Mặt khác,
DNNVV có mối quan hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên có phản
5
ứng nhanh nhạy với sự biến động của thị trường. Tuy nhiên, hoạt động của DNNVV
thiếu vững chắc, thiếu liên kết và hạn chế về khả năng tài chính nên dễ bị tác động
bởi những biến động vĩ mô như suy thoái, lạm phát, giá cả đầu vào. Sự biến động
của những yếu tố vĩ mô dễ làm cho DNNVV rơi vào tình trạng bế tắc, phá sản.
DNNVV sử dụng công nghệ thủ công và lạc hậu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể
DNNVV ở nước ta là một sự khác biệt rất lớn so với các DNNVV ở các nước phát
triển. Mặt khác, tốc độ đổi mới công nghệ của DNNVV là rất chậm.
*
Đặc điểm về tổ chức, quản lý
rất hạn chế. Thiếu tài sản thế chấp và hàng loạt các khó khăn do hạn chế về năng
lực tài chính khiến DNNVV luôn gặp khó khăn hạn chế để mở rộng kinh doanh.
2.1.1.3. Vai trò của DNNVV
DNNVV đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP),
tốc độ tăng trưởng GPD của các DNNVV tăng ổn định và đều đặn. Ở Việt Nam,
các DNNVV đóng góp khoản 40% và GDP của cả nước. Tiềm năng tăng trưởng
GPD ở khối DNNVV là rất lớn.
DNNVV góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động. Nếu các
doanh nghiệp lớn tập trung ở các trung tâm, thành phố lớn, thì DNNVV trãi đều
các tỉnh thành, tạo ra khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động. Ở
Việt Nam, DNNVV đóng góp 90% việc làm cho người lao động cả nước.
Bảng 2.2: Tỷ trọng của DNNVV về số lượng, đóng góp vào GDP, giải quyết việc
làm tại Việt Nam và một số nước trên thế giới
Quốc gia
Việt Nam
Trung Quốc
Đài Loan
Nhật Bản
Singapore
Đức
Pháp
Mỹ
(Nguồn: Website Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Website Cổng thông tin Đăng ký
doanh nghiệp quốc gia; Nguyễn Quốc Nghi, Lê Bảo Yến, 2010) DNNVV
đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước và huy động
ngày càng nhiều vốn xã hội nhằm đầu tư phát triển kinh tế. DNNVV ngoài quốc
doanh và quốc doanh còn có sự đóng góp đáng kể vào việc xây dựng các công
trình văn hóa, cơ sở hạ tầng xã hội.
huy được tác dụng để đầu tư sản xuất kinh doanh. Để có thể sử dụng vốn hiệu
quả, doanh nghiệp phải tính toán chính xác số lượng vốn cần thiết để tránh tình
trạng thừa hoặc thiếu vốn, tránh tình trạng thụ động hoặc thừa vốn trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
-
Vốn có giá trị về mặt thời gian. Các doanh nghiệp luôn phải lưu ý sự
biến đối giá trị theo thời gian đồng vốn của mình và sự phụ thuộc vào lãi suất, tỷ
giá, lạm phát. Từ đó tính toán một vòng quay vốn hợp lý.
-
Vốn được coi là hàng hóa đặc biệt. Vốn cũng có đầy đủ giá trị (bản thân
giá trị của đồng vốn) và giá trị sử dụng (vốn khi đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ
tạo ra giá trị lớn hơn giá trị ban đầu). Vốn được mua bán trên thị trường với mức
giá là lãi suất cho vay. Trong quá trình mua bán vốn, quyền sở hữu vốn không
thay đổi mà chỉ thay đổi quyền sử dụng vốn.
8
2.1.2.2. Phân loại vốn
Có nhiều căn cứ để phân loại vốn nói chung và vốn của DNNVV nói
riêng, trong phạm vi khái niệm này thì vốn của DNNVV được phân loại dựa trên
2 căn cứ như sau:
*
-
Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Vốn tín dụng thương mại: Là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng
trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại
luôn gắng với một lượng hàng hóa cụ thể, gắng với một hệ thống thanh toán cụ thể
nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng
mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong
kinh doanh, tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thời gian ngắn. Nếu
doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả, thì tín dụng thương mại cũng sẽ
góp phần đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
9
+
Tín dụng thuê mua: Đây là phương thức tài trợ tín dụng thông qua các
loại tài sản, máy móc thiết bị. Giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được
tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là phương thức
tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp. Người
thuê được sử dụng tài sản và trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà
hai bên thoản thuận. Người cho thuê là người sở hữu tài sản. Có hai loại tín dụng
thuê mua là thuê vận hành và thuê tài chính.
Thuê vận hành là hình thức thuê ngắn hạn tài sản, có thời gian thuê rất ngắn
so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản. Điều kiện chấm dứt hợp đồng
chỉ cần báo trước một thời gian ngắn. Đối với người thuê chỉ trả tiền thuê theo
thỏa thuận, người cho thuê chịu mọi chi phí vận hành như chi phí bảo trì, bảo
hiểm, thuế tài sản...cùng mọi rủi ro về hao mòn tài sản vô hình của tài sản.
Thuê tài chính là phương thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn theo hợp
đồng. Người cho thuê mua tài sản, thiết bị mà người thuê cần và đã thương lượng
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư,... Nguồn vốn mà các ngân hàng cho
vay được hình thành từ các nguồn huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời từ các
tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, đoàn thể. Với qui mô về vốn lớn, ngân hàng có
thể đáp ứng nhu cầu vay vốn ở mọi qui mô và thời hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng
và hoàn trả vốn của người đi vay. Với những ưu điểm về qui mô vốn, thời hạn cho
vay, đa dạng về phạm vi hoạt động, tín dụng ngân hàng là một trong những kênh tài
trợ vốn quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế.
2.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
-
Tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp trong nền
kinh tế cần vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà trong đó DNNVV chiếm
hơn 95% trong tống số doanh nghiệp. Chính vì vậy mà DNNVV là đối tượng rất
cần đến nguồn tài trợ từ tín dụng ngân hàng.
-
Trong quá trình hoạt động do đặc điểm luân chuyển vốn trong quá trình
kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và qui mô giữa nhu cầu
vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn, nguồn vốn tín dụng
ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp giải quyết các vấn đề cung ứng vốn lưu động để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục.
Đặc biệt là các DNNVV với nguồn vốn khởi sự kinh doanh thấp thì việc tận dụng
nguồn vốn này là rất quan trọng.
-
Đây là nguồn tài trợ chính thức và phổ biến nhất, bất cứ khi nào doanh
sản xuất, thúc đẩy sự ra đời của các ngành sản xuất mới, nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.
-
Tín dụng ngân hàng còn hỗ trợ vốn cho các DNNVV ở nông thôn, phát
triển kinh tế nông nghiệp tiến hành cơ giới hóa, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi
giống cây trồng vật nuôi,... sản xuất tập trung các sản phẩm có chất lượng cao, có
lợi thế trong xuất khẩu.
Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn tài trợ rất cần thiết cho
doanh nghiệp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đây cũng là
nguồn tài trợ không thể thiếu đối với các DNNVV, đặc biệt là trong giai đoạn
kinh tế khó khăn như hiện nay, tín dụng ngân hàng giữ một vai trò đặc biệt quan
trọng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp thiết của doanh nghiệp để họ tiếp tục duy
trì hoạt động của mình trong cơn bão giá và thắt chặt tiền tệ, khan hiếm nguồn
tiền như hiện nay.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của
DNNVV. Các nhân tố được kế thừa từ kết quả nghiên cứu đã được công bố trước
đây, bao gồm: Lĩnh vực kinh doanh, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, tống
tài sản doanh nghiệp, tài sản thế chấp, doanh thu tăng trưởng. Bên cạnh đó, đề tài
cũng xác định được những nhân tố mới có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn
vay ngân hàng của DNNVV, bao gồm: Loại hình doanh nghiệp, kinh nghiệm
quản lý của chủ doanh nghiệp, các khoản nợ của doanh nghiệp, lợi nhuận doanh
nghiệp. Sau đây là các nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân
hàng của DNNVV
điều kiện cần thiết giúp doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu hơn sẽ tiếp cận vốn
vay ngân hàng tốt hơn doanh nghiệp mới hoạt động kinh doanh. Nhân tố