ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THỦY
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT” GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THỦY
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT” GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: LL&PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các Thầy, Cô giáo bộ môn Sinh
học trường THPT Lê Chân - Thị xã Đông Triều - Tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin gửi cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Hà đã tận tình giúp đỡ
và hướng dẫn tôi để thực hiện đề tài nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người
thân đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện để hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................................ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................................vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................ 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu........................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................................. 4
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4
2.1.4. Các biện pháp phát triển NL VDKT đã học vào thực tiễn trong dạy học chủ đề
“Sinh sản hữu tính ở động vật” .......................................................................................39
2.2. Thiết kế kế hoạch dạy học ...............................................................................................44
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT...44
2.2.2. Quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT
cho HS THPT....................................................................................................................45
2.2.3. Bản kế hoạch (giáo án) dạy học theo chủ đề .................................................................46
2.2.4. Tổ chức dạy học chủ đề...................................................................................................51
Kết luận chương 2 ......................................................................................................................51
Chương 3. 52THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 52TỔ
CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ........................................................................................52
3.1. Thực nghiệm sư phạm......................................................................................................52
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .....................................................................................52
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ....................................................................................52
3.1.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm .....................................................................................52
3.1.4. Phương pháp thực nghiệm ..............................................................................................53
3.1.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ..............................................................................53
3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm.........................................................................................55
3.2.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ........................................................................................55
3.2.2. Kết quả đánh giá NL VDKT đã học vào thực tiễn .......................................................62
Kết luận chương 3 ......................................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................70
1. Kết luận ..................................................................................................................................70
2. Khuyến nghị............................................................................................................................70
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .............72
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................73
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
HS
Học sinh
Nxb
Nhà xuất bản
NL
Năng lực
STĐ
Sau tác động
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
TTĐ
Bảng 2.2. Thời lượng thực hiện nội dung Sinh sản ở sinh vật .................................39
Bảng 2.3. Hệ thống BTTT có thể vận dụng khi dạy chủ đề Sinh sản hữu tính ở
động vật ....................................................................................................40
Bảng 3.1. Mức độ ảnh hưởng ES dựa theo tiêu chí của Cohen ................................ 55
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ ...................56
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ ................56
Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ ................57
Bảng 3.5. Kết quả phân tích bài kiểm tra 15 phút TTĐ và STĐ trên phần mềm Excel ...... 58
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp một số tham số đặc trưng của lớp TN TTĐ và STĐ ở
bài kiểm tra 15 phút .................................................................................58
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút lớp TN và ĐC..................59
Bảng 3.9. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút lớp TN và ĐC ..............60
Bảng 3.10. Bảng kết quả xử lí số liệu bài kiểm tra 15 phút lớp TN và ĐC bằng
phần mềm Excel .......................................................................................61
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp một số tham số đặc trưng của lớp TN và lớp ĐC ở bài
kiểm tra 15p..............................................................................................61
Bảng 3.12. Bảng đánh giá kết quả cuộc thi ................................................................ 63
Bảng 3.13. Bảng đánh giá điểm trung bình NL VDKT đã học vào thực tiễn của
lớp TN, ĐC ...............................................................................................65
Bảng 3.14. Bảng kết quả xử lí số liệu bằng phần mềm Excel điểm KT NL VDKT
đã học lớp TN và ĐC ...............................................................................66
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp một số tham số đặc trưng đánh giá NL VDKT đã học
của lớp TN và lớp ĐC ..............................................................................67
Bảng 3.16. Kết quả đánh giá định lượng cá nhân NL VDKT đã học ở lớp TN
trước và sau tác động ...............................................................................67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và NL của HS góp phần tạo
chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển con người
Việt Nam toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, hướng tới “công dân toàn cầu” [19], chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể và 27 chương trình môn học, hoạt động giáo dục
được chính thức ban hành ngày 26/12/2018 kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
của Bộ GD & ĐT đã đánh dấu sự đổi mới về chất lượng của giáo dục phổ thông Việt
Nam chuyển từ chương trình theo định hướng nội dung sang chương trình theo định
hướng phát triển NL người học [3]. Sự đổi mới này đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn và
sự phát triển của khoa học công nghệ.
1.2. Xuất phát từ đặc điểm dạy học theo chủ đề
DHTCĐ là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế chủ đề dạy học và tổ chức
dạy học chủ đề đó. Trong quá trình thiết kế chủ đề dạy học, GV phải tìm tòi những khái
niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề… có sự giao thoa, tương đồng
lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong
các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó làm thành nội dung học trong một chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến
thức và vận dụng vào thực tiễn [21].
Các chủ đề dạy học đặt người học vào những tình huống thực tế. Vì vậy, HS tự
lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập dưới sự
hướng dẫn của GV.
Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, đòi hỏi HS phải VDKT tổng hợp hoặc
liên quan đến nhiều môn học. Vì vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích
hợp đa chiều, liên môn, tích hợp vào nội dung kiến thức các ứng dụng kĩ thuật và thực
tiễn đời sống làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn và góp phần hình thành và phát
triển NL người học.
Nội dung Sinh sản hữu tính ở động vật - Sinh học 11- Chương trình giáo dục
phổ thông 2018 có chứa đựng nhiều kiến thức gắn với các hiện tượng trong tự nhiên
và đời sống, liên quan đến quá trình sinh lí trong cơ thể động vật, con người, duy trì
nòi giống, ứng dụng trong chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe cho con người, đặc biệt là bảo
vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên… Vì vậy nếu tổ chức chủ đề “Sinh sản hữu tính ở
động vật” theo hướng tiếp cận NL, gắn kiến thức với thực tiễn sẽ góp phần làm tăng sự
yêu thích môn học, phát huy tư duy và NL giải quyết vấn đề cho HS, phát triển được
NL VDKT, kĩ năng đã học vao giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Đồng thời, thông
qua việc VDKT, kĩ năng đã học, HS có khả năng nhớ kiến thức lâu hơn, hiểu kiến thức
sâu hơn và việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn [17].
Hiện nay, ở các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, trong quá trình
dạy học, nội dung Sinh sản hữu tính ở động vật cũng đã được xây dựng thành chủ đề
học tập. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức dạy học, GV chủ yếu chỉ dừng ở mức liên
hệ kiến thức đã học với một số vấn đề thực tiễn mà chưa phát triển được NL VDKT,
kĩ năng đã học cho HS [17]. Do vậy, việc nghiên cứu để góp phần phát triển NL VDKT,
kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống là rất cần thiết và giúp GV thực hiện nhiệm vụ
dạy học đáp ứng chương trình GDPT mới.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: ‘‘Xây dựng và tổ chức dạy học chủ
đề Sinh sản hữu tính ở động vật góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức
cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Biên soạn được nội dung dạy học chủ đề "Sinh sản hữu tính ở động vật" dựa theo
yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT).
- Thiết kế được kế hoạch tổ chức dạy học chủ đề "Sinh sản hữu tính ở động vật"
theo hướng phát triển NL VDKT đã học vào thực tiễn.
- Tổ chức được các hoạt động học tập đó theo kế hoạch đã thiết kế.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung chủ đề "Sinh sản hữu tính ở động vật" và các hoạt động học tập góp
phương pháp giáo dục, luận văn, luận án có cùng hướng nghiên cứu.
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa sinh học lớp 11 hiện hành, Chương
trình GDPT tổng thể, Chương trình GDPT môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT),
các tài liệu khoa học, tranh ảnh, sách báo, tạp chí… có liên quan đến kiến thức "Sinh
sản hữu tính ở động vật".
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Điều tra thực trạng việc dạy học theo chủ đề để góp phần phát tiển NL VDKT đã
học cho HS THPT.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn HS, GV để thu thập ý kiến trong quá trình điều tra, TN đề tài.
7.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đưa quy trình dạy học theo định hướng phát triển NL VDKT chủ đề "Sinh sản
hữu tính ở động vật" đã thiết kế vào thực nghiệm tại trường THPT để kiểm tra tính
đúng đắn của đề tài. Kiểm tra, đánh giá kiến thức và NL VDKT của HS thông qua
phiếu hỏi.
7.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về:
+ Quy trình thiết kế các hoạt động chủ đề "Sinh sản hữu tính ở động vật".
+ Tổ chức các hoạt động học tập chủ đề "Sinh sản hữu tính ở động vật".
+ Hệ thống các tiêu chí, công cụ để đánh giá NL VDKT đã học vào thực tiễn cho
HS THPT.
7.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Excel để kiểm tra biểu đồ tần suất, phân phối điểm của các
nghĩa là xã hội rộng lớn và lớp học đều phải tham gia nghiên cứu cuộc sống hiện tại
với các vấn đề cần giải quyết.
M.N.Skatkin, một nhà sư phạm nổi tiếng, đã cống hiến cho lí luận dạy học Xô
viết (cũ) và thế giới mà các công trình của ông được đặc cách viết thành báo cáo khoa
học đặc biệt có giá trị để bảo vệ học vị tiến sĩ Khoa học sư phạm năm 1970 [33]. Trong
báo cáo này M.N.Skatkin đã thông báo về thành tựu khoa học của ông và nhiều đồng
nghiệp Xô viết khác là tìm ra con đường nâng cao hoạt động nhận thức độc lập và sáng
tạo cho học sinh khi sử dụng mọi hình thức dạy học đa dạng như: dùng lời, quan sát và
thực hành, từ đó tác giả đã đưa ra nhiều kiến nghị cho GV áp dụng DH theo chủ đề vào
hoạt động DH các bộ môn tại trường phổ thông [33]. M.N.Skatkin đã đề ra ba mức độ
áp dụng dạy học theo chủ đề đối với học sinh tuỳ theo lứa tuổi, trình độ kỹ năng tiếp
cận lối dạy học này mà các em được tập dượt dưới sự hướng dẫn từng bước của GV.
Mức độ tiếp theo GV dẫn dắt HS tiếp nhận tài liệu học tập theo tình huống vấn đề kiểu
“Tìm tòi bộ phận”. Mức độ cao là sự gắn chặt với sự xúc cảm cao của người học có tác
dụng tập dượt tư duy khoa học một cách biện chứng cho HS, GV dẫn dắt tổ chức hoạt
động nhận thức để các em đặt ra được tình huống có vấn đề rồi tự mình giải quyết tức
là mức độ “Tìm tòi khoa học”. Khi áp dụng mức độ này thì tình huống có vấn đề diễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ra trong giảng dạy do HS đặt và giải quyết nên nâng cao được tính hứng thú học tập
của các em một cách tự lực sáng tạo, tạo cơ hội cho HS bắt chước nhà khoa học nghiên
cứu một vấn đề khoa học. Vai trò của GV và HS trong hoạt động dạy - học này là sự
hợp tác, tuỳ theo cách thức áp dụng mô tả như trên mà GV chi phối mức hoạt động độc
lập tích cực nhận thức của HS khi nghiên cứu tài liệu mới.
Theo Brown, H.D trong cuốn “Teaching by principles: An interactive approach
to language pedagogy”, DHTCĐ hình thành một loạt các kỹ năng và kiến thức ở HS
bằng cách “tích hợp các đơn vị học tập của các ngành khoa học xung quanh một chủ
Ngân hàng thế giới gọi thế kỉ XXI là kỉ nguyên của kinh tế dựa vào kĩ năng (Skills
Based Economy). NL của con người được đánh giá trên 3 mức độ: kiến thức, kĩ năng và
thái độ trong một bối cảnh có ý nghĩa. Muốn tăng cường NL cạnh tranh, rút ngắn khoảng
cách ứng dụng khoa học công nghệ thì phải biết cách dạy và cách học.
Thế giới đã và đang thiết kế chương trình giáo dục, nội dung giáo dục, PPDH
theo hướng tiếp cận NL và xây dựng hệ thống các NL chung và chuyên biệt cho từng
môn học. Các NL này khi xây dựng thường được nhấn mạnh ở mỗi NL người học phải
làm được gì. Đối với NL chuyên biệt, mỗi NL phải được cụ thể hóa đầu ra làm được
gì. Ngoài ra, cần phải lưu ý đến khả năng tích hợp liên quan đến lý thuyết, thực hành,
ứng dụng vào thực tiễn xã hội. Các chủ đề có ý nghĩa thực tiễn thường có sự tích hợp.
Vì vậy, ở Mĩ, nhiều nước Tây Âu và ngay cả nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á
như Thái lan, Indonesia, Sungapore, Malaixia, Philipin,… đã từ lâu không tách rời các
môn Lý, Hóa, Sinh ở cấp Tiểu học và THCS. Ở hai cấp học này, các môn này được
tích hợp thành môn Khoa học, đến cấp THPT, các môn này được tách ra, nhưng cấp
này cũng xây dựng các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn cao.
Sự tích hợp thành môn Khoa học sẽ được giảng dạy theo một số chủ đề chính,
sau đó được phân cấp thành các chủ đề nhỏ hơn. Mỗi chủ đề chính lại được phát triển
thành các chủ đề nhỏ và được phân thành các mức khác nhau từ Tiểu học đến THCS
và THPT.
Theo đánh giá của UNESCO, việc đổi mới nội dung chương trình và cách tiếp
cận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang có xu hướng tích hợp theo
chủ đề dạy học cùng với sự tích hợp công nghệ vào dạy học.
1.1.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề dạy học theo chủ đề được nhiều tác giả nghiên cứu trong
thời gian gần đây. Trong các công trình nghiên cứu đó, các tác giả đã chỉ rõ quy trình
các bước để xây dựng một chủ đề dạy học; xác định các NL HS có thể đạt được thông
qua các chủ đề dạy học; phân loại các chủ đề dạy học. Tiêu biểu trong hướng nghiên
cứu này là tác giả Cao Thị Thặng với công trình nghiên cứu “Vận dụng quan điểm tích
hợp trong việc phát triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015” [20],
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chủ đề dạy học trong học tập là một nội dung kiến thức, vấn đề,… được chọn
làm đề tài để HS tiếp cận, khám phá và lĩnh hội kiến thức đó. Chủ đề dạy học có thể
được đưa ra ở đầu mỗi chương, ở cuối chương hoặc sau khi HS được trang bị một
lượng kiến thức nhất định nhằm định hướng mục tiêu học tập cho HS, hoặc giúp HS
củng cố lại kiến thức, đồng thời mở rộng và VDKT được trang bị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DHTCĐ (Themes - Based Learning) là một trong những chiến lược dạy học cụ
thể hóa mô hình dạy - tự học theo quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, là mô
hình mới thay thế cho mô hình dạy học truyền thống, bằng việc chú trọng vào những
nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực với trung tâm là HS
và có nội dung tích hợp những vấn đề mang tính thực tiễn.
DHTCĐ là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV
không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn
HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa
thực tiễn [23].
DHTCĐ là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớp học truyền
thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học mà GV
giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát,
liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trung tâm tập trung vào HS và nội dung tích hợp với
những vấn đề trong cuộc sống, thực hành gắn liền với thực tiễn [9].
Với mô hình này, HS có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những
vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. Các em thu
thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.
1.2.2. Ưu thế của dạy học theo chủ đề so với dạy học tiếp cận truyền thống
DHTCĐ và dạy học truyền thống đều coi việc lĩnh hội nội dung kiến thức là nền
tảng, vì thế DHTCĐ là mô hình dạy học có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng
có mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau.
thiết kế chương trình học).
5- Trình độ nhận thức sau quá trình học tập 5- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở
thường theo trình tự và thường dừng lại ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh
trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài tập). giá, đề xuất giải pháp mới.
6- Kết thúc một chương học, HS không 6- Kết thúc một chủ đề HS có một tổng
có một tổng thể kiến thức mới mà có kiến thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và
thức từng phần riêng biệt hoặc có hệ khác với nội dung trong sách giáo khoa
thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo trật hiện nay.
tự các bài học.
7- Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà 7- Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà HS
người học đang sống do sự chậm cập nhật đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông
của nội dung sách giáo khoa.
tin khi thực hiện chủ đề.
8- Kiến thức thu được sau khi học thường là 8- Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ
hạn hẹp trong chương trình, nội dung học.
đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội
dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử
lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính
thức của HS.
9- Không thể hướng tới nhiều mục tiêu 9- Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ
nhân văn quan trọng như: rèn luyện các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp,
năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp tác, ngôn ngữ, hợp tác, đặc biệt trong việc
quản lý, điều hành, ra quyết định…
hình thành và phát triển các NL chung và
NL cốt lõi.
(Nguồn: />CHU_DE.doc)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
nay, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:
- Trong Lý luận dạy học hiện đại, NL được quan niệm là “điểm hội tụ của nhiều
yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm
đạo đức” [29].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Trong khoa học về xây dựng và phát triển Chương trình giáo dục, “NL có thể định
nghĩa là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực.
Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được
từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài
ra còn có những nguồn bên ngoài…” (CTGD Québec của Canada) [14].
- Theo Nguyễn Công Khanh: “NL của HS là khả năng làm chủ những hệ thống
kiến thức, kỹ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách
hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề
đặt ra cho chính các em” [27, tr.7].
Trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD & ĐT (Ban hành
ngày 26/12/2018 kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT) “NL là
thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học
tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một
loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [3,
tr.37].
Dù cách trình bày quan niệm về NL khác nhau do đứng từ các góc độ tiếp cận
vấn đề không giống nhau nhưng có thể thấy những điểm chung trong các định nghĩa
trên, đó là: NL là khả năng thực hiện, làm việc dựa trên hiểu biết chắc chắn, kĩ năng
thuần thục và thái độ phù hợp. NL là những kiến thức, kĩ năng và các giá trị được phản
ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân.
vững [5]. Đồng thời Chương trình GDPT môn Sinh học cũng đưa ra những yêu cầu cần
đạt về NL đặc thù đó là NL sinh học, biểu hiện của NL khoa học tự nhiên, bao gồm ba
NL thành phần sau:
Bảng 1.2. Các NL chuyên biệt cần hình thành cho học sinh
trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông
Trình bày, phân tích và giải thích được các kiến thức
sinh học cốt lõi về các sự vật hiện tượng, khái niệm, quy
luật và các quá trình sinh học; những thuộc tính cơ bản về
NL nhận thức
sinh học
các cấp độ tổ chức sống phân tử, tế bào, cơ thể quần thể,
quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển. Từ nội dung kiến thức
sinh học về các cấp độ tổ chức sống, học sinh khái quát
được các đặc tính chung của thế giới sống là trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng; sinh trưởng và phát triển; cảm
ứng; sinh sản; di truyền, biến dị và tiến hoá. Thông qua các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
chủ đề nội dung sinh học, HS trình bày và giải thích được
các thành tựu công nghệ sinh học trong chăn nuôi, trồng
trọt, xử lí ô nhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm sạch;
trong y - dược học [5].
Thực hiện được hoạt động tìm hiểu thế giới sống, bao
gồm: đề xuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề; đưa ra phán
đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch ; thực hiện kế
biện pháp luyện tập, phòng, chống bệnh, tật, nâng cao sức
khoẻ tinh thần và thể chất [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2.4.4. Năng lực vận dụng kiến thức
a. Khái niệm về NL VDKT
Đã có nhiều tác giả đã đưa ra khái niệm về NL VDKT trong các nghiên cứu của
mình như:
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh - Đào Thị Oanh: “NL VDKT của HS là khả
năng của người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc
học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong
những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng
biến đổi nó. NL VDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình
hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [14].
Tác giả Lê Thanh Huy - Lê Thị Thao định nghĩa "NL VDKT là khả năng của
bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu
quả bằng cách áp dụng kiến thức, kỹ năng đã lĩnh hội vào những tình huống, những
hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NL
VDKT của HS là khẳ năng của HS có thể vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết
thành công các tình huống học tập hoặc tình huống thực tế trong đời sống hằng ngày"
[13, tr.176].
Theo chương trình Chương trình GDPT môn Sinh học (Ban hành ngày
26/12/2018 kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT)
“NL VDKT, kĩ năng đã học là vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích,
đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, có thái độ và hành
vi ứng xử thích hợp” [3].