ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
VŨ THỊ HƢƠNG QUỲNH
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG ANTHOCYANIN TRONG MỘT SỐ LOẠI
RAU BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
VŨ THỊ HƢƠNG QUỲNH
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG ANTHOCYANIN TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÍ
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN TRUNG
Hà Nội – 2015
1.1.2. Tính chất c a anthocyanin ............................................................................5
1.1.3. Tác d ng c a anthocyanin ............................................................................6
1.1.4. S phân bố c a anthocyanin .........................................................................7
1.2.Một số phƣơng pháp xác định anthocyanin ............................................................. 8
1.2.1. Phương pháp pH vi sai ..................................................................................8
1.2.2. Phương pháp s c ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) .........................................9
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM .............................................................................13
2.1. Mục tiêu ........................................................................................................................ 13
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................................... 13
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 13
2.4. Chất chuẩn, hoá chất, thiết bị ................................................................................... 13
2.4.1. Chất chu n ..................................................................................................13
2.4.2. Hoá chất ......................................................................................................13
2.4.3. Thiết bị ........................................................................................................14
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 15
2.6. Thẩm định phƣơng pháp .......................................................................................... 16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................17
3.1. Tối ƣu các điều kiện xác định anthocyanin trên hệ thống HPLC ..................... 17
3.1.1. Chọn detector ..............................................................................................17
3.1.2. Chọn bước s ng phát hiện ..........................................................................18
3.1.3. Chọn cột tách ..............................................................................................19
3.1.4. Chọn th tích bơm mẫu ...............................................................................20
3.1.5. Khảo sát thành phần pha động ...................................................................21
3.1.6. Khảo sát nồng độ a it trong pha động ........................................................22
3.1.7. Khảo sát chương trình r a giải ...................................................................23
3.1.8. Khảo sát tốc độ pha động ............................................................................27
3.2. Xây dựng quy trình xử lý mẫu ................................................................................. 28
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng c a thời gian đến quá trình th y phân .......................30
Bảng 3.10: Hàm lượng các chất theo thời gian th y phân ........................................31
Bảng 3.11: Hàm lượng các chất tại các nhiệt độ th y phân khác nhau ....................32
Bảng 3.12: Hàm lượng các chất tại các tỷ lệ dung môi chiết khác nhau ..................33
Bảng 3.13: Nồng độ và diện tích pic trung bình c a các chất...................................36
Bảng 3.14: Kết quả so sánh giữa giá trị a với giá trị 0 c a phương trình đường chu n
c a 3 anthocyanin ......................................................................................................38
Bảng 3.15: Độ lặp lại trên nền mẫu b p cải tím ........................................................39
Bảng 3.16: Độ lặp lại trên nền mẫu khoai lang tím ..................................................39
Bảng 3.17: Độ thu hồi trên nền mẫu rau dền đỏ ......................................................40
Bảng 3.18: Độ thu hồi trên nền mẫu c dền .............................................................41
Bảng 3.19: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng c a các chất phân tích ........43
Bảng 3.20: Kết quả phân tích một số mẫu rau c .....................................................43
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cấu trúc cơ bản aglycon c a anthocyanin ..................................................3
Hình 1.2: S ph thuộc cấu trúc anthocyanin vào pH ................................................5
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống HPLC ...................................................................14
Hình 3.1: Phổ hấp th c a delphinidin ......................................................................18
Hình 3.2: Phổ hấp th c a cyanidin ..........................................................................18
Hình 3.3: Phổ hấp th c a pelargonidin ....................................................................18
Hình 3.4: S c ký đồ c a dung dịch chu n 3 chất với cột s c kí 1 .............................19
Hình 3.5: S c ký đồ c a dung dịch chu n 3 chất với cột s c kí 2 .............................20
Hình 3.6: S c ký đồ r a giải các anthocyanin với thành phần pha động là nước và
ACN ..........................................................................................................................21
Hình 3.7: S c ký đồ del, cya tại các nồng độ a it trifloa etic khác nhau .................22
Hình 3.8: S c ký đồ c a h n hợp dung dịch chu n với chương trình gradient 1......24
Hình 3.9: S c ký đồ h n hợp dung dịch chu n với chương trình gradient 2 ...........25
Hình 3.10: S c ký đồ h n hợp dung dịch chu n với chương trình gradient 3 ..........25
Hình 3.11: S c ký đồ h n hợp dung dịch chu n với chương trình gradient 4 ..........26
Hiệp hội cộng đồng phân
Community
tích chính th c
CYA
Cyanidin
Cyanidin
DEL
Delphinidin
Delphinidin
AOAC
HPLC
High performance liquid
chromatography
S c ký lỏng hiệu năng cao
High performance thin layer
MeOH
Methanol
Metanol
PDA
Photodiod array
Detector mảng đi-ốt quang
PEL
Pelargonidin
Pelargonidin
ppm
Parts per million
Phần triệu
R
Relative coefficient
Hệ số tương quan
Tỷ lệ tín hiệu chia cho
nhiễu
MỞ ĐẦU
Ngày nay, do ảnh hưởng c a điều kiện sống như: ô nhiễm môi trường, tiếng
ồn, căng thẳng, lo l ng hay s d ng các th c ph m ch a nhiều chất o y h a đã tạo
điều kiện làm gia tăng gốc t do, kéo theo sau đ là s gia tăng các dạng o y hoạt
động. Các dạng o y hoạt động gia tăng, gây ra nhiều phản ng bất lợi, tổn thương
cho cơ th và là nguyên nhân c a nhiều căn bệnh nan y. Những nghiên c u tìm hi u
về các chất c khả năng chống o y h a mang lại những tác d ng tốt, c lợi cho s c
khỏe con người đang ngày càng phát tri n.
Chất chống o y h a là những “chiến binh tốt” chống lại các chất độc hại - các
gốc t do. Chúng được hình thành một cách t nhiên như là một sản ph m ph c a
quá trình sống liên quan tới o y. Các chất chống o y h a c khả năng giải ph ng ra
những điện t , chúng vô hiệu h a khả năng oxy h a c a các gốc t do và ngăn chặn
chúng tấn công các tế bào khỏe mạnh. Đ bảo vệ chính mình, cơ th luôn t sản
sinh ra các cơ chế chống o y h a thiết yếu, nhưng với thời gian chúng dần trở nên
kém hiệu quả theo tuổi tác. Đây là lý do tại sao mà việc s d ng các chất chống o y
h a cũng như các th c ph m ch a chất chống o y h a là rất quan trọng [3], [11].
Ngày nay, th c ăn không chỉ đảm bảo đ calo, ngon, sạch, mà còn phải ch a
các hoạt chất sinh học t nhiên cần cho s c kho và s c đẹp, không chỉ điều khi n
được các ch c năng hoạt động c a từng bộ phận trong cơ th , tạo cho con người khả
năng miễn dịch cao, chống s lão hoá, tăng tuổi thọ, mà còn giúp phòng chống
được một số bệnh, k cả ung thư. Theo các nghiên c u thì các hợp chất anthocyanin
có các hoạt tính rất tốt như: chống viêm, chống ơ vữa động mạch, c chế đông t
ti u cầu, chống ung thư, thúc đ y hình thành cytokin điều hòa phản ng miễn dịch,
c hoạt tính chống o y h a rất mạnh [21], [22], [28].
Trên thế giới đã c nhiều quy trình ác định hàm lượng tổng anthocyanin hay
hoạt chất nh m anthocyanin bằng các kỹ thuật như: HPLC, UV-VIS, HPTLC, LCMS [17], [24], [31]. Tại Việt Nam cũng công bố một số nghiên c u ác định hàm
anthocyanin còn mang đến cho th c vật nhiều màu s c r c rỡ khác như hồng, đỏ,
cam và các gam màu trung gian [30].
1.1.1. Cấu trúc hóa học của anthocyanin
Anthocyanin là những glycozit do gốc đường glucozơ, glactozơ... kết hợp với
gốc aglycon c màu (anthocyanidin). Các anthocyanin khi mất hết nh m đường
được gọi là anthocyanidin hay aglycon. M i anthocyanidin c th bị glycosyl h a
acylate bởi các loại đường và các axit khác tại các vị trí khác nhau. Aglycon c a
chúng c cấu trúc cơ bản được mô tả trong hình 1.1. Các gốc đường c th được
g n vào vị trí 3,5,7; thường được g n vào vị trí 3 và 5 còn vị trí 7 rất ít. Phân t
anthocyanin g n đường vào vị trí 3 gọi là monoglycozit, ở vị trí 5 và 7 gọi là
diglycozit. S khác biệt giữa chúng là số lượng các nh m hydro y, bản chất và số
lượng các gốc đường liên kết với cấu trúc c a chúng. Đến nay c những báo cáo
c a hơn 500 anthocyanin khác nhau và 23 anthocyanidin, tuy nhiên trong đ chỉ c
sáu chất phổ biến nhất là pelargonidin, peonidin, cyanidin, malvidin, petunidin và
delphinidin [30]. Trong đề tài này, chúng tôi
ác định pelargonidin, cyanidin,
delphinidin trong rau c .
Hình 1.1: Cấu trúc cơ bản aglycon của anthocyanin
3
Bảng 1.1: Cấu trúc của 6 chất phổ biến nhất trong nhóm anthocyanin
R3’
R5’
H
Cyanidin
Glucozơ
OH
OH
Delphinidin
Glucozơ
OH
OH
Delphinidin
Glucozơ
OCH3
OH
Petunidin
Glucozơ
OCH3 OCH3
Malvidin
Glucozơ
R5
Anthocyanin
Pelargonidin 3-glucozit
Glucozơ
Pelargonidin 3,5-diglucozit
Cyanidin 3-glucozit
Glucozơ
Cyanidin 3,5-diglucozit
Delphinidin 3-glucozit
Glucozơ
Delphinidin 3,5-diglucozit
Petunidin 3-glucozit
Glucozơ
Petunidin 3,5-diglucozit
Peonidin 3-glucozit
hydroxy flavylium
hydroxy flavylium
C15H11O7+
C15H11O6+
303,24
287,24
Công thức
phân tử
C15H11O5+
Công thức
cấu tạo
Khối lƣợng
phân tử
(g/mol)
4
271,24
1.1.2. Tính chất của anthocyanin
anthocyanin: thường pH thuộc v ng axit mạnh c độ hấp th quang lớn. Nồng độ
anthocyanin càng lớn độ hấp th quang càng mạnh.
Như vậy, trong môi trường axit, các anthocyanin là những bazơ mạnh và c
th tạo muối bền vững với axit. Anthocyanin cũng c khả năng cho muối với bazơ.
Như vậy chúng c tính chất lưỡng tính. Muối với axit thì c màu đỏ, còn muối với
kiềm thì c màu anh.
1.1.3. Tác dụng của anthocyanin
Trong th c vật, anthocyanin c tính kháng khu n, kháng nấm, c vai trò tạo
điều kiện cho s th phấn, phát tán do hình thành nên màu s c sặc sỡ trên cành hoa
và quả. Mặt khác, anthocyanin là chất c khả năng hấp th tia UV cho phép bảo vệ
bộ gen c a th c vật trước nh m tác nhân c th gây đột biến gen này. Sinh tổng hợp
anthocyanin ở vỏ được tăng cường đ đáp ng ph hợp với môi trường: hạn hán,
ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, thiếu nitơ và phốt pho, nhiễm nấm, vi khu n, tổn
thương, côn tr ng, ô nhiễm…[20], [36].
Đối với s c khỏe c a con người, theo nghiên c u c a G. C. Cretu và cộng s
[15], các anthocyanin c th c t được cơn đau tim, giảm thi u các tổn thương não
liên quan đột quỵ và ngăn cản s tạo thành các c c máu đông trong lòng mạch máu
(nguyên nhân dẫn đến t c mạch, gây tai biến mạch máu não và những cơn nhồi máu
cơ tim đột ngột), hạn chế s suy giảm s c đề kháng. Các nhà khoa học cũng đã
ch ng minh được rằng anthocyanin c tác d ng tốt trong chống lão h a, ngăn ngừa
s phát tri n c a các khối u, bướu, hạn chế nguy cơ bị đột quỵ, giảm nguy cơ m c
ung thư… Khi tiêm một lượng nhỏ anthocyanin chiết uất từ khoai lang vào các tế
bào ung thư ruột già, chất này đã ch ng tỏ khả năng ngăn chặn tế bào ung thư phát
tri n. Các nhà nghiên c u cũng phát hiện trong một số trường hợp về s biến đổi
cấu trúc c a các phân t anthocyanin cũng làm tăng khả năng chống ung thư c a
chúng. Các nghiên c u còn cho thấy anthocyanin còn c tác d ng tốt trong việc
điều hòa lượng đường huyết c a những bệnh nhân đái tháo đường. Khả năng chữa
6
gấp 2,5 lần các 3,5–glycozit. Loại anthocyanin hay gặp nhất chính là cyanidin-3-
7
glycozit [33].
Bảng 1.3: Hàm lượng Anthocyanin tổng có trong một số mẫu thực vật tại Việt Nam [7]
Hàm lƣợng
Mẫu
STT
anthocyanin tổng
(%)
1
Thân c a loài ngô (Zea mays L.)
0,59
2
Lá chua, b p giấm (Hibiscus sabdariffa L.)
1,49
3
Lá c a loài mơ leo (Paederia scandens (Lour.)
1,05
Merr.)
9
Lá c a loài rau dền tía (Amaranthucs tricolor L.)
1,74
1.2. Một số phƣơng pháp xác định anthocyanin
Ở Việt Nam và trên thế giới, việc ác định hàm lượng anthocyanin trong th c
ph m n i chung và trong rau c n i riêng là vấn đề đang rất được quan tâm. Nhiều
nhà khoa học tiến hành nghiên c u ác định hợp chất này bằng nhiều phương pháp
khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp phổ biến đã được tiến hành th c
nghiệm.
1.2.1. Phương pháp pH vi sai
Tác giả Huỳnh Thị Kim Cúc và cộng sự [2] đã
ác định hàm lượng
anthocyanin tổng trong một số nguyên liệu rau quả (quả dâu, b p cải tím, lá tía tô,
trà đỏ, vỏ quả nho, vỏ quả cà tím) bằng phương pháp pH vi sai. Hàm lượng
anthocyanin trong quả dâu là 1,188%; b p cải tím: 0,909%; lá tía tô: 0,397%; trà đỏ:
0,335%; vỏ quả nho: 0,564%; vỏ cà tím: 0,441%.
Tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn và cộng sự [7] đã tách chiết và phân tích hàm
lượng anthocyanin trong một số loài th c vật. Tác giả đã trình bày một số dung môi
tách chiết anthocyanin và kết quả ác định hàm lượng anthocyanin trong một số
bao gồm: cyanidin-3-glucozit, cyanidin-3-(6’-malonyl glucozit) và cyanidin-3(3’,6’-dimalonyl glucozit). Hầu hết các anthocyanin được tìm thấy ở dạng acylated
anthocyanin (chiếm 46,2-88% hàm lượng tổng anthocyanin) mà được s d ng rất
hiệu quả làm chất màu th c ph m bởi tính bền màu c a chúng. Nghiên c u cũng chỉ
ra ngô tím là nguồn cung cấp các chất c hoạt tính sinh học và nguồn cung cấp hiệu
quả các chất chống o y h a t nhiên ph c v hữu ích cho một số ngành công
9
nghiệp: th c ph m ch c năng, ph gia th c ph m và mỹ ph m.
Nafiz Oncu Can và cộng sự [29] đã nghiên c u phương pháp ác định nhanh 6
anthocyanin phổ biến nhất trong th c ph m. Các dạng 3-glycozit c a pelargonidin,
cyanidin, peonidin, delphinidin, petunidin và malvidin được tách và định lượng bằng
HPLC-DAD trong 18 phút s d ng nội chu n aglycon cyanidin. Quá trình
lý mẫu
đơn giản với việc hòa tan trong nước, lọc và bơm vào máy s c ký. Tác giả tập trung l a
chọn điều kiện s c ký tối ưu đ tách và định lượng các chất. Giới hạn phát hiện cho 6
anthocyanin trong khoảng 3,92-19,26 ng/ml. Hàm lượng anthocyanin trong các mẫu
rau, quả tươi và sản ph m chế biến trong khoảng 0-1837 µg/g và hàm lượng
anthocyanin trong rau quả tươi cao hơn trong các sản ph m đã qua chế biến. Phương
pháp ph hợp đ
ác định nhanh anthocyanin trong các sản ph m c hàm lượng trong
khoảng 80-420 ng/ml với độ đúng 99,2 ± 0,2% và độ ch m trung bình 0,8%.
Yafang Shao [37] ác định các axit phenolic, anthocyanin và hoạt tính chống
o y h a c a chúng trong gạo (Oryza sativa). Tác giả đã ác định đồng thời 11 axit
phenolic bằng HPLC/DAD và ác nhận bằng LC/MS/MS. Hàm lượng phenolic
sau: cột C18Waters (250 x 4,6 mm, 5 µm); pha động: A (H3PO4 1,5%) B (H3PO4
1,5%, CH3COOH 20% trong h n hợp CH3CN-H2O (25-75); tốc độ dòng: 1,0
ml/phút; nhiệt độ cột: 400C; detector: PDA ở bước s ng 530 nm. Mẫu được th y
phân bằng HCl ở nhiệt độ 900C trong 2 giờ, lọc sau đ chạy s c ký.
Zhe Zhang và cộng sự [38] đã phát tri n phương pháp HPLC đ phân tích các
anthocyanin và anthocyanidin trong dịch chiết quả việt quất. D a trên việc kết hợp
phương pháp HPLC với detector khối phổ đã ác định được 11 anthocyanin trong
dịch chiết quả việt quất, trong đ chuy n đổi được 5 aglycon anthocyanin lớn là:
delphinidin, cyanidin, petunidin, peonidin và malvidin. M i một aglycon c th tách
rời hoàn toàn và phân tích định lượng chính ác với các tiêu chu n bên ngoài. Tác
giả s d ng cột Beckman Ultrasphere ODS (250 x 4,6 mm, 5 µm). Pha động A:
0,4% TFA trong nước và B: 0,4% TFA trong acetonitril. Các điều kiện gradient là:
0-6 phút, 15% B; 6 - 20 phút, 15-22% B; và 20-35 phút, 22-30% B. Các điều kiện
s c ký như sau: tốc độ dòng chảy 1 ml/phút; nhiệt độ cột 35°C; bước s ng phát hiện
525 nm; th tích tiêm mẫu 20 µl. Phương pháp cho độ chính ác cao, độ lệch chu n
tương đối (RSD) cho tổng anthocyanidin là 1,8% đối với phương pháp HPLC và
0,3% cho phương pháp th y phân.
Tác giả Veridiana Vera de Rosso và các cộng sự [31] đã tiến hành nghiên c u
các anthocyanin từ hai loại trái cây nhiệt đới nổi tiếng là quả sơ ri và quả acai bằng
phương pháp s c ký lỏng hiệu năng cao kết nối với mảng đi-ốt quang và detector
khối phổ 2 lần (HPLC–PDA–MS/MS). Cột: Shim-pack CLCODS C18 (250 × 4,6
mm, 5 µm); pha động: axit fomic 5% - MeOH (85:15); tốc độ dòng: 1ml/phút;
nhiệt độ cột: 250C; th tích tiêm: 20 µL. Chiết bằng MeOH c 0,5% HCl đ qua
đêm ở 500C; lọc trước khi chạy s c ký. Kết quả chỉ ra hàm lượng anthocyanin tổng
11
trong trái cây sơ ri là 6,5-7,6 mg/100 g.
Delphinidin, cyanidin, pelargonidin là 3 anthocyanin trong số 6 anthocyanin
- Áp d ng quy trình phân tích các mẫu th c tế.
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên c u phương pháp ác định hàm
lượng c a delphinidin, cyanidin, pelargonidin trong một số loại rau c bằng phương
pháp HPLC.
Đối tượng mẫu nghiên c u là các rau c như: b p cải tím, khoai lang tím, rau
dền đỏ, c dền, tía tô… Các mẫu phân tích được lấy ngẫu nhiên trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
2.4. Chất chuẩn, hoá chất, thiết bị
2.4.1. Chất chuẩn
- Chất chu n delphinidin clorid (Sigma - Adrich) lọ 1 mg (Số ki m soát:
43725-1MG-F; độ tinh khiết 99 % (HPLC)).
- Chất chu n cyanidin clorid (Sigma - Adrich) lọ 1 mg (Số ki m soát: 794571MG-F; độ tinh khiết 99 % (HPLC)).
- Chất chu n pelargonidin clorid (Sigma - Adrich) lọ 5 mg (Số ki m soát:
P1659-5MG; độ tinh khiết 99 % (HPLC)).
2.4.2. Hoá chất
- Dung môi loại tinh khiết cho HPLC: CH3OH, CH3CN, HCl, CF3COOH
13
(TFA) (Merck).
- Nước cất 2 lần lọc qua bộ lọc màng 0,45 µm sau đ rung siêu âm.
Dung dịch chất chuẩn gốc delphinidin 100 ppm : hòa tan 1,0 mg chất chu n
delphinidin với khoảng 5 ml CH3OH, chuy n toàn bộ vào bình định m c 10 ml rồi
thêm CH3OH tới vạch định m c ở nhiệt độ phòng, l c kỹ. Bảo quản ở điều kiện
lạnh, tránh ánh sáng.
Dung dịch chuẩn gốc pelargonidin 100 ppm : Hòa tan 5,0 mg chất chu n với
khoảng 20 ml CH3OH rồi chuy n vào bình định m c 50 ml, rồi thêm CH3OH tới
vạch định m c ở nhiệt độ phòng, l c kĩ ta được dung dịch chu n nồng độ 100 ppm.
Detector
Buồng cột
Hình 2.2: Sơ đồ khối của một máy HPLC
- Hệ thống s c ký lỏng hiệu năng cao HPLC Shimadzu (LC 20AD) trang bị
detector PDA.
- Cột s c ký XBridge® BEH C18 (100 mm
4,6 mm; 2,6 µm) và tiền cột
tương ng.
- Cân kỹ thuật XT1200 c độ chính ác 0,01g.
- Cân phân tích Mettler Toledo c độ chính ác 0,0001 g.
- Máy đo pH: pH Meter 744.
- Máy l c siêu âm Elma (Germany).
- Máy ly tâm HermLe Z383K.
- Máy l c Vorte IKA.
- Máy xay Philips 600W.
- D ng c th y tinh các loại: bình định m c 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml, cốc c
mỏ, pipet các loại: 200 μl, 1000 μl, 5000 µl.
- Ống ly tâm 25 ml, 50 ml , 100 ml, bình cầu c nút mài, lọ th y tinh c n p
kín.
- Phễu lọc, giấy lọc, màng lọc 0,45 µm; 0,2 µm.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhóm anthocyanin là những hợp chất rất không ổn định và dễ dàng bị ảnh
hưởng bởi pH, nhiệt độ, ánh sáng, o y, dung môi, các ion kim loại,... đ là những
yếu tố c ảnh hưởng đáng k dẫn đến s th y phân hoặc biến tính c a các hợp chất
ban đầu, và giảm độ chính ác c a thí nghiệm phân tích [18], [24]. Trước đây,
- Giới hạn phát hiện (Limit of Detection – LOD), giới hạn định lượng (Limit
of Quatification – LOQ).
Trong phạm vi và thời gian nghiên c u, chúng tôi th c hiện ác nhận giá trị s
d ng c a phương pháp thông qua việc đánh giá các thông số: tính chọn lọc, khoảng
tuyến tính và đường chu n, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng, độ đúng
(thông qua hiệu suất thu hồi), độ ch m (thông qua độ lặp lại).
16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tối ƣu các điều kiện xác định anthocyanin trên hệ thống HPLC
3.1.1. Chọn detector
C nhiều detector được s d ng trong HPLC và s d ng các nguyên lý khác
nhau t y thuộc tính chất đối tượng cần nghiên c u:
- Detector hấp th UV-VIS
- Detector huỳnh quang
- Detector chỉ số khúc ạ
- Detector tán ạ bay hơi
- Detector đo dòng
- Detector độ dẫn
Anthocyanin là hợp chất c khả năng hấp th bước s ng trong v ng t ngoại
và khả kiến, c cấu trúc vòng ch a nhiều nối đôi, c khả năng hấp th UV-VIS
mạnh, đây là cơ sở đ chúng tôi th c hiện định lượng bằng phương pháp HPLC với
detector PDA.
Trong nghiên c u này, đ quy trình ây d ng được c khả năng ng d ng
rộng, chúng tôi l a chọn detector mảng đi-ốt quang (photodiode array - PDA), loại
detector phổ biến trong cấu hình tiêu chu n c a thiết bị HPLC hiện tại. Ưu đi m c a
detector này là quét được phổ UV-VIS c a các chất phân tích trong khoảng bước
s ng đã chọn, ki m tra s tinh khiết c a pic s c ký và định danh pic bằng cách so