ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HÀ VĨNH HÒA
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN
ĐẤT YẾU PHÙ HỢP CHO CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ
KHU VỰC TÂY NHA TRANG DỰA TRÊN YÊU CẦU
TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGT.TS CHÂU TRƯỜNG LINH
Phản biện 1: TS. TRẦN ĐÌNH NGUYỄN
Phản biện 2:TS. NGUYỄN VĂN CHÂU
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông họp tại Trường Đại
học Bách khoa vào ngày 28 tháng 07 năm 2019.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học
tạp, phải xử lý nền đất yếu đảm bảo bộ ổn định cũng như chất lượng
công trình, đồng thời phải đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án của các
cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư, chẳng hạn các dự án
cam kết hoàn thành giai đoạn 1 bao gồm công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
như: Khu đô thị Phước Long 1 giai đoạn 2020 - 2025, Khu đô thị
Phước Long 2 giai đoạn 2019 đến 2021, Khu đô thị Lê Hồng Phong
1 giai đoạn 2020 – 2023, Khu đô thị Lê Hồng Phong 2 giai đoạn
2019 – 2023…
2
Vì cậy việc đưa ra biện pháp xử lý đất yếu phù hợp với các yêu
cầu về địa chất, tiến độ, chi phí của nhà đầu tư là một yêu cầu cấp
thiết trong thời điểm triển khai dự án hiện nay.
1.1.
Đối tượng nghiên cứu:
Khu đô thị khu vực phía Tây Nha Trang quy hoạch đường trục
Bắc - Nam (đường số 4) làm đường trục chính liên thông các khu đô
thị. Do vậy dự kiến tuyến đường này sẽ chịu lưu lượng xe chạy lớn
nhất so với các tuyến đường khác trong khu vực quy hoạch. Đề tài
giới hạn phạm vi nghiên cứu xử lý nền đất yếu của tuyến đường trục
đường Bắc - Nam (đường số 4) đi qua của các dự án Khu đô thị phía
Tây thành phố Nha Trang: Khu đô thị Lê Hồng Phong 1, Khu đô thị
Phước Long 1, Khu đô thị Phước Long 2 đảm bảo được tiến độ đã
cam kết với các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà đầu tư với chi
phí hợp lý.
1.2.
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu áp dụng một số giải pháp xử lý nền đất yếu phổ biến
phương pháp số và tiêu chuẩn;
- So sánh, đánh giá kết quả mô phỏng với thực tế.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẤT YẾU
KHẢ THI ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG
1.1 Tổng quan chung về các công trình giao thông và công
tác quản lý công trình cầu ở Khánh Hòa.
Quy hoạch Nha Trang đến năm 2025 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt điều chỉnh. Quy hoạch đã xây dựng cũng như các định
hướng phát triển đô thị của TP. Nha Trang trong thời gian đến hướng
tới mục tiêu phát huy lợi thế cạnh tranh.
1.1.1.
Quy hoạch Nha Trang được mở rộng ranh giới về
phía Tây:
Đồ án vừa được phê duyệt có 9 nội dung cơ bản được điều
chỉnh bổ sung so với Đồ án chung xây dựng TP. Nha Trang được
duyệt từ năm 1998. Đó là: Ranh giới nghiên cứu quy hoạch TP. Nha
Trang được mở rộng về phía Tây (bao gồm 19 phường và 8 xã thuộc
TP. Nha Trang hiện nay và 2 xã: Diên An, Diên Toàn của huyện
Diên Khánh) với tổng diện tích khoảng 26.547ha; lộ trình thực hiện
quy hoạch và các dự án chiến lược phát triển đô thị TP. Nha Trang
cũng được xác định; khu vực đồng trũng phía Tây đường Lê Hồng
Phong (khu vực sông Tắc và sông Quán Trường) được điều chỉnh
thành khu đô thị – công viên – trung tâm hành chính mới của tỉnh.
1.1.2.
Hệ thống trung tâm đô thị:
Theo quy hoạch được phê duyệt, hệ thống trung tâm đô thị trên
địa bàn thành phố sẽ bao gồm các trung tâm chuyên ngành. Cụ thể:
Hải; các dự án hoàn thiện công viên ven biển theo hướng tạo nhiều
không gian quảng trường với nhiều cây xanh bóng mát, đan xen các
dịch vụ tại những vị trí phù hợp trong công viên ven biển…
Để triển khai được các dự án này, UBND tỉnh sẽ huy động mọi
nguồn lực trong xã hội để tham gia phát triển đô thị theo quy hoạch,
thông qua các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển các khu
chức năng đô thị với quy mô khác nhau, phù hợp năng lực chủ đầu tư.
5
Tổng diện tích đất tự nhiên trong phạm vi nghiên cứu lập quy
hoạch khoảng 26.547ha. Diện tích đất xây dựng đô thị hiện trạng
năm 2010 là 2.706ha (trung bình 93m2/người), dự báo nhu cầu đất
xây dựng đô thị đến năm 2015 khoảng 4.000ha (trung bình
121m2/người, đến năm 2025 khoảng 5.500ha (trung bình
122m2/người (bao gồm các dự án đang trong giai đoạn xây dựng).
1.1.4.
Về các dự án Khu đô thị mới phía Tây thành phố
Nha Trang:
Hiện nay cơ sở hạ tầng của TP. Nha Trang phát triển không theo
kịp với tốc độ tăng trưởng của du lịch. Nhận biết được điều này, từ
nhiều năm trước, lãnh đạo tỉnh đã tính đến phương án phát triển đô
thị về phía tây và định hướng chuyển toàn bộ cơ quan hành chính,
các cơ sở giáo dục vào phía tây Nha Trang.
UBND tỉnh đã xây dựng đồ án Quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu
đô thị phía tây Nha Trang (còn gọi là quy hoạch Côn Minh). Khu đô
thị này có quy mô 2.032ha, thuộc địa bàn các xã Vĩnh Hiệp, Vĩnh
Thái, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung (TP. Nha Trang) và Diên An, Diên
Toàn (huyện Diên Khánh).
Đến tháng 9/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đồ án
Trang sẽ phát triển sầm uất, hiện đại.
Thêm vào đó, đánh thức tây Nha Trang có sự đóng góp không
nhỏ của việc hình thành tuyến đương Cao Bá Quát – Cầu Lùng (nay
là đường Võ Nguyên Giáp) và đường Phong Châu. Đường Cao Bá
Quát – Cầu Lùng rộng đến 60 mét, có chiều dài khoảng 10 km, nối
TP. Nha Trang với quốc lộ 1A. Tuyến đường này vừa góp phần giải
quyết tình trạng quả tải giao thông của tuyến đường 23 tháng 10, vừa
tạo điều kiện để các nhà đầu tư triển khai các dự án đô thị, hình thành
các khu dân cư để giám áp lực chật chội cho TP. Nha Trang trong
những năm tới. Đường Phong Châu có chiều dài toàn tuyến gần 3km,
giúp kết nối đường Lê Hồng Phong với các khu đô thị và khu dân cư
khu vực phía tây được liền mạch.
Trong tương lai còn có trục đường Bắc – Bam (Đường số 4) cắt
ngang hai tuyến đường này, hình thành trục giao và kết nối các khu
vực phía tây Nha Trang, giúp khu vực này phát triển mạnh mẽ hơn.
Tuy nhiên, khu vực phía Tây thành phố Nha Trang là khu vực đầm
lầy, địa chất khu vực này chủ yếu là lớp đất bùn, sét. Vì vậy để xây
dựng cơ sở hạ tầng kết nối các khu đô thị tại khu vực này cần có
những giải pháp xử lý nền đất yêú phù hợp với mục tiêu cụ thể của
từng dự án.
1.2. Mục tiêu xử lý nền đất yếu:
Việc xử lý nền đất yếu nhằm hướng đến 3 mục tiêu:
- Tăng khả năng chịu tải của nền đất.
- Tăng khả năng chống biến dạng của nền đất.
7
- Giảm tính thấm nước cho đất.
- Đảm bảo tiến độ theo yêu cầu của dự án.
Để đạt được các mục tiêu trên, việc xử lý nền đất yếu có thể
8
giảm hệ số rỗng hoặc gắn kết các hạt đất lại với nhau để làm tăng lực
dính của đơn vị đất. Tuy nhiên, phương pháp này ít được quan tâm
do yêu cầu thời gian thi công tương đối dài mặc dù được khá nhiều
ủng hộ về mặt kinh tế.
* Thay thế lớp đất ngay dưới đế móng bằng loại đất khác tốt
hơn: đây là một phương pháp ít được sử dụng. Để khắc phục vướng
mắc do gặp lớp đất yếu phân bố ngay dưới đáy móng, người ta thay
một phần hoặc toàn bộ nền đất yếu bằng lớp đất mới có tính bền cơ
học cao như làm gối cát, đệm cát. Phương pháp này đòi hỏi kinh phí
đầu tư lớn và thời gian thi công lâu dài.
1.3. Các giải pháp xử lý đất yếu khả thi và đã được áp dụng
trên địa bàn thành phố Nha Trang.
1.3.1. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát:
1.3.2. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc đất xi măng
hoặc cọc đất vôi:
1.3.3. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát:
1.3.4. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng đệm cát:
1.4. Tìm hiểu về phương pháp mô hình hóa tính toán nền
đường đắp trên đất yếu bằng phần mềm Plaxis:
Phần mềm Plaxis được trang bị các tính năng đặc biệt để giải
quyết một số khía cạnh của các kết cấu địa kỹ thuật phức tạp.
Chương trình này dùng để tính toán các bài toán về mái dốc, hố đào,
hầm (tunnel), đường hầm giao thông, đường hào kỹ thuật (collector),
đường tàu điện ngầm và các dạng công trình ngầm khác.
Phần mềm Plaxis có các tính năng ưu việt như sau:
Xem xét sự tương tác giữa kết cấu với nền đất
Mô phỏng bài toán theo quá trình thi công (Staged
Bắc - Nam (đường số 4) làm đường trục chính liên thông các khu đô
thị. Do vậy dự kiến tuyến đường này sẽ chịu lưu lượng xe chạy lớn
nhất so với các tuyến đường khác trong khu vực quy hoạch. Đề tài
giới hạn phạm vi nghiên cứu xử lý nền đất yếu của tuyến đường trục
này tương ứng với địa chất khi đi qua từng khu đô thị.
2.1. Dự án Khu đô thị Lê Hồng Phong 1.
2.1.1. Thông tin dự án:
Quy mô diện tích 38,21 ha; dân số: 8.000 người; dự án được
giáp giới:
- Bắc giáp khu dân cư Nam - Bắc đường Phong Châu.
- Nam giáp phần đất UBND tỉnh thu hồi (đồ án Điều chỉnh
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Lê Hồng Phong 1 thành phố Nha Trang) và đường nội bộ khu dân cư phía Tây đường
Lê Hồng Phong 1.
- Đông giáp khu dân cư hiện có phía Tây đường Lê Hồng
Phong.
- Tây giáp đường số 1 thuộc khu dân cư phía Tây đường Lê
Hồng Phong I (ranh phía đông Dự án Chỉnh trị hạ lưu sông Tắc, sông
Quán Trường).
2.1.2. Quy mô dự án:
Hình thành một tổng thể phát triển hài hòa của một khu đô thị
mới, phù hợp với quy hoạch chung của thành phố Nha Trang và khu
vực.
Thiết kế điều chỉnh cục bộ quy hoạch khu đô thị mới, có
nghiên cứu theo hướng liên kết và đề xuất các chức năng phù hợp
với từng khu.
Tạo dựng một môi trường đô thị cơ động, gắn kết hài hòa với
khu vực dân cư hiện có, các khu tái định cư và các dự án quy hoạch
gần kề.
trong khu dân cư đô thị.
Hệ thống không gian mở bao gồm: quảng trường phía trước
công trình công cộng, sân bãi thể dục thể thao, cây xanh vườn hoa,
cây xanh đường phố…
12
2.1.3 Tiến độ thực hiện:
+ Giai đoạn 1 từ 2019 - 2024: Hoàn thành công tác bồi thường;
giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ
thuật toàn bộ khu vực dự án;
+ Giai đoạn 2 từ 2024 trở đi: Đầu tư các công trình chung cư và
các công trình kiến trúc khác, hoàn thành đầu tư dự án.
2.1.4. Số liệu hiện trạng địa chất trên trục đường bắc - nam
(đường số 4) đoạn đi qua dự án sau khi khảo sát:
(Theo Phụ lục 1 Bảng Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý của
đất đính kèm)
2.2. Khu đô thị VCN Phước Long 1:
2.2.1. Thông tin dự án:
Khu đô thị VCN Phước Long 1 quy mô gần 17,5 ha, phía Tây
tiếp giáp với Đường số 1 rộng 43m và trải dài ven sông Quán Trường,
phía nam giáp Khu đô thị Hoàng Long, phía bắc giáp Khu đô thị
Venesia (Lê Hồng Phong 1), phía đông giáp Đường 4.Đặc biệt
đường trục chính Khu đô thị rộng 35m kết nối giữa Khu đô thị hành
chính mới của tỉnh và đường biển Trần Phú, cách biển Nha Trang
gần 1,5km, cách Khu đô thị VCN Phước Hải qua Đường 4 khoảng
900m.
Nằm trải dài ven con sông Quán Trường, các dãy nhà liên kế,
biệt thự được bao bọc xung quanh công viên cây xanh, Khu đô thị
VCN Phước Long có cảnh quan tươi mát, không khí trong lành,
đất đính kèm)
2.3. Dự án Khu đô thị VCN Phước Long 2.
2.3.1. Thông tin dự án:
Khu đô thị VCN Phước Long 2 quy mô gần 10,1 ha, phía Tây
tiếp giáp với Đường số 1 rộng 43m trải dài ven sông Quán Trường và
khu đô thị An Bình Tân, phía nam giáp đường Nguyễn Thị Định và
Khu đô thị HUD Phước Long, phía bắc giáp Khu đô thị Hoàng
Long. Khu đô thị nằm trên nhưng trục đường chính như Đường Số 1
ven sông, đường Nguyễn Thị Định ra biển Trần Phú, Đường số 25
kết nối sân bay dự án Phúc Sơn (Piana City). Dự án cách biển Nha
Trang gần 1,5km, cách Khu đô thị VCN Phước Long 1 qua Đường
A2 khoảng 300m.
Nằm trải dài ven con sông Quán Trường, các dãy nhà liên kế,
biệt thự được bao bọc xung quanh công viên cây xanh, Khu đô thị
VCN Phước Long 2 có cảnh quan tươi mát, không khí trong lành,
mang đến môi trường sống bình yên và hạnh phúc, khởi đầu cho một
cuộc sống tươi đẹp hơn.
14
2.3.2. Quy mô dự án:
VCN Phước Long 2 được quy hoạch thành một Khu đô thị mới
hiện đại, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và nhiều sự khác biệt
với các dự án khác như: được lắp đặt hệ thống camera đường phố,
vỉa hè lát đá granit, cảnh quan đường phố đẹp, công viên, cây xanh
thoáng mát, không khí trong lành,…xen kẽ là các dãy nhà biệt thự,
nhà liên kế, căn hộ chung cư, trường mầm non, trạm y tế,… tất cả tạo
nên một môi trường sống tiện nghi và yên bình tại thành phố biển
xinh đẹp Nha Trang.
2.3.3 Tiến độ thực hiện:
nguồn lực trong dân, các doanh nghiệp trong và ngoài Quốc doanh
theo hình thức BT, BOT.v.v..nguồn vốn sẽ kết hợp từ nguồn tiền sử
dụng đất và ngân sách, nhà thầu ứng vốn thi công hoàn thành dự án,
ngân sách tỉnh sẽ thanh toán sau 02 năm kể từ ngày hoàn thành công
trình đưa vào sử dụng. Vì vây, tuyến đường này sẽ do các nhà đầu tư
thực hiện xây dựng đoạn qua dự án của mình theo quy hoạch được
UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt [10].
Tóm tắt các nội dung chủ yếu của công trình Đường số 4: Căn
cứ vào Quyết định số 3082/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 về cho phép
đầu tư xây dựng đường số 4 (đoạn từ đường số 6 – đường số 28),
Quy hoạch khu Tây Lê Hồng Phong 1/500 được phê duyệt, điều
khoản tham chiếu của hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, các tiêu chuẩn kỹ
thuật liên quan, dự kiến xây dựng tuyến đường số 4, theo tiêu chuẩn :
- Hình thức đầu tư: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT).
- Các yếu tố hình học chủ yếu của tuyến như sau:
Các tiêu chuẩn
Vtk =
50km/h
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất thông
thường, m
100
- Bán kính đường cong nằm không làm siêu
cao, m
1000
Long 2, Lê Hồng Phong 1). Đồng thời tuyến đường số 4 đi qua và
kết nối các khu đô thị này sẽ được chủ đầu tư của các khu đô thị đầu
tư đoạn qua dự án của mình (hình thức Xây dựng - Chuyển giao, gọi
tắt là BT) theo quy mô thiết kế của tuyến đường đã được UBND tỉnh
Khánh Hòa phê duyệt.
Tuyến đường số 4 đều chạy qua lớp địa chất yếu. Để đảm bảo
nền đường được ổn định, cần có biện pháp cải tạo và gia cố nền đất
yếu. Vì vậy, đề xuất chọn một số mặt cắt trên tuyến đường số 4 tại
03 khu đô thị trên để tính toán và lựa chọn phương pháp xử lý nền
hợp lý phụ thuộc vào tính chất của đất nền của từng vị trí cụ thể ,
đảm bảo tiến độ của từng dự án khu đô thị theo yêu cầu đề ra.
17
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU PHÙ
HỢP TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SỐ 4 ĐOẠN ĐI QUA CÁC DỰ
ÁN KHU ĐÔ THỊ TÂY NHA TRANG
3.1. Tổng quan địa chất công trình
Nha Trang có 3 dạng địa hình chính: Đồng bằng, đồi thoải và
núi cao. Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông. Vùng đất bằng cao dọc
biển là khu trung tâm thành phố hiện nay. Vùng đất canh tác là vùng
đất thấp phía tây thành phố cũng đồng thời là các khu dân cư rải rác,
thường bị ngập lụt năm vài lần. Vùng đồi thoải chủ yếu là cây ăn quả,
cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng (kể cả đất hoang) phía Bắc và
phía Nam thành phố. Vùng núi cao chủ yếu là đất trồng, đồi trọc.
Diện tích rừng tự nhiên hiện nay còn rất ít. Công trình đường số 4 đi
qua vùng đất trũng, ruộng trồng lúa, rau muống, đìa tôm, mương
nước, khu vực nền đất đang chuẩn bị được san lấp, xây dựng các khu
dân cư, trung tâm thương mại, công viên Tây Lê Hồng Phong.
Cát sỏi lẫn ít sét, màu vàng xám nhạt.
Đất sét, màu xám
Bùn sét rất dẻo, màu xám xám đen.
Sét pha lẫn dăm cát sỏi, màu vàng nâu và xám xanh xen
lẫn
Tính chất xây dựng các lớp đất đá:
- Qua công tác khoan thăm dò ĐCCT, theo dõi thực địa kết hợp
với công tác thí nghiệm và mặt cắt địa chất công trình đã lập trong
giới hạn chiều sâu các hố khoan, địa tầng tại vị trí xây dựng công
trình được phân chia như sau :
Lớp 1a, lớp 1b: Lớp bề mặt gồm đất sét pha, cát pha và bùn
sét lẫn tàn tích thực vật, màu nâu vàng, xám đen.
- Chiều dày lớp từ 0,5 m đến 1,0m.
- Trạng thái: dẻo nhão xốp đến cứng.
- Nguồn gốc bồi tích và nhân sinh.
Lớp 1: Bùn sét lẫn vật chất hữu cơ xen kẹp ổ bùn cát, màu
xám đen (ML-OL).
- Chiều dày lớp thay đổi từ 3.5m đến 4.6m
- Phân bố dưới lớp bề mặt ở các hố khoan HK2, HK4 và HK5.
- Trạng thái: nhão.
- Thành phần chủ yếu là hạt bụi bùn và sét, nguồn gốc bồi tích.
- Giá trị SPT
= 1–3
- Cường độ chịu tải qui ước R = 0,36 kG/cm2
Lớp 2: Đất cát hạt trung đến thô lẫn mùn hữu cơ, màu xám,
xám đen.
- Chiều dày lớp 3.6m
- Phân bố dưới lớp bề mặt ở các hố khoan HK1và HK3.
- Trạng thái: xốp.
gốc bồi tích.
- Giá trị SPT
= 17
Lớp 4: Đất sét, màu xám xanh (CL).
- Chiều dày lớp thay đổi từ 2.7m đến 3,9m
- Phân bố ngay dưới lớp 3, ở hố khoan HK1 và HK2
- Trạng thái: dẻo nhão.
- Thành phần chủ yếu gồm hạt sét, bụi và ít hạt cát, nguồn gốc
bồi tích.
- Giá trị SPT = 3 - 5
- Cường độ chịu tải qui ước R= 0,76 kG/cm2
Lớp 4a: Bùn sét chảy dẻo cao, màu xám xanh xám đen (MH).
20
-
Chiều dày lớp 4,2m
Phân bố dưới lớp 2, chỉ thấy ở hố khoan HK3
Trạng thái: nhão.
Thành phần chủ yếu gồm hạt sét, bụi, nguồn gốc bồi tích.
Giá trị SPT = 3 - 5
Cường độ chịu tải qui ước R= 0,22 kG/cm2
Lớp 5: Đất sét pha lẫn ít dăm và sạn sỏi, màu vàng nâu và
xám vàng xen lẫn.
- Chiều dày chưa xác được trong giới hạn các hố khoan
- Phân bố dưới cùng tất cả các hố khoan.
- Trạng thái: nửa cứng.
- Thành phần chủ yếu gồm hạt cát sạn sỏi, bụi sét và ít dăm,
gian ổn định của nền đất không ảnh hưởng đến tiến độ và tổng
mức đầu tư của dự án.
Theo kinh nghiệm của một số dự án đã thực hiện, kinh phí và
mức độ an toàn tăng theo các biện pháp xử lý như sau:
Các giải pháp xử lý nền
Gia tải + bấc thấm
C
chi
phí
tăng
dần
Gia tải + giếng cát
Cọc xi măng đất
Thay nền bằng đất tốt hoặc Cát
Hình 3.1: Sơ đồ kinh phí và mức độ an toàn các phương pháp
xử lý nền đất yếu
3.4.1. Biện pháp xử lý nền đất yếu tại Khu đô thị Lê Hồng
Phong 1
Biện pháp xử lý
nền đất yếu
Xử lý nền đất yếu
bằng cọc cát
Xử lý nền đất yếu bằng
bấc thấm
Thời gian đạt độ
cọc cát
Xử lý nền đất yếu
bằng cọc xi măng đất
Thời gian đạt độ
lún ổn định
180 ngày
40 ngày
Tiến độ của dự
án
36 tháng
36 tháng
Giá thành
42 tỷ đồng/km
48 tỷ đồng/km
Chọn
Phương án đề xuất
chọn
Chọn
Phương án đề xuất
chọn
23
Kết luận chương 3
Chương 3 đã tính toán và đề xuất các giải pháp xử lý nền đất
yếu trên trục đường Bắc – Nam (đường số 4) đoạn qua 3 khu đô thị,
cụ thể:
- Tính toán nền đất yếu và đề xuất các giải pháp xử lý nền đất
yếu theo cơ sở lý thuyết TCN 262-2000, đồng thời sử dụng phần
mềm Plaxis để tính toán lại, so sánh đối chiễu kết quả của 2 phương
pháp tính để có cơ sở lựa chọn Plaxis cho các bước tính toán tiếp
theo.
- Sau khi tính toán, dựa vào giá thành các biện pháp xử lý nền
đất yếu và yêu cầu tiến độ của từng dự án, đề xuất các giải pháp xử
lý nền đất yếu trên tuyến đường trục bắc - nam đoạn đi qua 03 dự án
phù hợp với tiến độ của dự án nhằm đem lại hiệu quả về khai thác sử
dụng cũng như về kinh tế của địa phương và nhà đầu tư dự án.
- Đề xuất phương pháp xử lý nền đất yếu trên tuyến đường trục
bắc - nam (đường số 4) phù hợp tiến độ đã cam kết với chi phí hợp lý
ở 03 dự án khu đô thị.