ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM CÔNG TÔN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI,
QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM CÔNG TÔN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC TRẦN QUANG KHẢI,
QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
HÀ NỘI – 2015
cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính tác giả
thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài
ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác
giả, cơ quan tổ chức khác và cũng đƣợc thể hiện trong phần tài liệu tham
khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trƣớc Hội đồng, cũng nhƣ kết quả luận văn của mình.
Hà Nội , tháng 12 năm 2015
Tác giả
Phạm Công Tôn
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 4
4. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu: ................................................................. 5
CHÍ MINH ...................................................................................................... 35
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục của Quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................. 35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và dân cƣ ................................................................ 35
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội...................................................... 35
2.1.3. Khái quát chung về Giáo dục - Đào tạo của Quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................. 36
2.2. Đặc điểm trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................. 42
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 42
2.2.2. Cơ sở vật chất ........................................................................................ 43
2.2.3. Đặc điểm phát triển giáo dục ................................................................ 43
2.3. Thƣ̣c tra ̣ng quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng giáo dục
trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ
Chí Minh ......................................................................................................... 44
2.3.1. Thƣ̣c tra ̣ng quản lý chất lƣợng các yếu tố đầu vào ............................... 44
2.3.2. Thƣ̣c tra ̣ng quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng hoạt động
giáo dục............................................................................................................ 47
2.3.3. Thực trạng các điều kiện nâng cao chất lƣợng giáo dục ....................... 64
2.3.4. Thƣ̣c tra ̣ng các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động đảm bảo
chất lƣợng giáo dục ở trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải .............................. 67
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đảm bảo chất lƣợng
giáo dục ở trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp, TP.
Hồ Chí Minh.................................................................................................... 69
2.4.1. Những mặt mạnh và thuận lợi ............................................................... 69
2.4.2. Những tồn tại......................................................................................... 70
iv
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
1. Kết luận: ...................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 92
2.1. Đối với Bộ Giáo dục - Đào tạo ................................................................ 92
2.2. Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ........................ 93
v
2.3. Đối với Ủy ban Nhân dân Quận Gò Vấp ................................................ 93
2.4. Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo Quận Gò Vấp…………..…………..93
2.5. Đối với Hiệu trƣởng trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải,
Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. ........................................................ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 95
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 97
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐH
:
Đại học
BCH
:
Ban chấp hành
CNH-HĐH
:
Công nghiệp hoá – Hiện đại hóa
CNTT
:
Công nghệ thông tin
GD - ĐT
:
Giáo dục - Đào tạo
GS
:
Giáo sƣ
PGS
:
Phó Giáo sƣ
HV
:
Học viên
TCHC
:
Tổ chức – Hành chính
TP.HCM
:
Thành phố Hồ Chí Minh
WTO
:
Tổ chức thƣơng mại thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1:
Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trên lớp của
GV. ............................................................................................ 59
Bảng 2. 9:
Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá, xếp
loại HS ...................................................................................... 62
Bảng 2. 10: Thực trạng quản lý CSVC kỹ thuật phục vụ hoạt động
dạy học. ..................................................................................... 64
Bảng 2. 11: Thực trạng công tác quản lý tài chính. ..................................... 65
Bảng 2. 12: Đánh giá của cán bộ quản lý trƣờng về việc sử dụng
các biện pháp để nâng cao nhận thức. ...................................... 67
Bảng 2. 13: Nhận xét về năng lực GVTH ở Trƣờng Trần Quang
Khải. .......................................................................................... 68
Bảng 2. 14: Nhận xét về năng lực quản lý của CBQL nhà trƣờng
TH ............................................................................................. 69
Bảng 3. 1:
Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp. .......................................................................................... 88
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lƣợng giáo dục các cấp học, bậc học ở nƣớc ta là một đòi
hỏi khách quan trƣớc xu thế hội nhập với thế giới và cũng là đáp ứng nhu cầu
tiểu học, ngày 30 tháng 12 năm 2008 Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ra Quyết định
số 80/2009/QĐ- BGDĐT ban hành Qui định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lƣợng giáo dục trƣờng trung học phổ thông; ngày 31 tháng 12 năm 2008 ra
Quyết định số 83/2009/QĐ- BGDĐT về việc ban hành Qui định và chu kì
kiểm định chất lƣợng cơ sở giáo dục phổ thông.
Nhƣ vậy, chất lƣợng giáo dục phổ thông đã có căn cứ là các tiêu chuẩn
đánh giá. Để việc nâng cao chất lƣợng giáo dục bậc học này thì các cơ sở giáo
dục phổ thông cần phải triển khai hoạt động đảm bảo chất lƣợng giáo dục
theo chuẩn đã ban hành.
Một thực tế cho thấy, nhiều cơ sở giáo dục trên địa bàn phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải,
Quận Gò Vấp chƣa nhận thức đúng yêu cầu của hoạt động đảm bảo chất
lƣợng theo tiêu chuẩn đánh giá. Một trong những biểu hiện cụ thể là qua
công tác tự đánh giá để kiểm định chất lƣợng giáo dục các cơ sở giáo dục
phổ thông theo yêu cầu của Bộ GD- ĐT, các trƣờng còn lúng túng, gặp rất
nhiều vƣớng mắc, hạn chế, còn bàn cãi, thậm chí còn làm với hình thức đối
phó. Vì vậy, hoạt động đảm bảo chất lƣợng giáo dục theo chuẩn chƣa thể
hiệu quả, chƣa bền vững đƣợc.
Trong nhiều năm trở lại đây, giáo dục tiểu học ngày càng thu hút đƣợc
sự quan tâm của cộng đồng, ngày càng củng cố đƣợc niềm tin trong mỗi gia
đình và toàn xã hội bởi sự đầu tƣ của ngành, sự đổi mới về nội dung chƣơng
trình, về phƣơng pháp dạy học, về yêu cầu chuẩn giáo viên,…Tuy nhiên chất
lƣợng giáo dục ở các trƣờng tiểu học vẫn chƣa đáp đƣợc yêu cầu đổi mới đất
nƣớc trong giai đoạn hiện nay.
Một trong những nguyên nhân đã đƣợc chỉ ra một cách khá nhất quán
là: công tác quản lý giáo dục - đào tạo có những mặt yếu kém, bất cập; có
nhiều thiếu sót trong việc quản lý chƣơng trình, nội dung và chất lƣợng; thiếu
2
3
hình thành và phát triển nhân cách, phát triển kĩ năng sống cần thiết cho học
sinh.
Do vậy, vấn đề nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất
lƣợng giáo dục trong trƣờng Tiểu học theo tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng
giáo dục trƣờng Tiểu học là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với bậc
học này. Đó là lí do tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng
giáo dục tại trường Tiểu học Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp, Thành phố
Hồ Chí Minh" để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng giáo dục tại trƣờng Tiểu học
Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp, TP HCM cần phải quán triệt và sẽ đƣợc
thực hiện nhƣ thế nào ?
3. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý nhà trƣờng theo tiêu chuẩn đánh giá ở Trƣờng tiểu học Trần
Quang Khải Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh còn bất cập, hạn chế.
Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý đảm bảo chất lƣợng tiêu
chuẩn thì có góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục tại trƣờng Tiểu học Trần
Quang Khải Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hay không.
4. Mục đích nghiên cứu
Từ lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng theo bộ
chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục tại trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải
Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các biện pháp quản lý đảm
bảo chất lƣợng dựa trên căn cứ do Bộ GD- ĐT đã ban hành thì sẽ nâng cao
chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài.
trƣờng về công tác quản lý chất lƣợng giáo dục.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phƣơng pháp chuyên gia.
Tác giả hỏi ý kiến các chuyên gia về bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng
giáo dục trƣờng Tiểu học và kiểm định chất lƣợng cơ sở giáo dục phổ thông
dƣới các hình thức: tổ chức hội thảo, xin ý kiến trực tiếp với từng chuyên gia.
5
8.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng phƣơng pháp thống kê để xử lý các số liệu thu nhận đƣợc từ
các phƣơng pháp nghiên cứu khác.
9. Cấu trúc luận văn
Dự kiến cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và
khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc cấu
trúc thành 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng
giáo dục trƣờng Tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng tại
trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lƣợng
giáo dục tại trƣờng Tiểu học Trần Quang Khải, Quận Gò Vấp, Thành phố
Hồ Chí Minh.
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO
CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổ ng quan nghiên cƣ́u vấ n đề
Ở bất kỳ thời đại nào, quản lý luôn giữ vị trí vô cùng quan trọng đối với
việc vận hành và phát triển xã hội. Trong đó, quản lý có vai trò quyết định sự
nhà trƣờng.
Để nâng cao chất lƣợng dạy và học, Nguyễn Văn Lê cho rằng: Cần có
giải pháp phòng ngừa, khắc phục hiện tƣợng học sinh yếu kém, cần chú trọng
các biện pháp giáo dục tƣ tƣởng chính trị cho cán bộ giáo viên và bồi dƣỡng
chuyên môn nghiệp vụ nhằm xây dựng tiềm lực giảng dạy cho mỗi giáo viên
(tài liệu Giáo dục đại cƣơng – NXB giáo dục 1997).
Nhƣ vậy, các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu và nêu lên một số biện
pháp quản lý nhà trƣờng, trong đó quản lý chuyên môn của ngƣời Hiệu
trƣởng, song mới chỉ nêu lên biện pháp chung cho trƣờng phổ thông chƣa có
biện pháp riêng cho từng cấp học, bậc học. Chƣa nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm đến các biện pháp quản lý nâng cao chất lƣợng hoạt động dạy học ở
7
trƣờng tiểu học hiện nay.
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội và xuất hiện từ rất sớm, đúng nhƣ
C.Mác đã nói: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự
chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Về thuật ngữ “Quản lý” có nhiều cách hiểu khác nhau nhƣ:
- “Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con
người kết hợp với nhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục
tiêu chung” [18,Tr.175]
hệ, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Để hoạt động này
vận hành có hiệu quả, giáo dục phải đƣợc tổ chức thành một hệ thống các cơ
sở giáo dục. Điều này dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động
có tính độc lập tƣơng đối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục (để
quản lý các cơ sở giáo dục).
- Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành ba lĩnh vực: chính trị –
xã hội, văn hoá - tƣ tƣởng và kinh tế; đồng thời quan niệm quản lý giáo dục là
một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá - tƣ tƣởng.
- Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều khiển, phối hợp
các lực lƣợng xã hội nhằm thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo của nhà
trƣờng theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng
thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [22,tr.35]
9
Nhƣ vậy, có thể hiểu: “Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có
định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học và của
toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định”.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Trƣờng học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính Nhà nƣớc, là nơi trực
tiếp làm công tác đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ. Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt
của hệ thống giáo dục ở bất cứ cấp học nào.
- Theo Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
thức và kĩ năng hành động, chuyển thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản
thân.” [24,Tr.172]
Nhƣ vậy hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò.
a) Hoạt động dạy: Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn,
Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Kỳ... thì hoạt động dạy là hoạt động tổ
chức, hƣớng dẫn ngƣời học hoạt động nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức, hình
thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, hành vi...theo yêu cầu của cấp học,
bậc học. Nhƣ vậy, vai trò của ngƣời thầy giáo chính là ngƣời bồi dƣỡng, kích
thích hứng thú học tập, hƣớng dẫn học sinh về phƣơng pháp tự học. Ngoài ra,
ngƣời thầy giáo còn đóng vai trò trọng tài để tổ chức các cuộc tranh luận khoa
học. Cuối cùng, ngƣời thầy là ngƣời kiểm tra, đánh giá kết quả học của HS
trên cơ sở tự đánh giá, tự điều chỉnh của học sinh.
Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền thụ và điều khiển nội dung
học theo chƣơng trình quy định. Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt
động sƣ phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của học sinh.
b) Hoạt động học:
- Học tập: “Học tập là thu nhận kiến thức và làm bài tập (về phần kiến
thức đã thu nhận)”[24;Tr.279]. Học tập là học và luyện tập để hiểu biết, để có
kỹ năng.
Nhƣ vậy học tập gồm có 2 phần: tiếp thu kiến thức và luyện tập để hình
thành kỹ năng, thái độ cần thiết.
11
- Hoạt động học: là 1 trong 3 dạng hoạt động cơ bản của con ngƣời (vui
chơi, lao động, học tập)- đó là tất cả những hoạt động của con ngƣời nhằm
thu nhận kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành hệ thống thái độ cần thiết
Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống các tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động
dạy của GV và hoạt động học của HS để đạt được mục tiêu dạy học đã định.
Quản lý hoạt động dạy học là QL quá trình dạy của GV và quá trình
học của HS. Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ với nhau. Quá
trình dạy và học là hệ thống những hành động liên tiếp của GV với HS nhằm
làm cho HS tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong
quá trình đó hình thành năng lực nhận thức của HS.
b) Nội dung QL hoạt động dạy học
b.1) Cách tiếp cận thứ nhất, cho rằng QL hoạt động dạy học là thực
hiện các chức năng QL trong hoạt động này:
- QL công tác kế hoạch dạy học.
- QL công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học.
- QL công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học.
b.2) Cách tiếp cận thứ 2: QL hoạt động dạy học là quản lý các thành tố
của QTDH. Đó là:
- QL mục tiêu, chƣơng trình, kế hoạch dạy học.
- QL nội dung, phƣơng pháp dạy và học.
- QL đánh giá kết quả dạy và học.
- QL các điều kiện CSVC, TBDH, đảm bảo cho hoạt động dạy học.
b.3) Cách tiếp cận thứ 3: QL hoạt động dạy học là:
- QL hoạt động dạy của GV
- QL hoạt động học của HS
- QL mối quan hệ giữa dạy và học
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng kết hợp các cách tiếp cận nói trên.
1.2.3. Quản lý chất lượng giáo dục
1.2.3.1. Chất lượng
- Theo từ điển tiếng Việt thì “chất lượng là phạm trù triết học biểu thị
13
Việc chuẩn bị và nắm trƣớc nội dung, kiến thức bài học cho ngày hôm sau sẽ
14
giúp học sinh cảm thấy tự tin, nhẹ nhàng. Những kiến thức khó, những câu
hỏi khó của bài mới sẽ khơi gợi cho học sinh sự tò mò, kích thích khả năng tƣ
duy muốn tìm ngay lời giải đáp từ phía ngƣời thân hoặc thầy cô giáo, … Việc
chuẩn bị trƣớc bài mới ở nhà sẽ giúp hình thành ở trẻ thói quen làm việc khoa
học, có nề nếp, có kỉ luật và nghiêm túc trong học tập. Không những thế giờ
học trên lớp cũng sẽ trở nên thuận lợi hơn, sôi động hơn, giúp cho bài dạy của
giáo viên đạt đƣợc hiệu quả và mục tiêu đề ra.
Để giúp trẻ thực hiện đƣợc điều này thì ngƣời giáo viên cũng phải thấy
đƣợc sự cần thiết của việc chuẩn bị bài mới và tổ chức, hƣớng dẫn cho trẻ có
thói quen, nề nếp học tập tốt ngay từ trong lớp học ; hƣớng dẫn cách chuẩn bị
bài mới thế nào cho hiệu quả không mất thời gian và làm cho trẻ cảm thấy
nhẹ nhàng, thích thú.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trƣờng đặc biệt là giáo viên với phụ
huynh trong việc hƣớng dẫn cho trẻ chuẩn bị bài mới ở nhà sẽ góp phần quan
trọng trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục nói chung và kết quả học tập
của trẻ nói riêng đạt hiệu quả.
- Chất lượng tiếp thu trên lớp :
Để hoạt động học tập của học sinh đạt hiệu quả, đòi hỏi phải có sự
hƣớng dẫn của giáo viên và cách học, phƣơng pháp học cho học sinh.
Trong quản lý hoạt động học tập cần lƣu ý tính phức tạp và tính trừu
tƣợng của sự chuyển biến trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiều
yếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập của học sinh cũng nhƣ
chất lƣợng tiếp thu bài trên lớp bị hạn chế.
Quản lý hoạt động học tập của học sinh có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì
vậy cần tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập trên lớp của học