Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho hiệu trưởng trường tiểu học quận gò vấp, thành phố hồ chí minh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH HIẾU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN GÒ VẤP, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH HIẾU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN GÒ VẤP, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Đức Chính

HÀ NỘI – 2015


khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu
của các tác giả, cơ quan tổ chức khác và cũng đƣợc thể hiện trong phần tài
liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trƣớc Hội đồng, cũng nhƣ kết quả luận văn của mình.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Thị Minh Hiếu

ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GD – ĐT

: Giáo dục- đào tạo

HT

: Hiệu trƣởng

CBQL

: Cán bộ quản lý

GV

: Giáo viên



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG NGHIỆP VỤ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TIỂU
HỌC .................................................................................................................. 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 8
1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu ................................... 9
1.2.1.Biện pháp.................................................................................................. 9
1.2.2. Bồi dƣỡng .............................................................................................. 10
1.2.3. Nghiệp vụ quản lý (NVQL) và bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý. ............. 10
1.2.4. Biện pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý ............................................... 12
1.3. Khái quát về quản lý và quản lý nhà trƣờng ............................................ 12
1.3.1. Quản lý .................................................................................................. 12
1.3.2. Chức năng của quản lý .......................................................................... 14
1.3.3. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng ............................................... 16
1.4. Cơ sở pháp lý về bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ hiệu trƣởng
trƣờng Tiểu học ............................................................................................... 19
1.4.1. Vị trí, vai trò của trƣờng tiểu học .......................................................... 19
1.4.2. Mục tiêu giáo dục tiểu học ................................................................... 19
1.4.3. Nhiệm vụ của trƣờng tiểu học ............................................................... 19
1.5. Hiệu trƣởng trƣờng tiểu học và bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu
trƣởng trƣờng tiểu học..................................................................................... 20
1.5.1. Hiệu trƣởng trƣờng tiểu học .................................................................. 20
1.5.2. Bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng tiểu học............ 28

2.3.3. Những khó khăn, hạn chế mà hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học thƣờng
gặp trong công tác quản lý nhà trƣờng............................................................ 54

v


2.4. Thực trạng quản lí bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trƣởng các
trƣờng tiểu học quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh: ................................ 57
2.4.1. Quan niệm về việc bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trƣởng
trƣờng tiểu học ................................................................................................ 57
2.4.2. Các biện pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng
tiểu học mà phòng giáo dục - đào tạo và trƣờng Đại học sƣ phạm đã thực hiện
trong thời gian qua .......................................................................................... 59
2.4.3. Đánh giá về những biện pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu
trƣởng trƣờng tiểu học mà phòng giáo dục - đào tạo quận Gò Vấp và trƣờng
đại học sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã làm .......................................... 60
2.4.4. Nhu cầu cần bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý của hiệu trƣởng trƣờng tiểu
học ................................................................................................................... 65
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ cho hiệu
trƣởng các trƣờng tiểu học quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh ............... 68
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 72
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TIỂU
HỌC QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................. 73
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 73
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ ........................................................................... 73
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 73
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ............................................................................. 73
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả .......................................................................... 74
3.2. Một số biện pháp bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trƣởng trƣờng

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. 1:

Chƣơng trình bồi dƣỡng hiệu trƣởng giáo dục ....................... 32

Bảng 2. 1:

Thống kê số lƣợng khối lớp, học sinh cấp TH ....................... 46

Bảng 2. 2:

Xếp loại hạnh kiểm của HS TH Năm học 2013-2014 ............ 47

Bảng 2. 3:

Xếp loại giáo dục của học sinh TH Năm học 2013-2014 ...... 48

Bảng 2. 4:

Thực trạng trình độ hiệu trƣởng các trƣờng TH quận Gò Vấp49

Bảng 2. 5:

Thực trạng độ tuổi CBQL các trƣờng TH quận Gò Vấp ........ 50

Bảng 2. 6:

Thực trạng thâm niên quản lý của Hiệu trƣởng các trƣờng TH
của quận Gò Vấp..................................................................... 50


Bảng 2. 13:

Nhu cầu về hình thức tổ chức bồi dƣỡng................................ 65

Bảng 2. 14:

Nhu cầu về thời điểm tổ chức bồi dƣỡng HT trƣờng TH ....... 66

Bảng 2. 15:

Nhu cầu về địa điểm tổ chức bồi dƣỡng của HT trƣờng TH .. 66

Bảng 2. 16:

Nhu cầu về kinh phí tổ chức bồi dƣỡng của HT trƣờng TH .. 67

Bảng 2. 17:

Nhu cầu về chế độ sau khi đƣợc bồi dƣỡng HT trƣờng TH ... 67

Bảng 3. 1:

Kết quả khảo nghiệm mức tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp bồi dƣỡng NVQL cho HT trƣờng TH .................. 105

viii


MỞ ĐẦU



nhiệm và có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong nhà
trƣờng, có vai trò và ảnh hƣởng lớn tới kết quả giáo dục toàn diện của nhà
trƣờng. Chính vì vậy, Hiệu trƣởng phải là ngƣời đƣợc hội tụ đầy đủ những
yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý để thực hiện mục tiêu giáo
dục.
Điều lệ trƣờng tiểu học và một số văn bản khác của Bộ GD-ĐT quy
định nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, trình độ của
Hiệu trƣởng trƣờng tiểu học. Các cấp quản lý, các nhà khoa học đã nghiên
cứu để đề xuất những biện pháp bồi dƣỡng đội ngũ nói chung và đội ngũ
CBQL nói riêng, nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp GD-ĐT.
Nhƣ vậy, việc bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý (NVQL) cho đội ngũ Hiệu
trƣởng các trƣờng tiểu học nhằm nâng cao năng lực quản lý là việc làm quan
trọng và rất cần thiết.
Trong những năm gần đây giáo dục bậc tiểu học quận Gò Vấp, thành
phố Hồ Chí Minh đã có những bƣớc phát triển và đạt đƣợc nhiều thành tựu về
nhiều mặt: Chất lƣợng học sinh có bƣớc khởi sắc, chất lƣợng giáo dục đại trà
có nhiều chuyển biến tích cực. Sự nghiệp GD-ĐT đã thực sự góp phần vào
việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài; thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, bên cạnh đó
giáo dục Tiểu học còn tồn tại những hạn chế, làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng
hiệu quả giáo dục. Những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây nên những
hạn chế của giáo dục tiểu học quận Gò Vấp thành phố Chí Minh thì có nhiều.
Song một trong những nguyên nhân rất cơ bản, chủ yếu là do công tác quản lý
của cấp học tiểu học còn có hạn chế và những bất cập, cụ thể nhƣ:
- Một số Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học chƣa đƣợc đào tạo bồi dƣỡng
có hệ thống về lý luận và nghiệp vụ QLGD.
- Một số Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học tuổi cao, việc tiếp cận với nội
dung, chƣơng trình, sách giáo khoa mới và các phƣơng pháp dạy học tích cực

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
công tác Quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ cho Hiệu trƣởng các trƣờng
tiểu học Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh đạt hiệu quả.
9.Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 3 nhóm phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản sau:
9.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về công
tác cán bộ, về những nhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo trong giai đoạn
tới. Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề bồi dƣỡng và

5


phát triển nguồn nhân lực nói chung, phân tích chọn lọc các quan điểm lý
thuyết, quan điểm khoa học có liên quan đến việc bồi dƣỡng nghiệp vụ quản
lý cho Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học.
- Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hoá lí luận để xây dựng hệ
thống lý luận và căn cứ lý luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn.
9.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng 3 mẫu phiếu điều tra : Một mẫu dành cho cán bộ quản lý và
chuyên viên quản lý bậc tiểu học cấp phòng; một mẫu dành cho Hiệu trƣởng,
phó hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học; một mẫu dành cho giáo viên các trƣờng
tiểu học. Ba mẫu phiếu điều tra này nhằm thu thập các ý kiến về nội dung và
hình thức bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý cho Hiệu trƣởng các trƣờng tiểu học
và các vấn đề có liên quan.
9.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn HT, phó HT các trƣờng tiểu học của Quận Gò Vấp, Thành
phố Hồ Chí Minh để tìm hiểu thêm những khó khăn của họ trong quản lý nhà
trƣờng và những nguyện vọng về việc bồi dƣỡng nghiệp vụ nhằm giúp họ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chất lƣợng GD của mỗi một trƣờng học chịu ảnh hƣởng trực tiếp của
ngƣời HT. Những chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc
đƣợc quán triệt tới đội ngũ GV hay không là do một phần lớn cách tuyên
truyền, phổ biến của HT. Sự nắm bắt chƣơng trình và đổi mới phƣơng pháp
dạy học của GV cũng phụ thuộc vào ngƣời HT. Do đó ngƣời HT phải nắm
vững những chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, vững
vàng về chuyên môn, có trình độ lí luận và nghiệp vụ tốt thì mới có thể tổ
chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá đƣợc đội ngũ... Có thể nói: ngƣời HT đóng
vai trò quan trọng, là trụ cột trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động GD
trong nhà trƣờng.
Vấn đề bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng NVQL cho đội ngũ HT nhà
trƣờng nói chung, HT trƣờng TH nói riêng, luôn là vấn đề quan tâm của các
cấp QLGD, với mục đích chính là nâng cao hiệu quả QL trong nhà trƣờng,
nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động GD. Đến nay, đã có nhiều
Hội thảo khoa học cấp quốc gia bàn luận về các chủ đề nêu trên, nhiều ý kiến
đã đƣợc đăng tải trên các tạp chí, tập san chuyên ngành nhƣ: Nghiên cứu GD,
GD TH. Thông tin QLGD... . Nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc đã đi sâu
nghiên cứu về QLGD nhƣ: M.I Kônđacốp, P.V Zimin, N.I Xaxerđôtôp, Đặng
Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Lê Tuấn, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang,
Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc... Các tác giả đã đƣa ra các khái niệm
cơ bản về QLGD, các chức năng quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng, nội
dung và phƣơng pháp quản lý nhà trƣờng.
Trong những năm gần đây đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn
đề này ở góc độ từng địa phƣơng khác nhau trong cả nƣớc, có thể kể tên một

8



9


1.2.2. Bồi dưỡng
Từ “bồi dƣỡng” thuộc ngôn ngữ thông dụng trong đời sống thƣờng
nhật. Nó đƣợc dùng với những nghĩa khác nhau, thƣờng thì nó đƣợc dùng một
trong hai trƣờng hợp:
Thứ nhất: Bồi dƣỡng, dùng để chỉ việc làm cho cơ thể thêm khoẻ mạnh
(bổ sung về vật chất - chất bổ).
Thứ hai: Bồi dƣỡng, dùng để chỉ việc làm cho tốt lên về phẩm chất
hoặc năng lực (bổ sung về nhận thức).
Theo “ Từ điển tiếng Việt” thì bồi dưỡng, một là: Làm cho tăng thêm
sức của cơ thể bằng chất bổ. Chẳng hạn, nhƣ: Bồi dƣỡng sức khoẻ. Tiền bồi
dƣỡng (Tiền cấp cho ăn uống bồi dƣỡng). Hai là: Làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất.[38; Tr95].
Tổ chức giáo dục khoa học văn -hóa của Liên hợp quốc (UNESCO)
định nghĩa: "Bồi dƣỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp. Quá trình này chỉ
diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề
nghiệp". "Bồi dƣỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn
thiếu hoặc lạc hậu trong một cấp học, bậc học và trƣờng học đƣợc xác nhận
bằng một chứng chỉ". Xã hội ngày nay đang hướng tới việc xây dựng "Một xã
hội học tập" và "Học tập suốt đời" thì việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng là một
điều tất yếu và nó phải trở thành nhu cầu thường xuyên của mỗi cá nhân.
Nhƣ vậy, bồi dƣỡng thực chất là những hoạt động nhằm bổ sung tri
thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn bằng một hình
thức đào tạo nào đó.
1.2.3. Nghiệp vụ quản lý (NVQL) và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý.
* Nghiệp vụ:

từ nhiều năm nay, chúng ta thƣờng bổ nhiệm những ngƣời lao động tích cực,
có nhiều thành tích vào các vị trí quản lý. Hầu hết họ không đƣợc đào tạo mà
chủ yếu làm bằng kinh nghiệm tích luỹ đƣợc trong lao động. Vị vậy họ cần
đƣợc bồi dƣỡng về NVQL để nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo các hoạt
động của đơn vị.
Bồi dƣỡng NVQL là bổ sung các kiến thức, cập nhật kiến thức và kỹ

11


năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực
để ngƣời quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý, qua đó hoàn thành chức
trách đƣợc giao.
1.2.4. Biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
Biện pháp là cách thức tác động của con ngƣời vào một đối tƣợng nào
đó. Biện pháp bồi dƣỡng có thể hiểu theo nghĩa tƣơng tự là: Cách thức làm
cho con ngƣời tăng thêm về kiến thức, kỹ năng hay một phẩm chất nào đó đáp
ứng đƣợc yêu cầu công tác. Biện pháp bồi dƣỡng NVQL là cách thức tác
động vào các cán bộ quản lý làm cho họ tăng thêm về kiến thức, kỹ năng quản
lý nhằm giúp họ nâng cao năng lực quản lý một bộ máy, giúp họ hoàn thành
tốt hơn nhiệm vụ đƣợc giao. Nhƣ vậy, các biện pháp bồi dƣỡng NVQL sẽ rất
phong phú, đa dạng. Để cho một cán bộ quản lý nâng cao đƣợc trình độ của
mình, ngƣời ta có thể có rất nhiều cách khác nhau nhƣ: Mở lớp học bồi dƣỡng
kiến thức, tham quan thực tế, học hỏi kinh nghiệm, trang bị cho nhà quản lý
khả năng tự bồi dƣỡng...
1.3. Khái quát về quản lý và quản lý nhà trƣờng
1.3.1. Quản lý
Quản lý là một loại hoạt động xã hội quan trọng của con ngƣời trong
cộng đồng, nhằm thực hiện các mục tiêu mà tổ chức đặt ra. Khi nói đến hoạt
động quản lý ngƣời ta thƣờng nhắc tới ý tƣởng sâu sắc của Các Mác: Một

- Quản lý tác động có mục đích lên một tập thể ngƣời, thành tố cơ bản
của hệ thống xã hội.
- Một hệ Quản lý toàn vẹn bao gồm 2 bộ phận quan hệ gắn bó với
nhau:
+ Bộ phận quản lý giữ vai trò chủ đạo trong hệ quản lý có chức năng tổ
chức, chỉ đạo, điều khiển làm cho hệ vận hành tới mục đích dự kiến.
+ Bộ phận bị quản lý giữ vai trò khách thể quản lý, chịu sự chỉ đạo,
điều khiển của bộ phận quản lý.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong
một tổ chức. Vì vậy trong công việc phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành,
kiểm tra mà ngƣời đứng đầu (thủ trƣởng) biết phối hợp nỗ lực các thành viên
trong nhóm để đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.

13


Từ những quan niệm về quản lý đã nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là
một sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để
đạt được các mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Ngày nay trƣớc sự phát triển của khoa học kĩ thuật và biến động không
ngừng của kinh tế - xã hội, quản lý đƣợc xem là một trong năm nhân tố phát
triển kinh tế- xã hội (vốn- nguồn nhân lực lao động- khoa học kĩ thuật- tài
nguyên và quản lý) trong đó quản lý đóng vai trò cho sự thành công hay thất
bại của công việc.
1.3.2. Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là nội dung cơ bản mà chủ thể quản lý phải thực
hiện trong quá trình hoạt động quản lý.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Chức năng quản lý là dạng hoạt
động quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý

hoạt động của hệ thống. Thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ
chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành hoạt động sửa
chữa, uốn nắn nếu cần thiết từ đó có những quyết định điều chỉnh cho phù
hợp với những chi phí bỏ ra. Thực chất công việc kiểm tra là gắn với sự đánh
giá, tổng kết kinh nghiệm và điều chỉnh mục tiêu.
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý chính là cơ sở để phân công lao
động quản lý giữa những cán bộ quản lý và cũng là nền tảng để hình thành
cấu trúc của sự quản lý. Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý, nhà quản
lý phải thực hiện một dãy các chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt đầu
từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả
đạt đƣợc và tổng kết quá trình quản lý. Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong thời
gian cụ thể, nhất định. Trong một chu trình quản lý các chức năng kế tiếp
nhau và độc lập với nhau chỉ là tƣơng đối bởi vì một số chức năng diễn ra
đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện chức năng khác.
Đặc biệt, trong quá trình quản lý, thông tin là một chức năng trung tâm
để cùng với bốn chức năng QL đó điều khiển quá trình hoạt động của tổ chức.
Chủ thể phải sử dụng thông tin nhƣ là một công cụ để thực hiện các chức
năng.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status