Một số đặc điểm cấu tạo và tính chất cơ lý của keo lai - Pdf 68

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT
Đại học Nông Lâm Tp. HCM Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 3/2007
89
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA KEO LAI
SOME ANATOMICAL CHARACTERISTICS, PHYSICAL
AND MECHANICAL PROPERTIES OF Acacia auriculiformis magium
Nguyễn Thò nh Nguyệt
Bộ môn Chế biến Lâm sản, Khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh
ĐT: 8968815 - 8964442; Fax: 89660173
ABSTRACT
Acacia auriculiformis magium is fastgrowing
and has shown wide adaptability to a wide range
of invironmental condition. It has yellow brown
color. The growth rings, sapwood and heartwood,
earlywood and latewood are usually clearly
defined. Luster medium. Odor and taste not
distinct. Moderately hard and heavy. Texture
medium. Grain straight. Works easily and finishes
smoothly.
- Physical properties: Hydrohylic 149%; basic
density 0,48g/cm
3
; proportions of sweeling (Radial,
tangential, longitudinal) (6.92; 3.96; 0,6);.
- Mechanical properties: Longitudinal
compressive strength (479.84KG/cm
2
); crossection
compressive strength (radial, tangential) (88,5;
85.53KG/cm
2

cứu đã tìm thấy một số loài cây họ đậu, bạch đàn
có khả năng đáp ứng được các yêu cầu trên. Trong
đó, keo lai (Acacia auriculiformis mangium) là
giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia
magium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis)
thuộc họ đậu Fabacea. Ở vùng Đông Nam bộ, keo
lai chiếm tỉ lệ lớn trong tổng diện tích rừng trồng
từ những năm 1995 trở lại đây và là một trong
những loài cây được ưu tiên trồng rừng sản xuất,
rừng phòng hộ trong chương trình trồng mới 5
triệu ha rừng. Để có thể sử dụng gỗ keo lai sao
cho hợp lý cần tiến hành các nghiên cứu cơ bản
về gỗ keo lai.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác đònh một số đặc
điểm cấu tạo, tính chất cơ lý có ảnh hưởng đến
quá trình gia công chế biến gỗ và sử dụng gỗ.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Các cá thể cây keo lai chọn để khảo sát được
trồng thuần loại, đều tuổi, tại phân trường Sông
mây, Lâm trường Trò An thuộc Công ty nguyên
liệu giấy Đồng Nai. Đòa hình lượn sóng, gồm nhiều
đồi nhỏ, độ dốc nhỏ hơn 30
0
. Đất feralit đỏ vàng
phát triển trên phiến thạch sét, xếp loại đất cấp
II. Cây được chọn để khảo sát có độ tuổi là 5,
đường kính D
1,3
13,5cm, chiều cao H
vn

chiếm 60%. Sự phân chia giác và lõi của gỗ là
một đặc điểm cần chú ý trong gia công cắt gọt,
do gỗ lõi thường cứng rắn hơn gỗ giác. Sự tồn tại
cùng gỗ giác và lõi trong cùng mẻ sấy hay trên
cùng thanh gỗ xẻ thường dẫn đến hiện tượng khô
không đồng đều trong mẻ sấy hoặc trên cùng
thanh gỗ sấy, hình thành ứng suất trong gỗ sấy.
Gỗ keo lai thường có một số khuyết tật chủ yếu
như: mắt sống, mắt mục, gỗ bò biến màu, bò mục,
hà. Vòng sinh trưởng rõ ràng, gỗ sớm gỗ muộn
phân biệt, bề rộng thường 10- 12mm. Mặt gỗ
trung bình, chiều hướng thớ gỗ khá thẳng thớù.
Lỗ mạch phân bố theo hình thức phân tán, mô
mềm vây quanh mạch, tia gỗ nhỏ, trong mạch
thường có chất chứa. Quan sát dưới kính hiển vi,
lỗ mạch có hình bầu dục hoặc tròn, phần lớn là
mạch đơn, đôi khi xuất hiện mạch kép (2- 3),
đường kính lỗ mạch không đồng đều. Đường kính
lỗ mạch lớn trung bình 157 mm, đường kính lỗ
mạch nhỏ trung bình 52mm. Mật độ lỗ mạch 4/
mm
2
. Tế bào mạch có dạng hình trống, tấm xuyên
mạch đơn, nằm ngang hoặc hơi xiên

tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình thoát dẫn ẩm của gỗ theo
chiều dọc thớ. Lỗ thông ngang trên vách mạch
xếp so le, mật độ nhiều tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình hút và thoát nước theo chiều ngang

ẩm của gỗ ngâm nước từ ngày thứ 29 trở đi hầu như
không thay đổi »149 %. Tốc độ hút và thoát nước có
ảnh hưởng đến kỹ thuật công nghệ phun keo, tráng
keo, kỹ thuật bảo quản gỗ. So sánh với một số loại
gỗ Sung đe (295%), Lát hoa (106%), Điều (136%), Chò
chỉ (72%) cho thấy gỗ keo lai có khả năng hút nước
khá cao, tạo điều kiện thuận lợi trong công nghệ
sản xuất bột giấy và ván sợi ướt.
Khối lượng thể tích
Với giá trò D
cb
= 0,48(g/cm
3
); đối chiếu với bảng
phân nhóm gỗ theo khối lượng thể tích trong TCVN
1072-71 thì gỗ keo lai thuộc nhóm V. Bảng 2.
Tỉ lệ co dãn
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ dãn nở của
gỗ keo lai khá phù hợp với lý thuyết khoa học
gỗ: Y
tt
= 16,9xD
cb
, Y
xt
= 9,1x D
cb
; Y
v
= 26,5 x D

C
v
% 28,38 16,07 13,10 10,92 9,09 6,19 6,27 6,07

Độ hút nước (%)
y = 22.489Ln(x) + 64.419
R
2
= 0.9082
0
20
40
60
80
100
120
140
160
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
T. gian (ngày)

Đồ thò 1. Đường biểu diễn thực nghiệm và lý thuyết sức hút nước của gỗ keo lai
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT
Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 3/2007 Đại học Nông Lâm Tp. HCM
92
Ứng suất kéo (KG/cm
2
)
Kết quả nghiên cứu cho thấy ứng suất kéo của
gỗ keo lai khá thấp điều này có thể giải thích do gỗ

Bảng 3. Tỉ lệ dãn nở của gỗ

Tỉ lệ dãn nở (%)
Chỉ tiêu
Ytt Yxt Ydt Yv
Tỉ lệ Ytt/Yxt
X 6,92 3,96 0,6 8,95 1.75
S
d
1,77 1,14 0,21 1,42
CV(%) 25,64 28,75 35,12 15,83

Bảng 4. Ứng suất nén

σ
nntt
(KG/cm
2
)
Chỉ tiêu σ
nd
(KG/cm
2
)
Xuyên tâm Tiếp tuyến
X
18%
407,86 79,26 76,55
X
15%

lá rộng khác như cao su (135,85; 108,01); Gõ mật
(137,10; 116,85) cho thấy gỗ keo lai có ứng suất
trượt khá thấp do kết cấu gỗ ít chặt chẽ, gỗ khá
thẳng thớ. ng lực trượt là một trong những
nguyên nhân làm phá hoại các kết cấu bằng gỗ,
là cơ sở để tính toán chi phí động lực cho quátrình
băm dăm nghiền sợi. Vì vậy, có thể nói keo lai
thích hợp làm nguyên liệu sản xuất ván dăm, ván
sợi, giấy. Mặt khác, ứng lực trượt thấp cần được
chú ý trong các kết cấu bằng gỗ keo lai. Bảng 6.
Ứng suất uốn tónh (KG/cm
2
)
Ứng suất uốn tónh là chỉ tiêu quan trọng thứ
hai sau ứng suất nén dọc trong các chỉ tiêu cơ học
của gỗ.Theo bảng 7, gỗ keo lai có ứng suất uốn
tónh không cao 963,61 KG/cm
2.
Đối chiếu với bảng
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT
Đại học Nông Lâm Tp. HCM Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 3/2007
93
Bảng 6. Ứng suất trượt của gỗ (KG/cm
2


Ứng suất trượt dọc thớ (KG/cm
2
)ù Ứng suất trượt ngang thớ (KG/cm
2

S
d
C
v
(%)
σ
ut
(KG/cm
2
) 847,98 963,61 219,79 22,81

Bảng 8. Phân hạng theo cường độ

Loại gỗ Hạng Nhận xét Σ σ
nd

ut
Kết luận
Keo lai
I
II
III
(II)
Cường độ thấp
Cường độ trung bình
Cường độ cao
Cường độ trung bình

+s
ut
=1256(KG/cm
2
), được xếp vào nhóm gỗ
có cường độ trung bình. Bảng 8.
Ứng suất tách (KG/cm)
Kết quả nghiên cứu cho thấy lực tách tiếp
tuyến lớn hơn lực tách theo phương xuyên tâm là
không nhiều do gỗ có đặc điểm tia gỗ nhỏ và
hẹp. Với các giá trò ứng suất tách giúp ta xác
đònh các thông số trong các kết cấu gỗ cần nối
ghép bằng đinh hay mộng và gia công dưới hình
thức bổ chẻ. So sánh với các loại gỗ trâm vỏ đỏ
(36,68; 41,56) Hoàng linh (26,39; 28,52) cho thấy
gỗ keo lai có ứng suất tách khá thấp. Bảng 9.
KẾT LUẬN
Gỗ keo lai có giác lõi phân biệt, gỗ lõi cứng
rắn hơn giác, bền hơn trong quá trình sử dụng;
tuy nhiên có thể gây khó khăn trong gia công cắt
gọt. Ở gỗ lõi, do mạch gỗ có nhiều chất chứa có
thể ảnh hưởng đến quá trình thoát dẫn ẩm, tạo
nên các khuyết tật nứt nẻ, cong vênh của gỗ; đây
là một đặc điểm cần chú ý trong quá trình sấy và
hong phơi. Gỗ keo lai có nhiều mắt đặc biệt là
mắt mục, ngoài ra gỗ có thể bò biến màu, bò mục
và hà do vậy cần sử dụng gỗ hợp lý. Gỗ keo lai có
khối lượng thể tích trung bình, độ co dãn và tỉ lệ
co dãn tiếp tuyến/xuyên tâm không lớn sẽ phù
hợp làm nguyên liệu cho sản xuất hàng mộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status