Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp Bắc Giang : Luận văn ThS. Đo lường và đánh giá trong giáo dục : 60 14 01 20 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

PHAN THỊ THANH NHÃ

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TƢ̣
HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

PHAN THỊ THANH NHÃ

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TƢ̣
HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP BẮC GIANG

Chuyên ngành: Đo lƣờng và Đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60 14 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Bá Thịnh

Hà Nội – 2014

văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và
các nội dung khác trong luận văn của mình./.
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn

Phan Thị Thanh Nhã


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ............................................. 3
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài ................................................................... 3
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ............................................................... 3
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
7. Kết cấu của luận văn................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............... 6
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................. 6
1.1.1.Các nghiên cứu về biến độc lập – Yếu tố ảnh hưởng đến học tập ........6
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến biến phụ thuộc – Hoạt động tự học ........ 9
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động học .................................... 13
1.2.1. Khái niệm về hoạt động học ......................................................... 13
1.2.2. Bản chất của hoạt động học .......................................................... 13
1.2.3. Đối tượng của hoạt động học ........................................................ 14
1.2.4. Điều kiện học tập .......................................................................... 14
1.2.5. Đặc điểm chung của hoạt động học tập của SV ........................... 15
1.3. Hoạt động tự học ................................................................................... 15
1.3.1. Khái niệm về tự học ...................................................................... 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 81


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CĐKTCN

Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp

CNTT

Công nghê ̣ thông tin

GV

Giảng viên

HĐTH

Hoạt động tự học

HSSV

Học sinh, sinh viên


Bảng 3.3. Thống kê mô tả về mục đích tự học của SV
Hình 3.1. Biểu đồ biểu thị mục đích tự học của SV
Bảng 3.4. Thống kê mô tả về tính tự giác của SV trong tự học
Hình 3.2. Biểu đồ biểu thị tính tự giác của SV
Bảng 3.5 Bảng mô tả qui định về các mức đánh giá về mức độ tự học
Bảng 3.6. Thống kê giá trị trung bình mức độ tự học tổng thể
Bảng 3.7. Thống kê mô tả mức độ tự học của từng biến
Bảng 3.8. Trung bình của mức độ tự học giữa SV cư trú tại nông thôn và
SV cư trú tại thành thị
Bảng 3.9. Phân tích ANOVA giữa mức độ tự học với địa bàn cư trú của SV
Bảng 3.10. Trung bình của mức độ tự học giữa các nhóm SV có mức chi tiêu khác
nhau
Bảng 3.11. Phân tích ANOVA giữa mức độ tự học với mức chi tiêu của SV
Bảng 3.12. Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát trong nhân tố
Bảng 3.13 Thống kê thời gian tự học của SV


Bảng 3.14. Số liệu khảo sát địa điểm tự học của SV
Bảng 3.15. Hệ số tương quan giữa các biến trong phương trình hồi quy
Bảng 3.16. Đánh giá sự phù hợp của mô hình
Bảng 3.17. Phân tích ANOVA giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
Bảng 3.18. Ước lượng các hệ số hồi quy cho mô hình
Bảng 3.19. Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến phụ thuộc
Bảng 3.20. Bảng giá trị riêng và phương sai trích cho biến phụ thuộc
Hình 3.3. Biểu đồ mô tả mức độ tự học với các biến
Bảng 3.21. Ma trận nhân tố với phép xoay Principal Varimax cho biến phụ thuộc
Bảng 3.22.Trung bình của mức độ tự học SV ngành Kinh tế và ngành Kỹ thuật
Bảng 3.23. Phân tích ANOVA giữa mức độ tự học và ngành
Bảng 3.24. Trung bình của mức độ tự học giữa nhóm SV nam và SV nữ
Bảng 3.25. Phân tích ANOVA giữa mức độ tự học và giới tính


1


HĐTH của sinh viên của trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp hiện
nay chưa được quan tâm đúng mức. Người dạy chưa chú trọng hướng dẫn cho
người học cách thức TH có hiệu quả, đồng thời người học cũng chưa nhận
thức được rõ tầm quan trọng của việc tự học trong quá trình tiếp thu tri thức.
GV của trường có nhiều phàn nàn về sự lười học của sinh viên, sinh viên bỏ
giờ, không làm bài tập được giao, chép bài bạn khi thi, kiểm tra, thậm chí
không có hứng thú học tập... Những hiện tượng đó ngày một nhiều và trở
thành một vấn đề bức xúc đối với người dạy, cha mẹ của người học và những
người quản lý giáo dục. Một số nghiên cứu đã đưa ra được những biện pháp
quản lý, giáo dục sinh viên và hướng dẫn phương pháp tự học của sinh viên
trong bước đường học tập của họ.
Trong một lớp học, ở cùng một môn học và cùng giảng viên dạy, thái
độ học tập của sinh viên vẫn có sự khác biệt. Bên cạnh những sinh viên lười
học, không tập trung nghe giảng, không tự học, không tự làm các bài tập,
chép sao bài làm của bạn..., vẫn có những sinh viên chăm chỉ, hăng say tham
gia xây dựng bài, hoàn thành tốt các bài tập được giao ở trên lớp và giao về
nhà...Như vậy, ý thức về học tập và cách thức học tập nói chung và về tự học
nói riêng của sinh viên là khác nhau. Vậy phải chăng có những yếu tố nào đó
ảnh hưởng, tác động đến người học trong việc ý thức về hoạt động tự học
trong quá trình học tập của mình.
Do đó, nghiên cứu một cách có hệ thống về các yếu tố ảnh hướng đến
HĐTH của sinh viên là rất cần thiết để giúp SV nâng cao nhận thức, tìm cho
mình những cách thức tự học hiệu quả, hạn chế các mặt tiêu cực, để đạt được
kết quả học tập cao hơn, đồng thời giúp người dạy chú trọng đến công tác
hướng dẫn cho người học phương pháp tự học, tự nghiên cứu, để họ có thể
“học tập suốt đời”.

CĐKTCN và ảnh hưởng như thế nào?

3


4.2. Giả thuyết nghiên cứu
- SV trường CĐKTCN thực hiện HĐTH ở mức trung bình.
- Có sự khác biệt giữa SV ở các khối ngành, theo năm học và giới tính
trong HĐTH. Trong đó, SV ngành kinh tế, SV năm thứ hai và ba, SV nữ tự
học ở mức độ cao hơn so với nhóm còn lại.
- Mục đích học tập, tính tự giác của SV và điều kiện cơ sở vật chất của
nhà trường có ảnh hưởng đến HĐTH của SV.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến HĐTH của SV (Với
một số yếu tố liên quan đến môi trường và cá nhân)
5.2. Khách thể nghiên cứu
Sinh viên chính qui đang theo học tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công
nghiệp, các khoá từ năm thứ nhất đến năm thứ ba

, trong năm ho ̣c 2012 -

2013.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp cho ̣n mẫu
Nghiên cứu sử du ̣ng kế t hơ ̣p cả hai phương pháp cho ̣n mẫu cho nghiên
cứu đinh
̣ lươ ̣ng và đinh
̣ tin
́ h. Cụ thể:

pháp điều tra bằng phiếu khảo sát.
6.3. Phƣơng pháp xƣ̉ lý thông tin
Sử dụng phần mềm thống kê SPSS, Quest để xử lý , tổng hợp và phân
tích phiế u hỏi và các số liệu định lượng đã thu thập được.
7. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

5


CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Các nghiên cứu về biến độc lập – Yếu tố ảnh hƣởng đến học tập
1.1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Carrol.E.Jzard (1992) đã trình bày ảnh hưởng chi phối của cảm xúc với
ý thức, mức độ phát triển cao của tính tích cực, mà ở đó tâm lí quan trọng của
tính tích cực của con người biểu hiện từ mức độ thấp là “tính tò mò” và mức
độ cao là “khao khát nghiên cứu”, khao khát khám phá cũng như tính tự chọn
trong tri giác, chú ý...
Tác giả Evans (1999) đã chia 5 nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả học tập (KQHT) của SV, gồm: đặc trưng nhân khẩu (tuổi, giới tính, ngôn
ngữ, nền tảng văn hóa, loại trường, tình trạng kinh tế xã hội, tình trạng giáo
dục xã hội, nơi ở…); đặc trưng tâm lý (sự chuẩn bị cho việc học, chiến lược

Trong đó, quy mô gia đin
̀ h có mố i tương quan âm với kết quả học tập.
1.1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Theo Nguyễn Phương Nga và Nguyễn Quý Thanh

(2007) đã chứng

minh các phẩm chất năng lực của thầy có ảnh hưởng tới KQHT của trò và
khẳng định các yếu tố thuộc về giảng viên như: Khả năng dạy học nói chung
và trí thông minh; Kiến thức chuyên ngành; Kiến thức về dạy và học; Kinh
nghiệm của giảng viên; Bằng cấp; Các hành vi và thực hành của giảng viên có
mối tương quan cao với KHQT của SV. Kế t quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng có
mố i tương quan giữa năng lực tự học và KQHT trong mối liên hệ và ảnh
hưởng của yế u tố người da ̣y.
Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Đình Thọ, Mai Lê Thúy Vân (2008)
nghiên cứu và khẳng địnhcó mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố động cơ
học tập và năng lực giảng viên với KQHT.
Theo Nguyễn Công Khanh (2008) đã tiế n hành trắc nghiệm phong cách
học của SV . Trong đó , nghiên cứu được thiết kế dựa trên quan niệm xem
phong cách học tập của SV là một cấu trúc phức hợp đa mặt, đa thành tố tác

7


động KQHT của SV. Cấu trúc trắc nghiệm này gồm 5 thang đo ( Các chiến
lược học- Các phương pháp dạy và học được ưa thích hơn - Khả năng
học/năng lực học - Động lực thúc đẩy việc học - Tính kiên trì, quyết tâm đến
cùng). Nghiên cứu đã khẳng định các yếu tố này đề u có ảnh hưởng mạnh đến
KQHT.
Trần Lan Anh (2008) đã nghiên cứu và chứng minh các yếu tố thuộc



KQHT của học sinh . Nghiên cứu đã khẳ ng đinh
̣ hầ u hế t các nhân tố thuô ̣c 3
nhóm nhân tố trên (Nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, Bạn học cùng trường,
Chính sách học bổng, Uy tín nhà trường , Khối lớp, Sự kích thích từ gia đình ,
Tính tích cực học tập, Tính kiên trì trong học tập, Mục đích học tập, Dân tộc)
đều có tác động tích cực tới KQHT. Trong đó, chỉ có hai nhân tố: trình độ học
vấn của bố me ̣ , tình yêu thương của gia đình là có tác đô ̣ng nghich
̣ đế n
KQHT.
1.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến biến phụ thuộc – Hoạt động tự học
1.1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Theo Mark Taylor và Paul Kloosterman (2010) khi tổng kết từ chương
trình nghiên cứu học tập suốt đời của liên minh Châu Âu, đã đưa ra khái niệm
về năng lực tự học (NLTH) liên quan đến các kỹ năng như: biết ưu tiên việc
học tập, biết lập kế hoạch và hiện thực hóa những gì đã học; có khả năng tự
nhận thức và đánh giá; đưa ra và tiếp nhận phản hồi; coi tự học vừa là mục
tiêu vừa là quá trình; tự tin tham gia học tập với người khác; có trách nhiệm
với quá trình học.
Theo Pukevičiūt (2009) coi năng lực tự học như siêu năng lực, được
hình thành trên cơ sở 3 thành phần chính: kiến thức - kỹ năng và thái độ bao
gồm các kỹ năng như : nhận thức về tầm quan trọng của tự học , Xác định nhu
cầu và mục tiêu học tập , lựa chọn các chiến lược học tập phù hợp , lựa chọn
phương pháp học tập , tự đánh giá kết quả học tập , phân tích siêu nhận thức .
Quan điể m của Puk evičiūt về năng lực tự ho ̣c dựa trên quan điể m năng lực
học tập tự điều chỉnh (self-regulated learning competancy).
Geoffrey Petty (1988) đã phân tích về nhu cầu thực tế, tình cảm của
người học, các cách học, các trường phái về học. Trong đó, tác giả nhấn
mạnh, dù theo trường phái nào, muốn nâng cao chất lượng dạy và học, cần

gồ m các khả năng và kỹ năng biể u hiê ̣n cho các đă ̣c trưng của mỗi năng lực
cụ thể . Nghiên cứu cũng chỉ ra phương pháp dạy học của thầy có ảnh
hưởng to lớn đến sự vận động và phát triển năng lực tự học của học trò (tới
các yếu tố như: động cơ, mục đích học tập, hứng thú học tập, tính tích cực

10


nhận thức, phương pháp tự học, tính tự giác tích cực trong học tập, năng
lực nhận thức của học sinh).
Tác giả Nguyễn Văn Hồng (2012) đã hê ̣ thố ng và đưa ra các dấ u hiê ̣u
đă ̣c trưng và biể u hiê ̣n về NLTH của học sinh trung học phổ thông (THPT).
Tác giả đã xem xét NLTH toán của học sinh THPT có hai loại

: năng lực tự

học có thể quan sát đươ ̣c (biể u hiê ̣n qua 07 kỹ năng thành phần như : nghe
giảng và ghi chép bài ; thảo luận và hoạt động theo nhóm ; trình bày và phát
biể u trước lớp; giao tiế p với giáo viên và ba ̣n bè ; lâ ̣p kế hoa ̣ch cho hoa ̣t đô ̣ng
tự ho ̣c; tự kiể m tra, tự đánh giá cho hoa ̣t đô ̣ng tự ho ̣c ; tìm kiếm thông tin ) và
năng lực tự học không quan sát đươ ̣c (thông qua 06 nô ̣i dung khảo sát : Mục
đić h, đô ̣ng cơ, thái độ học tập; thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng trí tuê ̣ cơ bản; …).
Nguyễn Trọng Khanh và Tô Quốc Tuấn (2009) đã đưa ra được một số
kết quả về quan niệm của SV đối với việc tự học, về phương pháp tự học của
SV, về điều kiện tự học của SV. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hầu hết sinh viên
nhận thấy trong quá trình học tập ở trường đại học thì TH có vai trò, ý nghĩa
rất cao, chi phối nhiều đến chất lượng và kết quả học tập của SV. Tuy nhiên,
vẫn còn một số ít SV cho rằng có quyền “xả hơi” sau khi đã thi đỗ đại học và
chỉ cần tập trung TH vào cuối học kì và thời gian thi là đủ và hiệu quả; một số
GV chưa chú trọng nhiều đến việc hướng dẫn SV phương pháp TH trong quá

TH trở thành hoạt động “khai phá dữ liệu” dưới sự hướng dẫn của thầy.
Tóm lại, đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố
ảnh hưởng đến đến học tập hoă ̣c các nghiên cứu liên quan đế n HĐTH

. Các

nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề các yếu tố ảnh hưởng thuâ ̣n hoă ̣c nghich
̣ tới
HĐTH từ nhiều hướng khác nhau. Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu một số
yếu tố ảnh hưởng đến HĐTH nhằ m làm sáng tỏ thực tra ̣ng tự học và mối quan
hê ̣ giữa một số yếu tố với HĐTH của SV, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo của các nhà trường.

12


1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động học
1.2.1. Khái niệm về hoạt động học
Trước tiên, ta cần hiểu khái niệm “học” và “hoạt động học”.
Khái niệm “Học” dùng để chỉ việc học diễn ra trong cuộc sống đời
thường thông qua lao động, vui chơi, kinh nghiệm. Hoạt động này đem lại
cho con người những tri thức tiền khoa học, hình thành những năng lực thực
tiễn, trực tiếp do kinh nghiệm hàng ngày mang lại, làm cơ sở tiếp thu những
khái niệm khoa học ở trong nhà trường.
Khái niệm “Hoạt động học” dùng để chỉ hoạt động học diễn ra theo
phương thức đặc thù – phương thức nhà trường: có tổ chức, điều khiển, nội
dung, trình tự. Qua hoạt động học, người học tiếp thu được những tri thức
khoa học, những năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn.
Như vậy có thể hiểu hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người
được điều khiển bởi mục đích tự giác để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ

sách, vở, bút, máy tính, giáo trình, môi trường xã hội như cộng đồng lớp học,
gia đình, xã hội... Nội lực là sự vận động của chính bản thân người học, là
những tri thức mà người học học được, trình độ trí tuệ hiện có của người học,
động cơ, hứng thú, ý chí của người học...
Theo qui luật phát triển của sự vật, ngoại lực chỉ là nhân tố hỗ trợ, thúc
đẩy, tạo điều kiện, nội lực mới là nhân tố quyết định phát triển bản thân sự
vật. Sự phát triển đạt trình độ cao nhất khi ngoại lực và nội lực cộng hưởng
được với nhau. Trong hoạt động dạy – học, tác động dạy của thầy, tác động
giáo dục của môi trường xã hội dù là quan trọng đến đâu vẫn chỉ là ngoại lực
hỗ trợ, thúc đẩy, xúc tác, tạo điều kiện cho trò tự học, tự phát triển và trưởng
thành. Sức tự học hay năng lực tự học của trò dù còn là đang phát triển mới là
nội lực quyết định sự phát triển của bản thân người học. Chất lượng giáo dục
đạt giá trị cao nhất khi tác động dạy của thầy, tác động giáo dục của môi

14


trường xã hội – ngoại lực cộng hưởng với năng lực tự học của trò – nội lực,
có nghĩa là dạy học cộng hưởng với tự học tạo ra chất lượng và hiệu quả giáo
dục cao.
1.2.5. Đặc điểm chung của hoạt động học tập của SV
- Hoạt động học tập của SV có tính chất độc đáo về mục đích và kết
quả hoạt động. Hoạt động học tập không làm thay đối đối tượng mà thay
đổi chính bản thân mình. SV học tập để tiếp thu các tri thức khoa học, hình
thành những kĩ năng, kĩ xảo và phát triển những nhân cách người chuyên
gia tương lai.
- Hoạt động học tập của SV diễn ra có kế hoạch bởi nó phụ thuộc vào
mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức và thời hạn đào tạo.
- Tâm lí diễn ra trong hoạt động học tập của SV theo nhịp độ căng
thẳng, mạnh mẽ về trí tuệ, đặc biệt vào các kì thi.

đổi bên ngoài, như tác động của giáo viên, môi trường, bạn bè… Hai quá
trình này thống nhất tạo nên sự phát triển của TH.
Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “TH là một bộ phận của học, nó cũng
được tạo thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ của người học trong hệ
thống tương tác của hoạt động dạy học. TH phản ánh rõ những nhu cầu bức
xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người
học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt kết
quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định’.
Theo Nguyễn Hiế n Lê (1954), đã xem tự ho ̣c là mô ̣t nhu cầ u tự nhiên
và nhu cầu thiết yếu củ a thời đa ̣i . Theo ông “TH là không ai bắ t buô ̣c mà tự
mình tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm. Có thầy hay không, ta không cầ n biế t.
Người tự ho ̣c hoàn toàn làm chủ miǹ h , muố n ho ̣c môn nào tuỳ ý , muố n ho ̣c
lúc nào cũng được: đó mới là điề u kiê ̣n quan tro ̣ng.”

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status