ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƯƠNG THỊ DỊU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH
TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LƯƠNG THỊ DỊU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHO HỌC SINH
TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT
: An toàn giao thông
BCH
: Ban chấp hành
BGH
: Ban Giám hiệu
CBĐĐ
: Cán bộ Đoàn - Đội
CSSKSSVTN
: Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
DTNT
: Dân tộc nội trú
GD&ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
: Trung học phổ thông
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
: Trung học cơ sở
TNXH
: Tệ nạn xã hội
UBND
: Ủy ban nhân dân
VHVN
: Văn hóa văn nghệ
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
-ii-
MỤC LỤC
1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................................. 9
1.2.4. Quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú ........................................................ 9
1.2.4.1. Hệ thống trường PTDTNT ..................................................................9
-iii-
1.2.4.2. Công tác quản lý trường DTNT ..........................................................9
1.2.5. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ............................................................. 10
1.2.6. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ........................................................................ 11
1.2.7. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .............................................. 12
1.2.8. Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL và hoạt động dạy học ............................. 12
1.3. HĐGDNGLL ở trườngTHCS ........................................................................12
1.3.1. Mục tiêu của HĐGNGLL ................................................................................... 12
1.3.1.1. Về kiến thức ......................................................................................12
1.3.1.2. Về rèn luyện kỹ năng ........................................................................13
1.3.1.3. Về giáo dục thái độ ...........................................................................13
1.3.2. Vị trí của HĐGDNGLL ...................................................................................... 13
1.3.3. Vai trò HĐGDNGLL ở cấp THCS .................................................................. 14
1.3.4. Nội dung HĐGDNGLL....................................................................................... 15
1.3.5. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ...................................................................... 17
1.3.6. Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ................................................................ 17
1.3.6.1. Phương pháp giải quyết vấn đề theo nhóm .......................................18
1.3.6.2. Phương pháp độc lập giải quyết vấn đề ............................................18
1.3.6.3. Phương pháp giao nhiệm vụ ..............................................................18
1.3.6.4. Phương pháp diễn đàn .......................................................................19
1.3.7. Quy trình tổ chức HĐGDNGLL ....................................................................... 19
1.3.7.1. Một số nguyên tắc tổ chức hoạt động cần lưu ý ...............................19
1.3.7.2. Quy trình tổ chức hoạt động ..............................................................19
1.3.8. Các lực lượng tham gia HĐGDNGLL ............................................................ 19
2.1.1.2. Đơn vị hành chính .............................................................................32
2.1.1.3. Dân số - Dân tộc ................................................................................32
2.1.1.4. Lao động ............................................................................................32
2.1.1.5. Kinh tế - xã hội ..................................................................................33
2.1.1.6. Giáo dục và đào tạo ...........................................................................33
2.1.2. Khái quát về trường DTNT huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. ..................... 34
2.1.2.1. Đặc điểm tình hình và quá trình phát trển nhà trường ......................34
2.1.2.2. Mục tiêu của nhà trường ...................................................................34
2.1.2.3. Quy mô phát triển nhà trường ...........................................................35
2.1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .................................................36
2.1.2.5. Về cơ sở vật chất ...............................................................................37
2.1.2.6. Đánh giá khái quát về trường DTNT huyện Tân Sơn .......................38
2.2. Khảo sát thực trạng quản lý HĐGDNGLL của trường DTNT huyện Tân Sơn
............................................................................................................................39
2.2.1. Khái quát về tiến trình khảo sát ........................................................................ 39
2.2.1.1. Mục đích khảo sát .............................................................................39
2.2.1.2. Đối tượng và phương pháp khảo sát .................................................40
2.2.1.3. Nội dung khảo sát ..............................................................................40
2.2.2. Thực trạng thực hiện HĐGDNGLL ở trường DTNT huyện Tân Sơn .... 41
2.2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, CBĐĐ, GVCN, học sinh về vị trí,
vai trò của HĐGDNGLL..............................................................................41
2.2.2.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình ....................................43
-v-
2.2.2.3. Thực trạng thực hiện nội dung, hình thức .........................................46
2.2.2.4. Thực trạng thực hiện HĐGDNGLL ở trường DTNT huyện Tân Sơn
......................................................................................................................54
2.2.2.5. Thực trạng sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
tộc nội trú .....................................................................................................73
3.1.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ. .....................73
3.2. Các biện pháp tăng cường quản lý HĐGDNGLL của trường DTNT huyện
-vi-
Tân Sơn ...............................................................................................................73
3.3.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của HĐGDNGLL ở
trường THCS ..................................................................................................74
3.3.1.1. Mục đích của biện pháp ....................................................................74
3.3.1.2. Nội dung và cách thực hiện ...............................................................74
3.3.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp ..........................................................76
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL bám sát sự chỉ đạo của
cấp trên và vận dụng cho phù hợp với thực tiễn nhà trường ở từng giai đoạn
........................................................................................................................76
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp .....................................................................76
3.2.2.2. Nội dung và phương pháp thực hiện biện pháp ................................77
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp ..........................................................79
3.2.3. Biên Pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng các kỹ năng tổ chức HĐGDNGLL
cho đội ngũ giáo viên trong trường ................................................................79
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp .....................................................................79
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp .....................................79
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp: ........................................................80
3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung và hình thức HĐGDNGLL theo
định hướng trải nghiệm sáng tạo phù hợp với hoàn cảnh địa phương ...........80
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp .....................................................................80
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện .......................................................81
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp ..........................................................83
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SỐ 2 ........................................................................104
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SỐ 3 ........................................................................106
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SỐ 4 ........................................................................110
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SỐ 5 ........................................................................111
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN SỐ 6 ........................................................................113
-viii-
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Quy mô, cơ cấu học sinh trường DTNT huyện Tân Sơn
35
Bảng 2.2
Thống kê tình hình kết quả giáo dục hai mặt của học sinh
36
Bảng 2.3
Bảng 2.8
Nhận thức của học sinh về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL
42
Thực trạng xây dựng kế hoạch chương trình HĐGDNGLL ở
trường DTNT huyện Tân Sơn
Đánh giá của CBQL, CBĐĐ, GVCN và học sinh về hình nội
Bảng 2.10
dung HĐGDNGLL
Đánh giá của CBQL, CBĐĐ, GVCN và học sinh về hình thức tổ
Bảng 2.11
chức HĐGDNGLL
Bảng 2.9
44
49
52
Bảng 2.12 Đánh giá về mức độ thực hiện nội dung HĐGDNGLL
54
Bảng 2.13 Đánh giá về sự cần thiết thực hiện các nội dung HĐGDNGLL
56
Thực trạng sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
66
67
89
MỤC LỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
STT
Tên hình vẽ, biểu đồ
Trang
Hình vẽ 1.1
Vị trí của hoạt động giáo dục NGLL trong giáo dục toàn diện ở
cấp THCS
13
Hình vẽ 1.2 Vai trò của HĐGDNGLL trong giáo dục toàn diện ở cấp THCS
14
Biểu đồ 3.1
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL
92
giáo dục thông qua chương trình các môn học trên lớp và các HĐGDNGLL, hoặc
có thể ngoài nhà trường gọi chung là HĐGDNGLL, để học sinh được tham gia vào
các hoạt động thực tiễn, được trải nghiệm và có những hoạt động sáng tạo trong học
tập cũng như trong cuộc sống. HĐGDNGLL là con đường quan trọng để phát triển
toàn diện nhân cách cho học sinh. Khi tham gia vào đời sống học đường, học sinh
tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau, tất cả các hoạt động này đều gắn liền với
học sinh nói chung và học sinh của các trường DTNT nói riêng, các hoạt động phải
phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, phù hợp phong tục tập quán, phát huy được bản sắc
dân tộc, khắc phục những hủ tục của đồng bào dân tộc thiểu số, tạo cơ hội để các
em hòa đồng và phát triển năng lực cá nhân.
Trường DTNT cấp huyện là một loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ
thống trường phổ thông, đào tạo học sinh cấp THCS. Học sinh trường DTNT được
nuôi, dạy và đảm bảo các điều kiện để phát triển toàn diện, các em phải ăn ở tại
trường. Ngoài thời gian học tập trên lớp theo chương trình giáo dục chung, thời gian
còn lại là thời gian NGLL, thời lượng này chiếm khá lớn trong tổng số thời gian các
em ở trường. HĐGDNGLL là hoạt động được thực hiện ngoài giờ học chính khóa
ở trường DTNT góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh dân tộc thiểu số về đức,
trí, thể, mỹ, đây cũng là cơ hội để giáo dục văn hóa dân tộc thông qua HĐGDNGLL
cho học sinh DTNT. Đó là điều kiện để các em được giao lưu, hòa nhập hiểu biết
văn hóa và lối sống của các dân tộc khác nhau, từ đó biết tự điều chỉnh, tiếp thu
những giá trị văn hóa tích cực xây dựng ngôi nhà chung thắm tình yêu thương, đoàn
-1-
kết, thân thiện giữa bạn bè, thầy cô. HĐGDNGLL tạo môi trường tốt cho mối đoàn
kết các dân tộc anh em.
Thực tiễn trong thời gian qua, cùng với việc đổi mới mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục, việc tổ chức quản lý HĐGDNGLL ở trường DTNT huyện
Tân Sơn cũng đã và đang được thực hiện với một số biện pháp quản lý, song hiệu
-2-
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL cho học sinh trường DTNT
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, từ năm học 2012- 2013 cho đến năm học 2014- 2015
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường DTNT huyện Tân Sơn như thế
nào?
- Những biện pháp quản lý nào giúp cho HĐGDNGLL ở trường DTNT
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ có hiệu quả và phù hợp với đối tượng là học sinh dân
tộc thiểu số bậc THCS?
7. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng trường DTNT Tân Sơn thời gian
qua chưa khoa học, chưa hiệu quả nên chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay. Nếu nghiên cứu và xác định rõ cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng
HĐGDNGLL ở trường DTNT huyện Tân Sơn thì có thể tìm ra và đề xuất các biện
pháp quản lý tốt HĐGDNGLL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
cho học sinh trường DTNT huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên quan đến QLHĐGDNGLL
đối với cấp THCS.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi,
giúp nâng cao chất lượng HĐGDNGLL cho HS trường DTNT huyện Tân Sơn nói
riêng và có thể nhân rộng kinh nghiệm QL HĐGDNGLL cho HS các trường DTNT
cấp huyện trong tỉnh Phú Thọ nói chung.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Trên thế giới.
HĐGDNGLL và hoạt động ngoại khóa là một phần quan trọng trong chương
trình giáo dục ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới. Vì vậy tầm quan trọng của
HĐGDNGLL được nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm, coi các
HĐGDNGLL giúp học sinh gắn kiến thức với cuộc sống, các hoạt động này có ý
nghĩa quan trọng trong công tác giáo dục thế hệ trẻ. Vì vậy quản lý các hoạt động
này trong nhà trường phổ thông được xem là rất quan trọng. Điều đó được thể hiện
ở nhiều công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục như:
Thomas More (1478-1535) Nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ XVI đã
đánh giá cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên giáo dục
con người cần phải kết hợp giáo dục nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường, trong
lao động và hoạt động xã hội. [27]
J.A.Kômenxki (1592-1670) người đặt nền móng cho sự ra đời của nhà
trường hiện nay, ông đặc biệt quan tâm đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt
động ngoài lớp nhằm giải phóng hình thức học tập “Giam hãm trong bốn bức
tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ. Ông khẳng định “Học tập
không phải chỉ lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu
trời mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ”. [27]
Robert Oven (1771-1858) một nhà giáo dục lớn đầu thế kỷ thư 19 muốn cải
tạo xã hội bằng con đường giáo dục đi từ cuộc thực nghiệm giáo dục mới mẻ trong
công xưởng của ông ở nước Anh và ông đã đưa ra một phương thức bất hủ là “giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất” và “ kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo
dục trong lao động và hoạt động xã hội”. [27]
C.Mác (1818- 1883) cùng F.Ănghen (1820-1895) người sáng lập ra học
thuyết cách mạng XHCN là người khai sáng nền giáo dục hiện đại, xác định mục
đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện”. Muốn vậy,
phải quản lý được phương thức giáo dục hiện đại: “phương thức giáo dục kết hợp
với lao động sản xuất”. [27]
tổ chức HĐNGLL cho học sinh trường phổ thông” [24]
Tác giả Đinh Xuân Huy với luận văn thạc sĩ QLGD: “Các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL của người Hiệu trưởng trong trường DTNT, tỉnh Lai Châu” [13] đã
khẳng định vai trò quan trọng của tổ chức các HĐGDNGLL đối với việc nâng cao
chất lượng giáo dục của trường DTNT.
-6-
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền với nghiên cứu “ Phát triển giáo dục dân tộc
gắn với đổi mới giáo dục” đã nhận định: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
học sinh dân tộc, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, bản sắc văn hóa như ngày lễ
tết truyền thống các dân tộc thiểu số; hội thi văn hóa - thể thao các trường DTNT,
sưu tầm văn hóa dân gian và từng bước đưa vào trong trường học. Đối với trường
DTNT việc tổ chức các HDGDNGLL mang đặc trưng riêng của vùng miền, tâm lý
của học sinh dân tộc mang lại hiệu quả cho giáo dục toàn diện học sinh. [15]
Như vậy đã có không ít các tác giả trên thế giới và trong nước đã đề cao vai
trò, khẳng định tính cần thiết của HĐGDNGLL. Các công trình nghiên cứu ở nhiều
góc độ khác nhau, song về góc độ quản lý đối với HĐGDNGLL, các công trình
nghiên cứu chưa chỉ ra cách thức cho các nhà quản lý tổ chức hướng dẫn các tổ
chuyên môn đưa HĐGDNGLL vào kế hoạch năm học. Làm thế nào để
HĐGDNGLL trong nhà trường, đặc biệt là trường chuyên biệt cấp THCS, thực sự
là một hoạt động thường xuyên và hiệu quả tốt? điều này làm cho không ít CBQL,
giáo viên cảm thấy HĐGDNGLL còn là việc làm có tính hình thức, bắt buộc.
1.2. Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý và tùy thuộc vào các cách tiếp
cận, góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị.
F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học, đã cho rằng quản lý là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải
nhân của hệ thống là các cơ sở trường học.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên quản
lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân. [02]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản
lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này
sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định. [09]
Những khái niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác
nhau, nhưng nhìn chung nó đều là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp
với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm
đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục
tiêu đã định.
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý
giáo dục từ trung ương đến địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng giáo dục đào tạo.
Như vậy, có thể hiểu: quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục
đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
-8-
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường
là việc Hiệu trưởng xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và
kiểm tra đánh giá các kết quả đạt được so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong
chương trình giáo dục và nhiệm vụ năm học.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện
+ Trường DTNT cấp huyện do phòng GD&ĐT quản lý.
+ Trường DTNT cấp tỉnh và trường DTNT cấp huyện có mở cấp THPT do
Sở GD&ĐT quản lý.
+ Trường DTNT trực thuộc Bộ do Bộ chủ quản quản lý.
- Quản lý các trường DTNT nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của
nhà trường theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt nhất, cụ thể:
- Mục tiêu: Nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường theo
đúng kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất, đặc biệt là các hoạt động giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc.
- Nội dung:
+ Thực hiện chương trình của trường phổ thông;
+ Tổ chức hoạt động nội trú: Hoạt động lao động, văn hóa, thể thao. Cụ thể:
Lao động công ích, sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động theo chủ đề,
chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa và các hoạt động
xã hội khác nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập
tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh;
+ Nuôi dưỡng học sinh nội trú: bao gồm tổ chức bếp ăn tập thể đảm bảo dinh
dưỡng theo đúng chế độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe
học sinh. Hoạt động nuôi dưỡng thực hiện công khai dân chủ, tôn trọng phong tục
tập quán tiến bộ của các dân tộc.
1.2.5. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HDGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa trên
lớp, là sự tiếp nối bổ sung, hỗ trợ hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý
thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần
hình thành tình cảm, niềm tin đúng đắn ở học sinh. [11, 12, 13]
- Điều 26, điều lệ trường phổ thông ghi: “HĐGDNGLL bao gồm các hoạt
động ngoại khóa về khoa học, văn học, thể dục thể thao, ATGT, phòng chống tệ nạn
xã hội, giáo dục giưới tính, pháp luật, hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm
Qua một số nghiên cứu đã khẳng định: HĐTNST là các hoạt động giáo dục
có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát
triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức
sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh. Thông qua
việc tham gia vào các HĐTNST, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích
cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân. Các em được chủ động tham gia
vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực
hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của
bản thân. Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá
và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh
giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè… Từ
đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết.
-11-
HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức,
kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo
đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ
thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông,
giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống
HIV/AIDS và tệ nạn xã hội.
1.2.7. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Quản lý HDGDNGLL là một quá trình quản lý bộ phận của quản lý trường
học, bao gồm hàng loạt các hoạt động lựa chọn tổ chức, khai thác và thực hiện các
nguồn lực, các tác động của giáo viên, ban giám hiệu và các lực lượng khác trong
và ngoài nhà trường theo kế hoạch.
Quản lý HĐGDNGLL là quá trình người CBQL hoạch định, tổ chức, điều
khiển, kiểm tra HĐGDNGLL của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Quản lý HĐGDNGLL thực chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, là quản lý về kế
1.3.1.2. Về rèn luyện kỹ năng
HĐGDNGLL rèn cho các em có các kỹ năng cơ bản theo mục tiêu giáo dục
của cấp học, góp phần hình thành năng lực chủ yếu như: năng lực tự hồn thiện,
năng lực thích ứng, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, ứng xử… Có lối sống phù
hợp với các giá trị xã hội.
1.3.1.3. Về giáo dục thái độ
- Giúp cho học sinh có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội;
có ý thức lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai.
- Tạo cho học sinh hứng thú và nhu cầu tham gia vào các hoạt động chung
- Có tình cảm đạo đức trong sáng, biết trân trọng cái tốt, cái đẹp.
- Bồi dưỡng tính tích cực chủ động và linh hoạt trong các hoạt động tập thể
- Góp phần giáo dục cho học sinh tình đồn kết hữu nghị với các bạn bè
thiếu nhi quốc tế, với các dân tộc khác trên thế giới
1.3.2. Vị trí của HĐGDNGLL
Có thể nhận thấy, HĐGDNGLL là một bộ phận cấu thành quan trọng của
chương trình giáo dục, nhằm mục tiêu giáo dục tồn diện cho học sinh.
Quátrình sư phạm
trong nhàtrườ
ng
Hoạt động
giáo dục trên lớp
Hoạt động
GDNGLL
Nhân cách học sinh
pháttriển toà
n diện