Quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh : Luận văn ThS. Khoa học giáo dục: 60 14 01 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG

QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG

QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC MẦM NON Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Nhã

HÀ NỘI - 2017


bản thân tôi có nhiều nỗ lực cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy,
các Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Bích Hằng

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH

Ban giám hiệu

CB

Cán bộ

CBQL

Cán bộ quản lý

CS-GD

Chăm sóc - giáo dục

CS-ND-GD


GD

Giáo dục

GDMN

Giáo dục mầm non

GDQD

Giáo dục quốc dân



Hoạt động

MN

Mầm non

QL

Quản lý

TTB

Trang thiết bị

UBND

viii
1

MỞ ĐẦU
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON

7

1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

7

1.2. Một số khái niệm cơ bản

10

1.2.1. Quản lý

10

1.2.2. Chức năng quản lý

12

1.2.3. Quản lý giáo dục

15

1.2.4. Quản lý nhà trường

25

1.4.2.1. Mục tiêu chương trình giáo dục mầm non

25

1.4.2.2. Nội dung chủ yếu của chương trình giáo dục mầm non

26

1.4.2.3. Những điểm mới của chương trình GDMN

28

1.4.2.4. Một số điều kiện để thực hiện chương trình hiệu quả

30

1.4.2.5. Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình

31
32

Tiểu kết chương 1
iv


Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM
NON Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,

2.3.5.1. Tình hình chung
2.3.6. Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và đánh giá
của giáo viên về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện
chương trình giáo dục mầm non

v

34
34
35
36
37
37
38
40
41
43
43
43
44
46
47
47
47
48
48
49
49
49
50

3.3.1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức của giáo viên,
cán bộ quản lý và phụ huynh về chương trình giáo dục mầm non
3.3.1.1. Mục tiêu
3.3.1.2. Nội dung
3.3.1.3. Cách thực hiện
3.3.1.4. Điều kiện thực hiện
3.3.2. Quản lý tốt việc soạn bài, chuẩn bị ĐDDH và giờ dạy trên
lớp của giáo viên
3.3.2.1.Mục tiêu của biện pháp
3.3.2.2. Nội dung
3.3.2.3. Cách thực hiện
3.3.2.4. Điều kiện thực hiện
3.3.3. Chỉ đạo giáo viên sử dụng phương pháp giáo dục phù hợp chương
trình giáo dục mầm non, nhất là nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm
3.3.3.1. Mục tiêu
vi

54
55
55
57
57
57
57

60
60
60
62
62

3.3.5.3. Cách thực hiện
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện
3.3.6. Tổ chức các hoạt động tăng cường và khai thác hiệu quả
các điều kiện về cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, kinh phí
thực hiện chương trình GDMN
3.3.6.1. Mục tiêu
3.3.6.2. Nội dung
3.3.6.3. Cách thực hiện
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện
3.3.7. Tổ chức các hoạt động tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý hoạt động dạy học
3.3.7.1. Mục tiêu của biện pháp
3.3.7.2. Nội dung
3.3.7.3. Cách thực hiện
3.3.7.4. Điều kiện thực hiện
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp quản lý
thực hiện chương trình GDMN của Hiệu trưởng
3.5.1. Về tính cần thiết
3.5.2. Về tính khả thi
Tiểu kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii

69

94
96
98


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng số lượng học sinh tham gia dự thi học sinh giỏi và học sinh
đạt giải các cấp.................................................................................39
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên của các trường thực hiện chương trình GDMN .....43
Bảng 2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường thực hiện chương trình GDMN.........44
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đội ngũ Hiệu trưởng các trường thực hiện chương
trình GDMN............................................................................................45
Bảng 2.5. Số lượng trẻ, nhóm, lớp của các trường thực hiện chương trình GDMN ......46
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho GDMN các trường
thực hiện chương trình GDMN..............................................................47
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL về sự cần thiết và đánh giá của giáo viên về
mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo
dục mầm non...........................................................................................52
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ...........86
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất..............88

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1. Chức năng của QL ............................................................................14
Biểu đồ 2.1. Kết quả xếp loại đạo đức bậc Tiểu học ......................................38
Biểu đồ 2.2. Kết quả xếp loại đạo đức bậc Trung học cơ sở ..........................39
Biểu đồ 2.3. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết và mức độ thực hiện các

Chương trình giáo dục mầm non mới thay thế cho chương trình thí
điểm giáo dục mầm non thực hiện từ tháng 9-2006, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục phổ thông mà trước hết và quan trọng nhất là cấp tiểu học. Chương
trình giáo dục mầm non mới đã kế thừa được những thành quả của giáo dục
mầm non qua các giai đoạn, những giá trị tốt đẹp của các chương trình giáo
1


dục mầm non mới có trong và ngoài nước, đồng thời nó thể hiện được những
định hướng đổi mới của giáo dục mầm non, hướng tới sự phát triển của giáo
dục mầm non trong tương lai.
Hiện nay, ngành giáo dục nước ta đang triển khai thực hiện công cuộc
đổi mới toàn diện. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản
lý cấp trên về lao động, tổ chức, điều khiển toàn bộ hoạt động của nhà trường
theo mục tiêu đào tạo của cấp học. Chất lượng giáo dục các mặt trong nhà
trường phụ thuộc nhiều vào năng lực quản lý của người Hiệu trưởng.
Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định, phải thực sự coi giáo dục
đào tạo là quốc sách hàng đầu để đạt mục đích: Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong
hệ thống giáo dục quốc dân, nó góp phần không nhỏ trong việc hình thành và
phát triển nhân cách của trẻ. Giáo dục mầm non nhằm mục tiêu phát triển trẻ
một cách tổng thể, hình thành ở trẻ những năng lực chung, giúp trẻ “Học làm
người” và chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào học phổ thông.
Trường mầm non là chiếc nôi chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học để
giúp trẻ phát triển nhanh nhẹn, khoẻ mạnh, cơ thể hài hoà cân đối, giáo dục
cho trẻ giàu lòng yêu thương, biết quan tâm nhường nhịn, giúp đỡ những
người gần gũi, phát triển cho trẻ tính thông minh, tò mò, ham hiểu biết, thích
khám phá tìm tòi. Từ đó hình thành những phẩm chất đạo đức - trí tuệ ban
đầu giúp trẻ phát triển toàn diện. Trong những năm qua việc thực hiện chương
trình giáo dục mầm non ở các trường đó tạo ra diện mạo mới về chất lượng tại

3.2. Khách thể nghiên cứu
Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện chương trình giáo
dục mầm non.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên
cứu công tác quản lý của Hiệu trưởng về việc triển khai chương trình giáo dục
mầm non của các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Đề tài được triển khai, nghiên
cứu tại các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. (Cụm
chuyên môn số 2: trường mầm non Hoa Sen, trường mầm non Hoa Hồng,
3


trường mầm non Cẩm Tây, trường mầm non Cẩm Thạch, trường mầm non
Cẩm Đông và trường mầm non Cẩm Sơn).
4.3. Giới hạn của khách thể khảo sát: Điều tra, khảo sát 18 cán bộ
quản lý và 156 giáo viên.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Những biện
pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả việc thực hiện chương trình giáo dục
mầm non ở các trường mầm non thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu
trưởng các trường mầm non bước đầu đã đảm bảo được chất lượng giáo dục
trẻ. Tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non Cẩm Phả thì các
biện pháp quản lý chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu
trưởng còn một số bất cập như: đa số cán bộ quản lý tuổi đời còn trẻ, kinh
nghiệm quản lý chưa được nhiều. Mặt khác một số bộ phận cán bộ quản lý
làm việc chưa thực sự năng động, hiệu quả chưa cao; năng lực quản lý còn
hạn chế, công tác tham mưu chưa được đề cao, chưa thực sự nhạy bén, quản

sung cho vấn đề nghiên cứu.
8.2.2. Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi sử dụng phương pháp này
nhằm tìm hiểu thông tin về hiệu quả quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng về việc
thực hiện chương trình giáo dục mầm non với giáo viên.
8.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi thiết kế mẫu
nghiên cứu tìm hiểu thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục
mầm non những năm qua, đánh giá hiệu quả quản lý việc thực hiện chương
trình giáo dục mầm non hiện nay ở các trường và xác định tính cần thiết, tính
khả thi của các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng. Bao gồm 2 mẫu phiếu:
(một mẫu phiếu dành cho cán bộ quản lý, một mẫu phiếu dành cho giáo viên).
8.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
8.3.1. Phương pháp chuyên gia: Chúng tôi tham khảo ý kiến các chuyên
gia về quản lý, quản lý giáo dục mầm non để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quản lý.
8.3.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Chúng tôi nghiên cứu những
kinh nghiệm thực tiễn quản lý của các trường mầm non tỉnh Quảng Ninh nói
chung và các trường mầm non thành phố Cẩm Phả nói riêng.
5


8.3.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Chúng tôi sử dụng một số công
thức toán học để xử lý số liệu đã thu thập được nhằm tăng độ tin cậy của kết
quả nghiên cứu.
9. Ý nghĩa khoa học của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý của Hiệu trưởng về việc triển khai
chương trình giáo dục mầm non hiện nay ở các trường mầm non thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng  Ninh, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế, cung cấp
cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho vấn đề này.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý của Hiệu

động, ngôn ngữ, hoạt động với đồ vật, giáo dục âm nhạc và trò chơi.
Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo hiện hành
còn thiếu một số yếu tố như: mục tiêu, nguyên tắc, đánh giá kết quả giáo
dục. Văn bản nội dung chương trình bao gồm cả phần hướng dẫn thực hiện,
các bài soạn gợi ý chưa thật sự hợp lý. Mục tiêu của chương trình quá chú
trọng đến sự phát triển trí tuệ, nặng về cung cấp kiến thức, chưa chú trọng
các lĩnh vực khác mặc dù có đặt ra nhiệm vụ phát triển toàn diện cho trẻ.
Trong giờ học, tất cả trẻ được thực hiện cùng một nhiệm vụ theo yêu cầu của
giáo viên đó định trước, chưa chú ý sự phát triển cá nhân. Các chiến lược
giáo dục và dạy học thực hiện dưới hình thức các môn học riêng biệt, học
tập theo nhóm đông số trẻ và mọi trẻ cùng tham gia. Có thể nói, việc thực
hiện chương trình cải cách chưa thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của trẻ ở
nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong việc giúp trẻ phát triển các năng lực trí tuệ với
những kích thích mang tính giáo dục, phát triển cảm xúc xã hội và tạo điều
kiện để trẻ có thể chất tốt.
7


Thực hiện nghị quyết 40/2000 của Quốc hội khóa X, Thủ tướng Chính
phủ ra chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về việc đổi mới nội dung sách giáo khoa,
đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học và công tác quản lý giáo dục. Việc đổi mới được
thực hiện đồng bộ ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Giáo dục mầm non cũng có các dự án thử nghiệm: “Đổi mới hình thức tổ
chức hoạt động học tập và vui chơi trong trường mầm non theo hướng tích
hợp chủ đề”. Kết quả của các công trình này được sử dụng để biên soạn
chương trình giáo dục mầm non mới, gồm có: Chương trình nhà trẻ (3 - 36
tháng) và chương trình mẫu giáo (3 - 6 tuổi). Chương trình được xây dựng
theo nguyên tắc chương trình khung, cấu thành bởi 5 yếu tố: Mục tiêu giáo
dục, nội dung giáo dục, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các điều

thẩm mỹ để phát triển trẻ toàn diện, Chương trình không nhấn mạnh cho trẻ
những kiến thức, kỹ năng đơn lẻ mà theo hướng tích hợp, phù hợp với đặc
điểm phát triển và khả năng của trẻ.
Chương trình được xây dựng theo hai giai đoạn: giáo dục nhà trẻ và
giáo dục mẫu giáo, mang tính đồng tâm, phát triển và chú trọng các hoạt động
chủ đạo của từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực phù
hợp với nhu cầu và sự phát triển của trẻ.
Thực tế cho thấy có rất nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp của
Hiệu trưởng về việc quản lý thực hiện chương trình Nguyễn Thị Kim Thanh,
Trần Lan Hương, Lê Thu Hương, Cao Thị Thanh, Vũ Thị Bích Hằng... đã làm
phong phú thêm lý luận quản lý nói chung và quản lý thực hiện chương trình
giáo dục mầm non nói riêng. Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã nêu
lên được vai trò quản lý của Hiệu trưởng các trường mầm non, đưa ra được
các giải pháp chỉ đạo việc thực hiện chương trình ở địa phương nơi tác giả
công tác. Mỗi đề tài có góc nhìn riêng nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu
sâu vấn đề biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện chương trình
GDMN ở các trường mầm non. Vì vậy, đề tài muốn được nghiên cứu theo
hướng này, từ đó tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý cho
Hiệu trưởng trong quá trình chỉ đạo việc thực hiện chương trình GDMN đáp
ứng mục tiêu phát triển GDMN nói chung và Giáo dục mầm non các trường
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
9


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả nước ngoài:
+ Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một
yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân”. Do vậy quản lý
với tư cách thực hành thì nó là nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở

dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù
hợp đến đâu so với dự kiến.
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua
đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục
tiêu nhất định.
Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt
động cơ bản mà nhờ đó trong quá trình quản lý sử dụng nó tác dụng tới đối
tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, các chức năng này luôn có mối quan
hệ chặt chẽ, mật thiết và bổ sung hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý.
Ở Việt Nam trong quá trình quản lý, người ta sử dụng các chức năng
quản lý giáo dục sau:
- Chức năng kế hoạch hoá.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo.
- Chức năng kiểm tra.
* Chức năng kế hoạch hoá:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, căn cứ vào
những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục
tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong
muốn của nhà trường khi kết thúc năm học.
Kết quả của giai đoạn này phải được thống nhất cao trong nhà trường về
bản kế hoạch năm học, đó chính là nội dung cơ bản của quá trình quản lý, vì thế
ở giai đoạn này có vai trò rất to lớn. Để làm rõ việc đó người lãnh đạo cần phải:
+ Định rõ kế hoạch, các mục tiêu cần đạt tới.
+ Lựa chọn các biện pháp.
12





* Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đích
đề ra. Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoách trên thực tế, phát
hiện những sai lệch, đề ra các biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra
không hẳn là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn
ra khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình
từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.
Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép
phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra. Như vậy,
kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý. Nó
giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý. Do đó, ta
có thể nói: không có kiểm tra là không có quản lý.
Qua phân tích các chức năng quản lý, có thể thấy các chức năng này có mối
quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau thành một thể thống
nhất của hoạt động quản lý. Chức năng của quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1. Chức năng của QL
KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

THÔNG
TIN

TỔ CHỨC

CHỈ ĐẠO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status