THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ BƯU PHẨM TÍCH HỢP (TRUNG TÂM DATAPOST) - Pdf 68

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ BƯU PHẨM TÍCH HỢP
(TRUNG TÂM DATAPOST)
2.1. Giới thiệu sơ nét về Trung tâm Dịch vụ Bưu phẩm Tích hợp:
2.1.1. Giới thiệu chung về Bưu điện Tp.Hồ Chí Minh:
Bưu điện Tp.Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam
(VietNam Post), thành viên của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT)
được thành lập theo quyết định số 580/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 02/12/2007 của Hội
đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam sau khi thực hiện chia tách
Bưu chính – Viễn thông.
Hiện tại Bưu điện Tp.Hồ Chí Minh có trên 3.000 CB-CNV được đào tạo chuyên
nghiệp trong lĩnh vực Bưu chính, với 186 Bưu cục, 1.850 Đại lý, 41 Điểm Bưu điện
Văn hóa xã, phủ kín từ Trung tâm Thành phố đến các xã, nông thôn, vùng sâu, vùng xa
của Thành phố; Đội xe vận chuyển chuyên dụng trên 100 chiếc.
Thời gian chính thức đi vào hoạt động là ngày 01/01/2008.
Tên giao dịch : Bưu điện Tp.Hồ Chí Minh
Tên giao dịch quốc tế : HoChiMinh City Post Tên viết tắt : HCMC Post
Trụ sở chính : 125 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1, Tp.Hồ Chí
Minh
Điện thoại : (84 – 8) 8.270.888/ 8.270.999 – Fax: 8.270.777
Website : www.hcmpost.vn Email : [email protected]
 Mô hình tổ chức:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Bưu điện Tp.Hồ Chí Minh
2.1.2. Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Dịch vụ Bưu phẩm Tích hợp:
2.1.2.1. Cơ sở thành lập:
- Dịch vụ Datapost đã thực hiện tại nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam lần đầu tiên
ra đời vào ngày 30/08/2000 và cũng là dịch vụ đầu tiên được Công ty Bưu chính
Liên tỉnh & Quốc tế (VPS) triển khai và đưa vào hoạt động tại Chi nhánh Datapost
trực thuộc Trung tâm Bưu chính Liên tỉnh & Quốc tế Khu vực II (nay là Trung tâm
Khai thác Vận chuyển). Hiện nay, dịch vụ Datapost đã tách ra và thành lập thành
một Trung tâm riêng với tên gọi Trung tâm Dịch vụ Bưu phẩm Tích hợp (Trung

2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh:
 Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và phát triển các dịch vụ trên
mạng Bưu chính công cộng, dịch vụ Datapost.
 Kinh doanh các dịch vụ khác được Bưu điện thành phố giao trên mạng Bưu
chính.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức:
Tổng số nhân sự: 50 người (tính đến ngày 01/07/2011)
- Khối chức năng: 20 người
- Khối sản xuất: 30 người.
BỘ PHẬN TIẾP THỊ - BÁN HÀNG
PHÒNG KINH DOANH
BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH
BỘ PHẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ TOÁN
BỘ PHẬN THỦ KHO – THỦ QUỸ
BỘ PHẬN DỮ LIỆU
PHÒNG KỸ THUẬT
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
BAN GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN CƠ ĐIỆN
XƯỞNG SẢN XUẤT
CA SẢN XUẤT 1 - 2 - 3
PHÒNG TỔNG HỢP
BỘ PHẬN HCQT – NS - LĐTL
BỘ PHẬN KẾ HOẠCH – VẬT TƯ
BỘ PHẬN ĐÓNG CHUYỂN
BƯU CỤC KHAI THÁC
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức của Trung tâm Dịch vụ Bưu phẩm Tích hợp.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
 Chức năng và nhiệm vụ Ban Giám đốc Trung tâm:

- Hỗ trợ bộ phận kinh doanh trong việc thực hiện các đơn hàng.
- Đóng túi gói trao đổi với Bưu cục trên mạng lưới đối với khách hàng sử dụng dịch
vụ chuyển phát qua đường bưu chính.
2.1.3. Môi trường kinh doanh của Trung tâm:
2.1.3.1. Môi trường vĩ mô:
 Môi trường kinh tế:
- Hiện tại, nước ta vẫn còn là một nước nghèo, bình quân thu nhập năm 200 chỉ vào
khoảng 400USD/người. Mặc dù, xu hướng toàn cầu hóa một cách toàn diện, bao
gồm tự do hóa thương mại, và tốc độ tăng trưởng của Việt Nam trong mười năm qua
là khá cao nhưng Việt Nam vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn; nhất là trong bối cảnh
quốc tế và khu vực trong thời gần đây có nhiều biến đổi không thuận lợi, nền kinh tế
thế giới có xu hướng suy thoái, nền an ninh, chính trị có nhiều biến động, điều này ít
nhiều gây ảnh hưởng tiêu cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Đồng tiền ngày càng mất giá, trong khi giá cả vật chất leo thang từng ngày khiến đời
sống của người lao động khó khăn nay lại càng khó khăn hơn khi chính các doanh
nghiệp lại cắt bớt các khoản chi như: chi phí ngoài giờ, các khoản phúc lợi… nhằm
tạo cắt giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
 Môi trường chính trị và pháp luật:
- Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử
dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao
động, góp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội
và trong hệ thống pháp luật của quốc gia.
- Bộ luật lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao
động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo
điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí
sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc và lao động chân tay, của người quản
lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản
xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn
minh.

nghiệp và trên thế giới.
- Nền khoa học – kỹ thuật phát triển cho phép nhân viên làm việc hiển nhiên có đủ cái
được và cái mất, nếu doanh nghiệp áp dụng thành công cơ chế làm việc linh hoạt sẽ
có nhiều lợi thế hơn trong việc thu hút nhân tài.
 Môi trường tự nhiên:
- Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ thu hút nguồn nhân lực đến làm việc tại các doanh
nghiệp tại nơi đó.
- Môi trường tự nhiên chính là môi trường sống bao quanh con người, ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống và sức khỏe con người.
- Toàn bộ nhân viên Trung tâm đều làm việc trong điều kiện hoàn toàn tốt, mỗi nhân
viên đều được trang bị đầy đủ máy vi tính và dụng cụ làm việc. Môi trường thoáng
mát, sạch sẽ, gọn gàng, luôn được bảo vệ an ninh.
- Để đảm bảo môi trường vệ sinh, điều kiện làm việc an toàn, công tác phòng chống
cháy nổ được tốt, nhân viên ở mỗi phòng ban đều được tham gia học tập, trang bị
đầy đủ kiến thức liên quan thông qua khóa đào tạo về “an toàn vệ sinh lao động và
phòng chống cháy nổ”.
2.1.3.2. Môi trường vi mô:
 Khách hàng:
Với thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, quyết liệt hơn, nhu cầu của khách
hàng cũng ngày càng nâng cao, đòi hỏi nhiều sự lựa chọn, chất lượng dịch vụ cao
nhưng với giá cước thấp, chính sách hậu mãi phải cao.
- Khách hàng sử dụng dịch vụ Datapost đều các doanh nghiệp lớn và vừa thường
xuyên muốn truyền tải thông tin của mình đến với khách hàng.
- Hiện tại, khách hàng chủ lực của Datapost bao gồm 11 Viễn thông tỉnh, thành phố
với số lượng trang in và giấy báo cước chiếm tỷ lệ đáng kể, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Tình hình doanh thu 06 tháng đầu năm 2010 – 2011.
STT Danh sách Khách hàng
6 tháng đầu của
So sánh
Năm 2010 (1)

Viễn thông Bình Phước
Viễn thông Lâm Đồng
Viễn thông Long An
Viễn thông Đồng Nai
Viễn thông Đồng Tháp
TTTH - Viễn thông Đồng Nai
Viễn thông Tây Ninh
Trung tâm HTKH&QLC
TTKT Vận chuyển
C.ty Friesland Campina V.Nam
C.ty Bảo hiểm nhân thọ DaiIchi
Ngân hàng ANZ
Các Bưu điện Trung tâm – huyện
Tổng C.ty Bảo hiểm nhân thọ
Số khách hàng lẻ còn lại
698.229.828
350.527.897
1.068.454.626
292.040.812
488.895.559
505.931.130
701.589.563
616.624.858
627.105.310
752.379.163
4.353.522.063
409.243.628
448.954.793
944.309.275
690.500.000

7.796.529
(2.555.923.533)
371.621.072
83.548.461
(238.133.584)
18.249.149
320.122.226
(145.445.135)
(306.019.563)
24,21
0,92
0,91
0,25
0,27
8,94
2,93
1,27
1,51
1,04
(58,71)
90,81
18,61
(25,22)
2,64
39,78
(38,67)
(19,65)
Tổng cộng: 15.686.746.805 13.509.640.500
(Nguồn: phòng Kinh doanh)
Nhận xét:

Nguyên nhân:
- Khách hàng sử dụng dịch vụ Bảo hiểm không còn tăng trưởng mạnh như vào các
năm 2003 – 2007.
- Nhằm tiết kiệm chi phí, các công ty Bảo hiểm đã tặng quà đến khách hàng thông
qua các đại lý Bảo hiểm tại địa phương khách hàng ở chứ không gửi chuyển phát
qua đường Bưu điện.
Tóm lại, khách hàng là một yếu tố quan trọng, bởi vì khách hàng là nguồn tạo doanh
thu cho doanh nghiệp. Chính từ nguồn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chứng
tỏ doanh nghiệp đã sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ được người tiêu dùng chấp
nhận về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng và sử dụng dịch vụ. Không những thế nguồn doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ này là nguồn vốn để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trong
quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích Bảo hiểm xã hội, nộp các
khoản thuế theo luật định.
 Các đối thủ cạnh tranh:
- Quản trị nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay không chỉ đơn thuần là việc thực
hiện các thủ tục hành chính liên quan đến con người, mà cần được xem như một
chiến lược phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào trong môi trường cạnh tranh và
hội nhập. Quản trị nguồn nhân lực hiện đại không cho phép người chủ doanh nghiệp
xem lao động chỉ là yếu tố chi phí đầu vào, không thể xem mối quan hệ với người
lao động chỉ là mối quan hệ thuê mướn. Họ cần phải nhận thức rằng con người là
vốn quí giá nhất trong tổ chức của mình, là nguồn lực cần được đầu tư phát triển và
có chiến lược duy trì nguồn nhân lực như là việc duy trì bất kỳ các mối quan hệ
chiến lược khác của tổ chức vì quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao
động là mối quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi. Từ lý luận và thực tiễn cho thấy
việc duy trì bất kỳ mối quan hệ nào cũng sẽ ít tốn kém hơn việc xây dựng mối quan
hệ đó. Chúng ta tìm kiếm một khách hàng sẽ khó khăn hơn việc làm thoả mãn một
khách hàng hiện tại để có được nhiều số lần bán hàng về sau.
- Trong bối cảnh luật Đầu tư và luật Doanh nghiệp được nhà nước ban hành trong
tháng 12/2005 với nhiều điều khoản thông thoáng, thuận lợi cho môi trường đầu tư

Những chính sách về đãi ngộ, thăng tiến, chính sách đào tạo không được thực
hiện rõ ràng, công bằng gây bất mãn cho nhân viên. Nếu chính sách đào tạo của Trung
tâm không được thường xuyên quan tâm, nhân viên không có điều kiện để phát triển cá
nhân, họ sẽ cảm thấy chán nản với công việc. Một số chính sách liên quan đến đào tạo
nhân sự của Trung tâm đã được thực hiện là:
- Mọi nhân viên đều có cơ hội đào tạo phát triển công bằng và hợp lý.
- Nhân viên vẫn được trả lương theo quy định khuyến khích nhân viên học tập.
- Các chính sách về hỗ trợ chi phí đào tạo được thanh toán 100% là:
+ Trường hợp đào tạo do Bưu điện Tp.Hồ Chí Minh cử đi học thuộc lĩnh vực
chuyên môn nghiệp vụ.
+ Trường hợp đào tạo vận hành máy móc thiết bị phục vụ cho công tác làm việc.
 Yếu tố nhu cầu tâm sinh lý của nhân viên:
- Theo hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, nhu cầu của con người phân thành 5
bậc: sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự khẳng định mình. Với xã hội ngày càng
phát triển như hiện nay, mỗi cá nhân luôn luôn phấn đấu để đạt được những mục
tiêu mới cho bản thân mình. Chính vì vậy, đòi hỏi Trung tâm phải tạo điều kiện để
họ được đào tạo và phát triển năng lực của mình hơn nữa. Nhu cầu này của cá nhân
ảnh hưởng khá nhiều đến việc lập kế hoạch đào tạo thông qua xác định nhu cầu đào
tạo.
- Hiện tại, công tác đào tạo nhân sự của Trung tâm chưa thật sự chú ý đến sự ảnh
hưởng của yếu tố này. Do đó, Trung tâm sẽ phải đầu tư nhiều vào các chương trình
đào tạo và phát triển nhân sự, tạo điều kiện tối đa để phát huy năng lực tiềm tàng
của các nhân viên và đạt mục tiêu của Trung tâm dễ dàng hơn.
2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2009 – năm 2010:
 Tình hình doanh thu:
Thống kê tình hình doanh thu qua các năm như sau:
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu năm 2009 và năm 2010.
Chỉ tiêu
Năm 2009 (đồng)
(1)

Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí chung
Chi phí khấu hao TSCĐ
Giá vốn phong bì bán ra, thanh lý
2.106.456.215
12.799.487.569
126.784.597
3.361.487.947
555.654.154
457.154.814
3.421.567.489
861.579.845
2.999.276.357
15.186.385.759
264.117.512
3.988.351.285
659.274.700
742.406.821
4.059.634.693
1.522.250.603
Tổng cộng: 23.690.172.630 29.821.697.730
(Nguồn: phòng Kinh doanh)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên ta thấy:
 Về doanh thu: năm 2010 có tăng cao hơn năm 2009 là 5.489.048.032 đồng tương
ứng 20,27% là do nhu cầu khách hàng về dịch vụ tăng, ngoài ra Trung tâm còn thu
hút thêm được một số khách hàng mới như: Trung tâm thông tin di động khu vực II,

đó việc chỉ đạo sẽ đúng đắn hơn và khoa học hơn.
- Trung tâm tổ chức quản lý theo mô hình này tạo cho Trung tâm hoạt động một cách
đồng bộ và nhịp nhàng. Các nhân viên dễ xác định được trách nhiệm và nghĩa vụ
của mình mà không phải bận tâm trước những trách nhiệm quá nhiều mâu thuẫn
nhau giữa các cấp trên giao cho họ. Đồng thời người trưởng bộ phận cũng không
phải quá bề bộn trước nhiều trách nhiệm công việc.
 Ma trận SWOT về nguồn nhân sự tại Trung tâm:
MA
TRẬN
SWOT
CƠ HỘI (0)
1. Sự hỗ trợ của máy móc
thiết bị, kỹ thuật công
nghệ hiện đại ngày càng
nhiều, nên người lao động
có điều kiện làm việc
trong môi trường hiện đại.
2. Nền kinh tế mở cửa, phá
bỏ thế độc quyền trong
ngành Bưu chính Viễn
thông. Vì thế, người lao
động có điều kiện làm
việc và phát triển khả
năng của mình.
3. Các cấp lãnh đạo ngày
càng quan tâm đến chế
độ, chính sách đào tạo
nhân viên.
4. Nhu cầu thông tin liên lạc
ngày càng cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status