Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại trung tâm tin học : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢNLÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢNG DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ HẢI PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC.

Học viên: Vũ Thị Thuý Nga
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Xuân Hải
Cao học Quản lí giáo dục khoá 9 (2009 - 2011)

Hà Nội – 2011

1


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1

1. Lý do chọn đề tài

1


5

ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN CHO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
1.1. Tổng

n ch

1.2. Một số vấn đề í

nghiên cứu

5

ận và hái niệm cơ bản

9

1.2.1. Quản lý

9

1.2.2. Chức năng quản lý

11

1.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng

13

DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HẢI
PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC
2.1. Khái quát về thành phố Hải Phòng và giáo dục đào tạo

30

2.2. Khái quát về Trung tâm Tin học thuộc Sở Giáo dục và

31

Đào tạo Hải Phòng
2.2.1. Nhiệm vụ, chức năng rung tâm in học

31

2.2.2. Quá trình xây dựng và phát triển Trung tâm Tin học

33

2.2.3. Đội ngũ à cơ ở vật chất Trung tâm Tin học

34

2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ

35

thông tin trong giảng dạy cho giáo viên THCS Hải
phòng tại Trung tâm Tin học
2.3.1. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng

TIN TRONG GIẢNG DẠY CHO GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC CƠ SỞ HẢI PHÒNG TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC
3.1. Các nguyên tắc đ nh hướng cho việc đề xuất các biện

55

pháp

3.1.1. Biện h

đề xuất phải đảm bảo tính khoa học

55

3. .2. Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp

55

3.1.3. Biện h

56

đề xuất phải đảm bảo tính đồng bộ

3. .4. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp

56

3.1.5. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp


63

trình chặt chẽ, phù hợp
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Đẩy mạnh hoạt

71

động nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên

76

ứng dụng CNTT
3.2.6. Kết hợp, phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm Tin học với Sở

77

Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và các nhà trường
THCS Hải Phòng
3.3. Thăm dò tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp

81

Kết luận chương 3

83

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

84

Bồi dưỡng

2

Bồi dưỡng giáo viên

BDGV

3

Công nghệ thông tin

CNTT

4

Cơ sở vật chất

CSVC

5

Dạy học

DH

6

Giáo dục


Quản lý

QL

14

Trung học chuyên nghiệp

THCN

15

Trung học cơ sở

THCS

16

Trung học phổ thông

THPT

BD

GD&ĐT
GV
HĐH
MT
NCKH


đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Nó như một điều tất yếu trong thời
đại này.
Không những không nằm ngoài điều đó mà Giáo dục Đào tạo còn phải
là nòng cốt, phải đi tiên phong trong ứng dụng công nghệ thông tin. Ngành
giáo dục phải tăng cường đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin. Mỗi nhà
trường phổ thông phải nhanh chóng đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học cũng như mọi hoạt động giáo dục. Chỉ thị số 55/2008/CTBGD&ĐT ngày 30-9-2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo
dục giai đoạn 2008-2012 xác định: “Công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là
CNTT) là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và
hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lượng giáo dục. Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong
giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển
CNTT của đất nước”. Để đạt được những yêu cầu đó, đòi hỏi phải có đội ngũ
nhà giáo có chất lượng tốt, biết ứng dụng và tích cực ứng dụng công nghệ
1


thông tin, bởi vì trong nhà trường, giáo viên là lực lượng nòng cốt, giữ vai trò
quyết định đối với kết quả, chất lượng mọi hoạt động giáo dục đào tạo. Muốn
vậy, trước hết phải tiến hành bồi dưỡng giáo viên ứng dụng công nghệ thông
tin.
Hơn thế nữa, với sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của công nghệ
thông tin thì không những cần phải bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin
cho giáo viên, cán bộ nhà trường mà còn phải bồi dưỡng thường xuyên liên
tục cho giáo viên cập nhật theo công nghệ. Có như vậy, giáo viên mới có đủ
kiến thức, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
Là Trung tâm Tin học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, mười lăm năm
qua, Trung Tâm đã tiến hành bồi dưỡng cho hàng nghìn lượt giáo viên, cán
bộ nhà trường. Tuy nhiên, thực trạng hoạt động đào tạo bồi dưỡng tại Trung

Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy cho giáo viên Trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm
Tin học.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng
công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên THCS Hải Phòng tại
Trung tâm Tin học.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN C
1.1.Tổng quan ch

P

T

nghiên cứu

Đội ngũ người thầy là yếu tố đóng vai trò then chốt và quyết định chất
lượng và hiệu quả GD&ĐT. Người thầy ngày nay, bên cạnh kiến thức chuyên
môn sâu, nghề nghiệp sư phạm giỏi, còn phải biết sử dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy và hoạt động nghề nghiệp. Do vậy, bồi dưỡng ứng dụng
CNTT cho GV là một phần trong BDGV. Nói đến BDGV cũng có phần BD
ứng dụng CNTT cho GV trong đó.
Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo BDGV luôn là mối quan tâm của
nhiều nhà khoa học. Đã có không ít các công trình của tập thể và cá nhân
trong và ngoài nước nghiên cứu về đào tạo bồi dưỡng giáo viên.
Dạy ---> Đào tạo giáo viên. Trong
đó, việc đào tạo giáo viên bao gồm: quan niệm, nội dung, phương thức đào
tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp... Đó là cuốn sách nhằm góp phần đổi

CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005, trong chỉ thị đó chỉ rõ vai
trò của công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin: “Đối với giáo
dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội
dung, phương pháp, phương thức dạy và học”, “Ứng dụng và phát triển
CNTT trong giáo dục và đào tạo sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá
trình đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập và
quản lý giáo dục”.

ột trong các mục tiêu cụ thể Bộ trưởng chỉ ra là: “Đẩy

mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc
học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực
nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học”.
Công tác đào tạo BDGV được thực hiện linh hoạt, đa dạng, phong phú:
đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, BD thường xuyên chu kỳ, BD
cập nhật kiến thức, BD thay sách...
Trong thời gian qua cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan
đến vấn đề bồi dưỡng GV nói chung và bồi dưỡng các kỹ năng trong đó có
khả năng vận dụng CNTT trong GD như:
7


- Ở Hải Phòng có công trình “Những biện pháp tăng cường quản lý
công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải hòng” của tác giả Đào
Trung Đồng. Ở đề tài này, người viết bàn đến các biện pháp tăng cường công
tác BDGV ở Hải hòng trong giai đoạn hiện nay.
- Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác
văn hoá, giáo dục của tác giả hùng Thanh Kỷ (1998) mang tên “

ột số giải

Phòng.
Các công trình, luận văn nêu trên đã nghiên cứu, đưa ra các giải pháp
biện pháp liên quan đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói
chung và bồi dưỡng ứng dụng CNTT cho giáo viên nói riêng nhưng chưa đề
cập đến những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong
giảng dạy cho giáo viên THC Hải hòng của TTTH, một đơn vị trực thuộc
ở GD&ĐT, có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là bồi dưỡng ứng dụng CNTT
cho cán bộ, giáo viên nhà trường phổ thông.
1.2. Một số vấn đề í

ận và khái niệm cơ bản

1.2.1.Quản lý
Từ khi loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động thì
cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý.
Theo giải nghĩa của một số từ điển Hán – Việt: “quản” có các nghĩa là
coi sóc, can thiệp, tu chỉnh để sự vật hoặc hoạt động tốt lên và không vượt ra
ngoàn khuôn khổ. “Lí” có các nghĩa là cái đúng, luận cứ hoặc luận chứng
đúng [30, tr.25].
Theo những định nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là các tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý.
Xin nêu một số định nghĩa sau:
- W. Taylor, cho rằng: “quản lý là một nghệ thuật biết rõ ràng, chính
xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và
rẻ nhất”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý làm cho vận hành theo


---> hương thức quản lý

- Quản lý bằng cái gì ?

---> Công cụ quản lý

- Quản lý nhằm làm gì ?

---> Mục tiêu quản lý

10


Qua đó, bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý
tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và
phát triển lâu dài vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống. Do vậy, có thể hiểu khái
niệm quản lý theo nghĩa chung nhất như sau: Quản lý là sự tác động gây ảnh
hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương tiện mang tính đặc
thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu chung
của hệ thống.
Từ việc tìm hiểu bản chất của khái niệm quản lý như đã trình bày trên
có thể hiểu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng CNTT ở TTTH là sự tác
động có hướng đích (huy động, cộng tác, điều phối, tham gia, can thiệp,
hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh...) của chủ thể quản lý (Các cán bộ quản lý
hoạt động bồi dưỡng CNTT cho các học viên tham gia bồi dưỡng hướng vào
việc đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng ứng dụng CNTT.
1.2.2.Chức năng quản lý
Mỗi hoạt động đều có chức năng riêng.


trong hệ thống, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của
bộ máy. Chức năng tổ chức là hết sức quan trọng. Nhà quản lý có làm tốt
chức năng này thì mới thực hiện thành công kế hoạch và mới đạt được mục
đích, mục tiêu đề ra.
- Chỉ đạo: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá
trình vận hành, điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có
sự chồng chéo, vướng mắc. Giống như công việc của một nhạc trưởng, nhà
quản lý phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của
tổ chức. Để thực hiện chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý có thể sử dụng hình
thức văn bản, quyết định hành chính, hay bằng mệnh lệnh nhưng cần tôn
trọng nguyên tắc dân chủ của tổ chức.
- Kiểm tra: Là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người quản lý.
Có thể nói, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý. Kiểm tra
chính là xác định mối quan hệ ngược trong quản lý. Muốn kiểm tra đúng thực

12


chất thì phải có chuẩn, dựa theo chuẩn, là cái thước mà khách thể quản lý và
chủ thể quản lý đều phải tuân theo.
Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được sự vận hành của hệ
thống, tiến triển của công việc, đồng thời phát hiện ra những mặt mạnh, ưu
điểm để phát huy, động viên, khích lệ cùng những vấn đề còn thiếu sót, hạn
chế, để uốn nắn, điều chỉnh. Có chú trọng kiểm tra thường xuyên, kiểm tra ở
tất cả mọi khâu của quá trình sản xuất hay thực hiện kế hoạch thì mới kịp thời
điều chỉnh, giải quyết các vướng mắc, sai sót làm cho mọi việc hoàn thành
đúng kế hoạch hoặc không để xảy ra những sai sót không thể sửa chữa được
hay gây thiệt hại lớn cho tổ chức.
Bốn chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo,
Kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một

một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào
tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng
dụng...
Hiện nay có nhiều cách giải thích khái niệm đào tạo, bồi dưỡng. Chung
quy lại có hai cách hiểu cơ bản như sau:
Trong cách hiểu thứ nhất, khái niệm này bao gồm 2 nội dung: đào tạo
và bồi dưỡng. Đào tạo là việc của các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân tổ chức đào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại
học. Bồi dưỡng là hoạt động của các cơ quan, tổ chức nhằm cập nhật kiến
thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho đội ngũ cán bộ, viên chức,
công chức
Trong cách hiểu thứ hai, đào tạo, bồi dưỡng là một thuật ngữ không
tách rời, là hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị quản lý và sử
dụng công chức nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm
việc... cho cán bộ, công chức.
Cùng với nhiều công tác khác, công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần
rất quan trọng, thiết thực vào việc tạo ra những “sản phẩm” cán bộ có chất
lượng, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của tình hình mới.
Đối với các nước, hoạt động của các cơ quan nhằm cập nhật kiến thức,
trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc cho đội ngũ công chức được diễn đạt
cũng được triển khai khá đa dạng. Ở Việt Nam vào đầu những năm 90 thế kỷ
trước, bên cạnh khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng” người ta còn sử dụng khái
14


niệm “đào tạo lại”. Tuy nhiên, do tính đa nghĩa của khái niệm “đào tạo lại”
mà dần dần khái niệm này hầu như không còn được sử dụng. Trong khi đó,
khái niệm “đào tạo, bồi dưỡng” phần nhiều chỉ còn mang ý nghĩa của hoạt
động cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc. Khái niệm
đào tạo, bồi dưỡng cũng được sử dụng với nội hàm cập nhật kiến thức trang

nghĩa như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,
các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính
và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội" [24].
* Ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là một ngành nghề rộng lớn, có ảnh hưởng tới
nhiều ngành nghề khác nhau của xã hội.
Công nghệ thông tin là một ngành sử dụng hệ thống các thiết bị và máy
tính, bao gồm phần cứng, phần mềm, để cung cấp một giải pháp xử lý thông
tin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Tổ chức hay cá
nhân dùng giải pháp xử lý thông tin do CNTT cung cấp để giải quyết vấn đề
gì hay phục vụ công việc gì thì đó chính là ứng dụng CNTT. Thuật ngữ
thường hay dùng trong đời sống xã hội là “ứng dụng”, nhưng đôi khi trong kỹ
thuật hay công nghệ người ta còn dùng thuật ngữ “giải pháp” với khái niệm,
ý nghĩa tương tự nhau.
Ứng dụng hay giải pháp công nghệ thông tin rất đa dạng. đó có thể là
một phần mềm quản lý nhân viên trong cơ quan, tổ chức, một website dạy
học qua mạng, một hệ thống máy tính phục vụ cho nhu cầu tính cước, một
phần mềm trên các thiết bị di động, hoặc những chương trình giải trí trên
internet…
Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm,
chẳng hạn một bộ phần mềm sẽ gồm có chương trình xử lý văn bản, bảng
tính, trình chiếu và các phần mềm khác. Các phần mềm riêng biệt trong bộ
16


phần mềm thường có giao diện và tính năng tương tự giúp người dùng dễ
dàng học và sử dụng. Các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem
lại lợi ích cho người dùng. Thí dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một

chuyên ngành khác.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và
đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo
từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát
triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất
cả các cơ sở Giáo dục và Đào tạo” [6].
- Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 ngày
19-12-2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã đề cập đến việc
"Tăng cường giảng dạy, học tập ngoại ngữ, tin học trong nhà trường phổ
thông" [45].
- Quyết định số 58/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 18 tháng 12 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phê duyệt đề án dạy học tin học, ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong trường phổ thông giai đoạn
2004-2006. Sau khi điểm lại xu thế dạy học Tin học và ứng dụng CNTT và
truyền thông ở một số nước trên thế giới và tình hình dạy học Tin học và ứng
dụng CNTT và truyền thông trong trường phổ thông, quyết định đã đặt ra
mục tiêu là “Tổ chức tốt việc dạy và học Tin học, ứng dụng có hiệu quả công
nghệ thông tin vào dạy và học các môn học trong các trường phổ thông và
vào các hoạt động quản lý nhà trường, đáp ứng được các yêu cầu về phát
triển công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục và Đào tạo.” Trong các
nhiệm vụ Bộ GD&ĐT tập trung chỉ đạo thực hiện có nhiệm vụ “ Tổ chức bồi
dưỡng cho giáo viên các môn học khác về kiến thức và khả năng sử dụng
Công nghệ thông tin và truyền thông để ứng dụng vào giảng dạy, chú trọng
vào các vấn đề sau: Sử dụng máy tính và thiết bị đa phương tiện, khả năng
khai thác các phần mềm chuyên dụng của bộ môn, phương pháp soạn bài
giảng có sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin và truyền thông, khả năng khai
18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status