Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện lộc hà, tỉnh hà tĩnh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH

LÊ TRỌNG CHÂU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC VINH

LÊ TRỌNG CHÂU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN ðÌNH HUÂN

bạn đọc.

Vinh,tháng 9 năm 2013
Tác giả:
Lê Trọng Châu


1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
2. Mục ñích nghiên cứu
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. ðóng góp của luận văn
8. Cấu trúc của luận văn
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử vấn ñề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở ngoài nước
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Tin học, công nghệ thông tin

6
6
8
8
8
8
9
9
10
11
11
12
14
15
15
20
23
27
29
31
32
31
34
36
36
38
40
42
43
43

3.1.3. Nguyên tắc ñảm bảo tính hiệu quả
3.1.4. Nguyên tắc ñảm bảo tính khả thi
3.2. Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở
các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
3.2.1. Giải pháp 1: Quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản
lí, giáo viên, công nhân viên về vai trò, tầm quan trọng của việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lí nhà trường
3.2.2. Giải pháp 2: Tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ, kĩ năng
công nghệ thông tin cho ñội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, công nhân viên
3.2.3. Giải pháp 3: Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT
3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường ứng dụng các phần mềm chuyên dụng vào các nội
dung quản lí và dạy học
3.2.5. Giải pháp 5: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục
3.2.6. Giải pháp 6: Xây dựng mô hình thí ñiểm
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.4. Thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tổng kết chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

47
48
48
55
58
61
65
69


CHN-HðH
CNTT
CNTT&TT
CSVC
ðH
GD-ðT
GDP
GDTX
GV
HS
KHCN
KHKT
NV
PCGD
QLGD
SC
SL
STT
TB
TC
TH
THCS
THPT
ThS
TTBDH
TL
UBND
XHH
XHHGD

Xã hội hoá
Xã hội hoá giáo dục


4

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng chung về ñầu tư và ứng dụng CNTT trong các 51

trường MN, TH, THCS huyện Lộc Hà
Bảng 2.2: Thống kê tình hình ñội ngũ trường lớp, học sinh và CBGV, NV 56

các trường tiểu học theo chuyên môn ñào tạo
Bảng 2.3: Thống kê tình hình ñội ngũ CBGV, NV các trường tiểu học 56

theo trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ
Bảng 2.4: Nhận thức về sự cần thiết của CNTT trong công tác quản lí

57

Bảng 2.5: Nhận thức về mục ñích ứng dụng CNTT trong công tác quản lí 57

và hoạt ñộng dạy học
Bảng 2.6: Thống kê số lượng thiết bị CNTT của các trường tiểu học

59

Bảng 2.7: Thống kê số lượng máy tính của các trường tiểu học phân theo 56

mục ñích sử dụng

Bảng 2.17: Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các giải pháp ñể nâng cao 69

hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác quản lí ở các trường
tiểu học huyện Lộc Hà
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khoa học của các giải pháp

97

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp

98

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tính thực tiễn của các giải pháp

98

Bảng 3.4: Mối tương quan giữa tính khoa học, tính khả thi và tính thực 99

tiễn của các giải pháp


5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Sơ ñồ 1.1: Bản chất của quản lí

25

Hình 2.1: Biểu ñồ về khả năng ứng dụng CNTT của ñội ngũ CBQL


MỞ ðẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) ñược ứng dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội và trong giáo dục. Về tầm quan trọng của CNTT,
Hiến chương Okinawa về xã hội thông tin toàn cầu ñã khẳng ñịnh: "CNTT và
truyền thông là một trong các ñộng lực chính tạo nên bộ mặt thế kỷ XI. Nó tác
ñộng sâu sắc ñến cách thức chúng ta ñang sống, học tập và làm việc; ñến cách
thức Nhà nước giao tiếp với dân chúng. CNTT nhanh chóng trở thành một bộ
phận sống còn, quyết ñịnh sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Nó cũng tạo ra
những thách thức kinh tế, xã hội trước các cá nhân, doanh nghiệp, cộng ñồng ở
mọi nơi trên trái ñất nhằm ñạt hiệu quả và tính sáng tạo cao hơn. Tất cả chúng
ta cần nắm bắt cơ hội này".
Nhận thức ñược tầm quan trọng của CNTT trong công cuộc CNH - HðH
ñất nước, Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá VII
trình ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ VIII ñã nhấn mạnh: “Ứng dụng CNTT
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng
suất, chất lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia, liên kết với
một số mạng thông tin quốc tế”[2]. Quan ñiểm này ñược nhắc lại trong văn
kiện ðại hội lần thứ IX của ðảng: “Phát triển mạng lưới thông tin hiện ñại và
ñẩy nhanh việc ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực của ñời sống xã hội, ñặc
biệt là trong hệ thống lãnh ñạo, quản lí và các dịch vụ tài chính, thương mại,
giáo dục, y tế, tư vấn...”[8]. Với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tri thức, Báo
cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X tại ðại hội ðại
biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng khẳng ñịnh: “Phát triển kinh tế tri thức trên
cơ sở phát triển giáo dục, ñào tạo, khoa học, công nghệ; xây dựng ñồng bộ cơ
sở hạ tầng khoa học, công nghệ, trước hết là CNTT, truyền thông, công nghệ tự
ñộng, nâng cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao”[9].



năng ñáp ứng các nội dung ứng dụng CNTT ở các trường học trong giai ñoạn


8
hiện nay; giữa ưu thế, tiềm năng, hiệu quả của CNTT ñem lại cho các hoạt
ñộng ở các trường học với thực tiễn khai thác và sử dụng tiềm năng ñó; việc
ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng quản lí và dạy học của các trường tiểu học trên
ñịa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh còn có nhiều hạn chế, chưa phát triển
tương xứng với vai trò và tiềm năng của nó.
ðến thời ñiểm hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu khoa học
nào ñề cập ñến việc tăng cường và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy
học, quản lý ở các trường học trên ñịa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu: “Một số giải
pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường
tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
2. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng
CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình ứng dụng CNTT trong các trường học.
3.2. ðối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT ở các trường tiểu
học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu ñưa ra ñược một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi
thì quản lí việc ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà
Tĩnh sẽ ñược nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc ứng dụng CNTT trong quản lí ở các

Hệ thống hóa các vấn ñề lí luận về ứng dụng CNTT trong quản lí ở các trường
tiểu học nói riêng và quản lí nhà trường nói chung.


10
7.2. Về mặt thực tiễn
ðánh giá một cách ñầy ñủ khách quan thực trạng ứng dụng CNTT, ñề
xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả việc ứng dụng
CNTT ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần: mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong các trường tiểu học
Chương 2. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin ở các
trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3. Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả ứng dụng công
nghệ thông tin ở các trường tiểu học huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh


11
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử vấn ñề nghiên cứu
Chúng ta ñã và ñang sống trong thời ñại của hai cuộc cách mạng: cách
mạng khoa học công nghệ (KHCN) và cách mạng xã hội. Hai cuộc cách mạng
này ñang phát triển như vũ bão với nhịp ñộ nhanh chưa từng thấy trong lịch sử
loài người, thúc ñẩy nhiều lĩnh vực có thêm bước tiến mạnh mẽ và ñang mở ra
nhiều triển vọng lớn khi loài người bước vào thế kỷ XXI.

Trên thế giới, các nước phát triển ñã sớm chú trọng tới việc ứng dụng
CNTT vào trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh,…;
những nước này ñã có các chương trình quốc gia về CNTT nhằm ứng dụng nó
vào mọi mặt của ñời sống xã hội trong ñó có GD-ðT. Họ xem việc phát triển
CNTT là vấn ñề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, là chìa khóa
ñể xây dựng và phát triển CNH - HðH ñất nước, tăng trưởng nền kinh tế ñể
xây dựng, phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực
và trên toàn thế giới. Những thành tựu phát triển kinh tế ñạt ñược hiện nay có
phần ñóng góp hết sức to lớn từ các chương trình quốc gia này.
Với quan ñiểm như trên, các nước ñã ñề ra những chính sách, kế hoạch
ñể quản lí việc ứng dụng CNTT hết sức cụ thể:
- Nhật Bản: ðề ra “Kế hoạch về một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia
tới năm 2000” ñã ñược công bố từ năm 1972.
- Singapo: Năm 1981, ñã thông qua một ñạo luật về tin học quốc gia, quy
ñịnh ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính
và hoạt ñộng của chính phủ; hai là, phối hợp GD-ðT tin học; ba là, phát triển
và thúc ñẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo.
Ngày 28/4/1997, bộ Giáo dục Singapore ñã khởi ñộng kế hoạch tổng thể
về CNTT trong giáo dục (Master Plan for IT in Education). ðây ñược xem là
một bản kế hoạch chi tiết nhằm tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục nằm ñáp
ứng những thách thức của thế kỉ XXI. Mục tiêu chính là sử dụng CNTT như
một công cụ hỗ trợ ñắc lực trong việc trang bị cho học sinh những kĩ năng học
tập, kĩ năng tư duy sáng tạo và khả năng giao tiếp. Với chương trình này, mọi


13
trẻ em của Singapore sẽ ñược ñảm bảo cơ hội tiếp cận với môi trường học
ñường mang ñậm màu sắc CNTT. Và họ ñã thành lập Ủy ban máy tính quốc
gia (NCB) ñể quản lí và chỉ ñạo công tác ñó. Sau 5 năm thực hiện (1997 2002), giáo dục Singapore ñã thành công trong việc khai thác CNTT nhằm
trang bị cho học sinh những kỹ năng học tập, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng

học Oregon Autralia ñã ñưa ra các luận ñiểm:
- Lĩnh vực ICT (information communication technology) ñang thay ñổi
nhanh chóng ñến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của ña số các nhà lãnh
ñạo khiến họ ngần ngại.
- Những tư tưởng chủ ñạo cơ bản về việc sử dụng ICT trong giáo dục tuy
ñã thay ñổi nhưng thay ñổi rất chậm.
Trong luận ñiểm của mình, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và
chính sách trường ðại học Oregon Autralia ñã chỉ ra vấn ñề là cần phải thay
ñổi tư tưởng của nhà quản lí. Ông ñã chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng
của nhà quản lí.
Khi ñến với hội thảo tại ðHQG Thành phố Hồ Chí Minh với chủ ñề
“Các giải pháp công nghệ và quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục” (Hãng
Microsoft tài trợ) các tác giả:
- Giáo sư Vương Thanh Sơn, UBC (Viện ñại học British Columbia),
Canada - “Tác ñộng của CNTT trong GD-ðT”.
- Tiến sỹ Patrick Tantribeau, Futuru Com International Holdings, Ltd.
Van couver, Canada “Những thay ñổi quản lí trong thời ñại thông tin”.
Các nhà khoa học này ñã mang ñến hội thảo các ñề tài với cùng quan
niệm chung là thúc ñẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục. Các tác giả ñã ñề cập
một cách sâu rộng tác ñộng của CNTT, tầm quan trọng của CNTT, cách sử
dụng website trong GD-ðT, ñặc biệt là ñòi hỏi phải thay ñổi quản lí trong thời
ñại thông tin.
Chính nhờ những bước ñầu tư và quản lí ñúng ñắn về phát triển CNTT
mà những quốc gia nói trên ñã ñạt ñược những thành tựu phát triển kinh tế, xã
hội và giáo dục trong nhiều thập kỉ qua.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Trong một báo cáo gần ñây về sự phát triển của ứng dụng CNTT và
truyền thông trong hệ thống giáo dục của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương,



trừu tượng [1].


16
Như vậy tin học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự
ñộng hóa việc tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin của một hệ thống máy tính cụ
thể hoặc trừu tượng. Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên
cứu và kỹ thuật có liên quan ñến việc mô phỏng, biến ñổi và tái tạo thông tin.
Trong nghĩa thông dụng, tin học còn có thể bao hàm cả những gì liên quan ñến
các thiết bị máy tính hay các ứng dụng tin học văn phòng [1].
1.2.1.2. Công nghệ thông tin
a) Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố ñem lại hiểu biết,
nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác. Thông tin tồn tại khách
quan, có thể ñược tạo ra, truyền ñi, lưu trữ, chọn lọc. Thông tin cũng có thể bị
sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén…
Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu.
Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều
nguồn khác nhau. Người ta có thể ñịnh lượng tin tức bằng cách ño ñộ bất ñịnh
của hành vi, trạng thái. Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì ñộ bất ngờ càng
lớn do ñó lượng tin càng cao.
Khái niệm thông tin ñã ñược sử dụng từ lâu và thường xuyên trong cuộc
sống cũng như trong khoa học. Song, việc ñịnh nghĩa nó một cách chính xác lại
rất khó khăn.
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về thông tin. Nhưng phần lớn ñều hiểu
thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người những hiểu biết về
ñối tượng ñược quan tâm trong tự nhiên và xã hội, về những sự kiện diễn ra
trong không gian và thời gian, về những vấn ñề chủ quan và khách quan,…
Tóm lại, tất cả những gì có thể giúp cho con người hiểu ñúng về ñối tượng mà
họ quan tâm ñều ñược gọi là thông tin.

ở ñầu ra của một quá trình sản xuất.
Theo nghĩa này, so với mục tiêu, công nghệ thuộc phạm trù phương tiện;
tức là ứng với một mục tiêu có thể có nhiều công nghệ khác nhau về cách tổ
chức quá trình thực hiện, bao gồm các yếu tố: ñối tượng lao ñộng (chất liệu, vật
liệu cần ñược gia công), công cụ lao ñộng (thủ công, cơ khí, tự ñộng hoá, ñiện


18
tử, máy tính), trình tự diễn biến quá trình (chia thành các công ñoạn, các
bước… các thao tác, ñược sắp xếp trước sau theo trục thời gian), nhân lực tham
gia quá trình (chức năng, nhiệm vụ, năng lực, trình ñộ ở những khâu nhất ñịnh).
Có thể tóm tắt các yếu tố trên vào 4 nhóm yếu tố gắn bó với nhau thành
hệ thống, ñặc biệt là thành quy trình hành ñộng:
- Nguồn lực kĩ thuật của công nghệ (Technoware)
- Nguồn lực con người của công nghệ (Humanware)
- Nguồn lực tổ chức của công nghệ (Organware)
- Nguồn lực thông tin của tổ chức (Informware)
Cách thức tổ chức những yếu tố trên thành qui trình bao gồm những
công ñoạn những bước ñi, những thao tác… tạo nên công nghệ.
Trong phạm vi công nghệ, thường có 2 giai ñoạn: thiết kế công nghệ và
thực hiện công nghệ.
c) Công nghệ thông tin
“CNTT (Information Technology - IT) là ngành ứng dụng công nghệ
quản lí và xử lí thông tin; là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính ñể
chuyển ñổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lí, truyền và thu thập thông tin”[1].
“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công
cụ kĩ thuật hiện ñại, chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú
và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người và xã hội” [5].
“CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ

tuổi thọ của khoa học. Khoa học là cơ sở ñể hình thành những công nghệ khác
nhau và ngược lại công nghệ kích thích sự phát triển của kĩ thuật và khoa học.
CNTT và tin học ñều là lĩnh vực khoa học, ứng dụng khoa học rộng lớn
và ñều có những chuyên ngành hẹp. Vì vậy, khả năng và quy mô ứng dụng của
tin học cũng như của CNTT vô cùng rộng lớn.
Hiện nay, cùng với một số ngành công nghệ cao khác, CNTT ñang làm
biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước trên thế giới,
trong ñó có Việt Nam. CNTT ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực,


20
thúc ñẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay ñổi cơ
cấu xã hội, phong cách sống, học tập và làm việc của con người. CNTT góp
phần tạo ra nhiều ngành kinh tế mới, làm thay ñổi sâu sắc các ngành công
nghiệp hiện nay, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền
thống thông qua các hệ thống hỗ trợ như viễn thông, thương mại ñiện tử, dịch
vụ truyền thông ña phương tiện, internet,…
Quá trình ñiện tử hóa các hoạt ñộng quản lí nhà nước ñang hình thành và
ngày càng phổ biến giúp cho quá trình ra quyết ñịnh ñược thực hiện nhanh
chóng, kịp thời và chính xác. Trao ñổi thông tin qua mạng máy tính tiết kiệm
rất ñáng kể việc ñi lại, hội họp; hỗ trợ việc ñiều hành kịp thời, nhanh nhạy và
có hiệu quả hơn; cho phép mọi người dân có thể dễ dàng tiếp cận các dịch vụ
của nhà nước (ñóng thuế, cấp chứng minh thư, giấy phép,...), theo dõi kiểm
soát các hoạt ñộng của nhà nước. CNTT là nhân tố quan trọng ñẩy nhanh quá
trình quốc tế hóa ñời sống kinh tế thế giới. Mạng internet làm cho hoạt ñộng
kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thành hoạt ñộng mang tính toàn
cầu. Hiện nay mạng internet ñã liên kết trên 200 quốc gia và khu vực, càng
ngày càng có nhiều doanh nghiệp bị cuốn vào làn sóng toàn cầu hóa kinh tế.
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
CNTT ñã trở thành một yếu tố then chốt làm thay ñổi các hoạt ñộng kinh

Mối giao lưu, tương tác giữa người dạy và người học ñặc biệt là giữa người học
và máy tính - thông tin ñã trở thành sự tương tác hai chiều với nhiều kênh
truyền thông (multimedia) là kênh chữ, kênh hình, ñộng hình, âm thanh, màu
sắc,... mà ñỉnh cao là học trên mạng Internet (E-Learning).
- Công nghệ quản lý
Trước ñây, lĩnh vực quản lý mà nội dung cơ bản là sự ñiều khiển, chủ
yếu do con người ñảm nhận, có sự hỗ trợ phần nào của các máy móc cơ khí
trong các công việc phụ, nên hiệu quả rất thấp. Ngày nay, nhờ có hệ thống ñiều
khiển tự ñộng, thông qua CNTT, phương thức quản lý ñã thay ñổi góp phần
ñưa năng suất và chất lượng công việc tăng vọt. Lĩnh vực quản lý lại bao trùm
lên tất cả mọi lĩnh vực hoạt ñộng của xã hội, dù trình ñộ nền kinh tế là cao hay
thấp, nên CNTT ñã ñem lại một cuộc cách mạng hết sức rộng lớn trên phạm vi
toàn thế giới. Vì thế, nhiều nhà nghiên cứu coi thời ñại ngày nay là thời ñại
“cách mạng quản lý mà công cụ trực tiếp là CNTT”.


22
Làm thay ñổi cung cách ñiều hành và QLGD, hỗ trợ công cuộc cải cách
hành chính ñể làm việc hiệu quả hơn (kinh tế, thời gian, thông tin, tri thức) và
quản lý quá trình học tập.
Vai trò của CNTT ñối với GD-ðT rất to lớn. CNTT&TT vừa là phương
tiện, vừa là mục ñích của GD-ðT. CNTT&TT là phương tiện ở chỗ: do có
những ưu việt, nó ñược sử dụng rộng rãi ñến mức khó có thể thiếu ñược trong
việc thu thập, xử lý, trao ñổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụng thông tin quản lý. Với
những ưu việt của việc ứng dụng CNTT trong quản lý, ngày nay ñã có một
ngành khoa học ñược gọi là MIS, ñược nghiên cứu về khoa học thu thập, phân
tích và xử lý hệ thống thông tin quản lý cho các ngành kinh tế - xã hội, trong ñó
có giáo dục.
Con người mà chúng ta ñào tạo ra nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH HðH ñất nước, hoà nhập ñược với thế giới trong thế kỷ 21 cần thiết phải có
những phẩm chất, tư chất và những kỹ năng ñáp ứng ñược yêu cầu mới của ñất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status