LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO GIÁO VIÊN TIỂU học ở TRƯỜNG bồi DƯỠNG cán bộ GIÁO dục hà nội - Pdf 42

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC

1.1.
1.2.
1.3

Các khái niệm cơ bản
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học
cho giáo viên tiểu học
Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC CHO
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ GIÁO DỤC HÀ NỘI
2.1.
2.2.

2.3.

Công tác bồi dưỡng đội ngũ ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội
Thực trạng công tác bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin
học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo

Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

58
58

60
87
93
95
99


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập thế giới, tin học và truyền thông đã có ảnh
hưởng sâu rộng và thâm nhập mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ đắc lực và hữu hiệu trong công việc cho
các tổ chức, đơn vị, dịch vụ xã hội và tới từng gia đình...tạo nên một nền kinh
tế, một xã hội thông tin, xã hội tri thức. Không chỉ riêng giáo dục mà bất kỳ
lĩnh vực nào của đời sống cũng không thể tách rời khỏi vai trò của tin học và
truyền thông. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và tin
học hóa trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội chính là một xu thế tất yếu
của thời đại. Ngành giáo dục hơn hết cần phải tăng cường ứng dụng khoa học
kỹ thuật mới. Mỗi nhà trường cần phải cập nhật cũng như tiếp cận đẩy mạnh
ứng dụng, khai thác thác sự ưu việt của tin học trong dạy học cũng như mọi
hoạt động giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 tại Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã

theo hình thức các lớp bồi dưỡng, chuyên đề dài ngày, ngắn ngày cho giáo
viên tiểu học với nội dung khai thác, ứng dụng công nghệ tin học trong dạy
học và soạn giảng và cũng đạt được những hiệu quả nhất định từ sự chuyên
tâm giảng dạy của giảng viên, sự nhiệt tình, hưởng ứng tham gia của học viên.
Tuy nhiên, thực trạng hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học của
trường vẫn còn hạn chế, kết quả, hiệu quả chưa đạt được như mong muốn
cũng như chưa đáp ứng hết nhu cầu và sự kỳ vọng của người học khi tới tham
gia tập huấn, bồi dưỡng tại trường.
Phân tích các nguyên nhân thì có nhiều nhưng một nguyên nhân rất
quan trọng là công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng để nâng cao công tác bồi
dưỡng giáo viên nói chung và của giáo viên tiểu học nói riêng trong nội dung
bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học chưa được tốt, nội dung chưa theo kịp
sự phát triển của công nghệ cũng như chưa thỏa mãn nhu cầu của giáo viên,
của các nhà trường tiểu học và cũng chưa đáp ứng được đầy đủ những yêu
cầu của đổi mới giáo dục. Từ những lý do cụ thể trên, tác giả đã nhận thấy
đây là vấn đề cấp thiết và rất quan trọng cần phải được nghiên cứu một cách
nghiêm túc, khoa học. Vì vậy, tác giả chọn đề tài“Quản lý hoạt động bồi
dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi
4


dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội" làm đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao chất
lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ứng dụng công nghệ tin học trong các
trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đội ngũ giáo viên là yếu tố đóng vai trò then chốt và quyết định chất
lượng và hiệu quả của Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên ngày nay, bên cạnh
kiến thức chuyên môn sâu, nghiệp vụ sư phạm giỏi, còn phải biết sử dụng
khai thác phương tiện dạy học hiện đại vào trong hoạt động nghề nghiệp đó
chính là hoạt động giảng dạy. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là

thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức bồi dưỡng
giáo viên. Có thể nói, ở nước Pháp luôn có sự chú trọng đến bồi dưỡng giáo
viên, bởi họ luôn mong muốn có đội ngũ giáo viên có chất lượng cao nhằm
đảm bảo mục tiêu, kế hoạch GD&ĐT.
Nhà kinh tế Pháp và chính trị gia Jacques Delor, đã đưa ra: “Quan niệm
giáo dục suốt cả cuộc đời là một trong số các chìa khoá đi vào thế kỷ XXI”.
Ông cho rằng quan niệm này vượt ra khỏi sự tách biệt truyền thống giữa giáo
dục ban đầu và giáo dục thường xuyên, đáp ứng sự thách thức của một thế
giới thay đổi nhanh chóng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đào tạo
bồi dưỡng giáo viên và cũng là quan niệm mới về vai trò của người giáo viên.
Nhìn chung, các nước trên thế giới đều quan tâm đến việc bồi dưỡng
giáo viên và đều có hệ thống bồi dưỡng giáo viên từ trung ương đến địa
phương. Nội dung bồi dưỡng cho giáo viên gắn với yêu cầu của nghề dạy học.
Trong bối cảnh phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc đẩy mạnh
ứng dụng phương tiện, công nghệ hiện đại vào mọi mặt của đời sống được coi
như là khâu then chốt trong chiến lược phát triển Quốc gia.
Ngay từ những năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về tin học
hóa quốc gia quy định ba nhiệm vụ: Một là thực hiện hoạt động tin học hóa
mọi hoạt động hành chính và hoạt động của chính phủ. Hai là, phối hợp
GD&ĐT tin học. Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở
Singapore, một Ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để chỉ đạo công tác
đó. Từ đó thấy rằng việc phát triển đất nước cũng như phát triển GD&ĐT tại
Singapore luôn đề cao vai trò của tin học, coi đây như một khâu then chốt
trong chính sách phát triển đất nước.
Ở trong nước:
Mở đầu cho chủ trương đưa tin học và các phương tiện dạy học hiện
dạy vào phục vụ giảng dạy là Ngày 30/7/2001 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
7



8


Công tác bồi dưỡng giáo viên được thực hiện linh hoạt, đa dạng, phong
phú: đào tạo lại, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên chu
kỳ, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách...Bên cạnh đó trong
thời gian qua cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề
quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng các kỹ năng
trong đó có khả năng vận dụng công nghệ thông tin trong giáo dục như:
Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả
Trần Thị Đản (2006): “ Một số biện pháp tổ chức triển khai hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của Hiệu trưởng trường THCS Văn
Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”.
Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả
Nguyễn Văn Tuấn (2006) có tên “ Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh
ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học tại trường phổ thông”.
Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức (2006)
với đề tài “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào biện pháp quản lý công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng.
Qua nghiên cứu các tác giả đều đã khẳng định ý nghĩa của việc ứng
dụng công nghệ thông tin nói chung và vai trò của tin học trong giảng dạy là
vô cùng quan trọng.
Liên quan đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên về ứng dụng công nghệ
tin học có một số đề tài nghiên cứu như:
Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả
Vũ Thị Thúy Nga (2011) mang tên “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học
cơ sở Hải Phòng”: trong đó đề cập đến những biện pháp quản lý hoạt động

* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở
Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng bồi
10


dưỡng giáo viên, góp phần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học trong Giáo
dục tiểu học tại thành phố Hà Nội.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về bồi dưỡng ứng dụng công nghệ
tin học và quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo
viên tiểu học.
- Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng
ứng dụng công nghệ tin học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ
tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội.
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng
cán bộ giáo dục Hà Nội.
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo
viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội.
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo nghiệm thực trạng công tác tổ chức
và quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ tin học cho giáo viên
tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội.
Thời gian khảo sát từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.
5. Giả thuyết khoa học

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các báo cáo, các tài liệu tổng kết của
Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội liên quan đến vấn đề bồi dưỡng.
Nghiên cứu các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa học
QLGD… trong và ngoài nước. Các công trình nghiên cứu khoa học QLGD
của các nhà lý luận, các nhà QLGD, các nhà quản lý về lĩnh vực đào tạo, bồi
dưỡng CNTT, các nhà giáo… có liên quan đế đề tài như các luận văn, luận
án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo. Các tài liệu trên được

12


phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết
các nhiệm vụ của đề tài.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động ứng dụng, khai thác công
nghệ tin học trong giảng dạy tại các trường tiểu học tại Hà Nội; Quan sát hoạt
động giảng dạy của giảng viên trong các chu kỳ bồi dưỡng.
+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành điều tra xã hội học để
nắm được thực trạng hoạt động bồi dưỡng; quản lý hoạt động bồi dưỡng; nội
dung, chương trình, phương pháp, hình thức bồi dưỡng. Kết quả điều tra,
khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết
theo hướng nghiên cứu của luận văn.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Rút ra kinh nghiệm,
những nguyên nhân, hạn chế trong quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng
công nghệ tin học cho giáo viên tiểu học ở Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục
Hà Nội.
+ Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, lượng hóa các số liệu điều
tra, khảo sát.
7. Ý nghĩa của luận văn
Luận văn nghiên cứu thành công sẽ là những đóng góp có ý nghĩa quan

Như vậy, bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng,
nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà
người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định. Trong lĩnh vực sư phạm,
bồi dưỡng là một quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc văn hóa hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹ
năng về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo chuyên đề.
Hoạt động bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng,
nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt đôngj chuyên môn nào đó mà
người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng là một quá
trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc chưa phù hợp, bổ túc văn hóa
hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kỹ năng về
chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo chuyên đề. Đối với người giáo viên
14


nói chung và với giáo viên tiểu học nói riêng, cần được bồi dưỡng một số kiến
thức về ứng dụng, khai thác công nghệ tin học, trang bị kỹ năng sử dụng, ứng
dụng công nghệ tin học trong việc nâng cao năng lực giảng dạy nhằm giúp giáo
viên tiểu học có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy đồng thời đem lại hiểu
quả cao .
Từ những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng: Hoạt động bồi dưỡng là
hoạt động có mục đích, có tổ chức, tương tác giữa chủ thể bồi dưỡng và đối
tượng bồi dưỡng nhằm bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn cho đối tượng bồi dưỡng, đáp ứng
mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động nghề nghiệp.
1.1.2. Hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin học cho
giáo viên tiểu học
* Công nghệ tin học
Luật khoa học và công nghệ (năm 2000) định nghĩa: “Công nghệ là
giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công

động hoá.
Do đó, khi khoa học công nghệ, tin học, phương tiện truyền thông,
mạng internet phát triển không ngừng thì vẫn hay gộp cả công nghệ tin học
vào trong một khái niệm tổng thể đó chính là công nghệ thông tin là
“Information technology”. Tuy vậy, xét trên khía cạnh lĩnh vực và tiếp cận hệ
thống thì công nghệ tin học là thành phần quan trọng và chủ đạo cấu thành lên
công nghệ thông tin chứ không phải công nghệ tin học là công nghệ thông tin.
* Ứng dụng công nghệ tin học
Công nghệ tin học là một ngành nghề rộng lớn, có ảnh hưởng tới nhiều
ngành nghề khác nhau của xã hội. Xét trên góc độ so sánh về quy mô thì công
nghệ tin học có thể là tập con quan trọng của công nghệ thông tin.
Công nghệ tin học là một ngành sử dụng hệ thống các thiết bị và máy
tính, bao gồm phần cứng, phần mềm, để cung cấp một giải pháp xử lý thông
tin trên nền công nghệ cho các cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Tổ chức hay cá
nhân dùng giải pháp xử lý thông tin do công nghệ tin học cung cấp để giải
quyết vấn đề gì hay phục vụ công việc gì thì đó chính là ứng dụng công nghệ
16


tin học. Thuật ngữ thường hay dùng trong đời sống xã hội là “ứng dụng”,
nhưng đôi khi trong kỹ thuật hay công nghệ người ta còn dùng thuật ngữ “giải
pháp” hay như “ khai thác”, “ vận dụng” ý nghĩa tương đương nhau.
Ứng dụng công nghệ tin học rất đa dạng. đó có thể là một phần mềm
quản lý nhân viên trong cơ quan được khai thác sử dụng trên máy tính phục
vụ công việc cho tổ chức, một hệ thống máy tính phục vụ cho thống kê hồ sơ
giáo viên, hồ sơ lớp học, một phần mềm soạn giảng trình chiếu phục vụ dạy
học trên lớp…
Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm,
chẳng hạn một bộ phần mềm sẽ gồm có chương trình xử lý văn bản, bảng
tính, trình chiếu và các phần mềm khác. Các phần mềm riêng biệt trong bộ

kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;
quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham
gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả
giảng dạy và giáo dục.
Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,
danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử
công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích
chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên
môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.
Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,
các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công,
chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.
Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học
sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
Hoạt động giảng dạy của giáo viên tiểu học được hiểu là tập hợp những
tác động liên tiếp của giáo viên đến đối tượng học sinh nhằm giúp họ nắm
vững hệ thống những cơ sở khoa học, phát triển năng lực nhận thức, tư duy
18


sáng tạo, năng lực hành động, hình thành thái độ chuẩn mực theo quy định của
nhà trường.
Từ những nội dung trên chúng tôi quan niệm: Hoạt động bồi dưỡng
ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên tiểu học là hoạt động có mục
đích, có tổ chức và tương tác giữa giảng viên bồi dưỡng và giáo viên tiểu học
nhằm bổ sung tri thức, kỹ năng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giảng dạy, góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động dạy học của giáo viên.

kế hoạch, khâu triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng công nghệ tin học. Vận dụng linh hoạt chức năng
quản lý trong hoạt động triển khai bồi dưỡng công nghệ tin học cho học viên
có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Xác định nhu cầu bồi
dưỡng CNTH

Lập kế hoạch

Kiểm tra - đánh giá
Kết quả bồi dưỡng

Bồi dưỡng
Tổ chức thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng

Sơ đồ 1.1. Tiến trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học
cho các giáo viên
1.1.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin
học cho giáo viên tiểu học
Từ khi loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động thì
cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý.
Theo giải nghĩa của một số từ điển Hán – Việt: “quản” có các nghĩa là
coi sóc, can thiệp, tu chỉnh để sự vật hoặc hoạt động tốt lên và không vượt ra
ngoàn khuôn khổ. “Lý” có các nghĩa là cái đúng, luận cứ hoặc luận chứng
đúng [40, tr.25].

20





Quản lý có 4 chức năng cơ bản là Kế hoạch hóa-Tổ chức-Chỉ đạoKiểm tra. Vai trò của những chức năng đó là:
- Kế hoạch hóa: Đây là chức năng đầu tiên và rất quan trọng của quản lý.
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình,
có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp
tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra. Khi lập được
kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể tiên liệu được các
tình huống sắp xảy ra. Nhà quản lý sẽ phối hợp được mọi nguồn lực của cá
nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững “mũi tiến
công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến. Bên cạnh đó, nhà quản
lý cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình.
Kế hoạch sẽ là bản hướng dẫn rõ ràng hướng tới mục tiêu của người
quản lý. Nếu sử dụng một bản kế hoạch hợp lý, người quản lý có thể đạt được
mục tiêu theo ý mình thay vì phải dựa vào vận may hay hoàn cảnh. Nói một
cách ngắn gọn, kế hoạch là "bản đồ đường đi đến đích đã định" mà người
quản lý nghĩ ra/ mường tượng/ tưởng tượng/ hình dung ra...
Như vậy, để tiến hành mọi công việc, trước hết, nhà quản lý phải xác
định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện... Việc xác định
được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, điều kiện... được nêu rõ ràng
trong khuôn khổ gọi là kế hoạch. Không những xác định rõ ràng, cụ thể nội
dung, biện pháp, điều kiện... mà kế hoạch còn giúp nhà quản lý phối hợp các
nguồn lực để thực hiện kế hoạch đạt được mục đích, mục tiêu đề ra.
- Tổ chức: Sau khi lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải tổ chức thực
hiện bằng cách điều hành, phân công, phân cấp và phối hợp các thành viên
trong hệ thống, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của
bộ máy. Chức năng tổ chức là hết sức quan trọng. Nhà quản lý có làm tốt
chức năng này thì mới thực hiện thành công kế hoạch và mới đạt được mục
đích, mục tiêu đề ra.


cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con
23


người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm
công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở. [42, Điều 27].
- Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học:
Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản,
cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, đọc,
nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu
biết ban đầu về nghệ thuật.
Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh.
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên
quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ
trợ giảng dạy như: tivi, cát sét, đèn chiếu, video;
Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo
viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được
tính năng động sáng tạo của học sinh.
Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát
huy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh.

chỗ dựa tin cậy cho đồng nghiệp, là người thầy có uy tín với học viên.
Đối tượng quản lý là toàn bộ hoạt động bồi dưỡng của giáo viên.
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng viên thực chất là quản lý việc
thực hiện tốt các thành tố của quá trình bồi dưỡng, các nhiệm vụ quyết định
đến chất lượng bồi dưỡng của giảng viên, góp phần nâng cao chất lượng
giảng dạy, đạt được mục đích quản lý của nhà trường.
25


Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đa dạng, bao gồm toàn bộ
những cách thức, biện pháp tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu
quản lý đã xác định (huy động, cộng tác, điều phối, tham gia, can thiệp,
hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh...). Việc xác định phương pháp quản lý hoạt
động giảng dạy phải bảo đảm tính khoa học, thống nhất, khả thi, phù hợp với
chức trách, nhiệm vụ của giáo viên, tăng cường hiệu quả quản lý nhằm tạo ra
sức mạnh tổng hợp, trong đó phương pháp quản lý hành chính, phương pháp
giáo dục - tâm lý, phương pháp động viên khuyến khích là những phương
pháp chủ đạo, được sử dụng phổ biến trong quản lý giáo duc.
1.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng công nghệ tin học cho
giáo viên tiểu học
1.2.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng công nghệ tin học cho giáo viên
Có nhiều cách để bồi dưỡng công nghệ tin học cho đội ngũ giáo viên
nhưng điều đầu tiên phải xác định rõ và chỉ ra được nhu cầu cần có và cái hiện
đang có để định vị “khoảng trống” cần bù đắp; trên cơ sở đó lập kế hoạch bồi
dưỡng bao gồm xác định mục tiêu bồi dưỡng, lựa chọn nội dung bồi dưỡng và
hoạch định phương thức bồi dưỡng cũng như các điều kiện, nguồn lực cần có
để hiện thực hóa kế hoạch đã vạch ra. Công tác bồi dưỡng được thực hiện hàng
năm mang tính chất luân phiên, ưu tiên cho những đối tượng có “khoảng trống”
lớn sẽ bồi dưỡng dần và căn cứ vào thực tế nhu cầu bồi dưỡng của học viên sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status