Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương Nitơ - Photpho Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực nhận thức cho học sinh yếu kém ở trường trung học phổ thông - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN CHIẾN

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH YẾU KÉM Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội - 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM VĂN CHIẾN

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH YẾU KÉM Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 0111




DANH MỤC VIẾT TẮT

Các chữ viết đầy đủ

Các chữ viết tắt

Bài tập hóa học

BTHH

Điều kiện chuẩn

Đkc

Đối chứng

ĐC

Giáo dục-Đào tạo

GD-ĐT

Giáo viên

GV

Hóa học


Thực nghiệm

TN

4


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ...................................................................................................... i
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................. ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục các bảng ....................................................................................... vi
Danh mục các hình ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................. 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 5
1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích
cực ..............................................................................................................................6
1.2.1. Một số quan điểm chỉ đạo định hướng đổi mới giáo dục trung học
phổ thông ....................................................................................................... 6
1.2.2. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông....... 7
1.2.3. Một số quan điểm dạy học làm cơ sở lý luận cho việc đổi mới phương
pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông ...................................................... 8
1.3. Cơ sở lý luận về quá trình nhận thức học tập của học sinh ..................... 11
1.3.1. Khái niệm về quá trình nhận thức học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình nhận thức ....................................................................................... 11
1.3.2. Khái niệm tư duy và những hình thức của tư duy ............................... 13
1.4. Một số vấn đề liên quan đến học sinh yếu kém ...................................... 13
1.4.1. Khái niệm học sinh yếu kém............................................................... 13
1.4.2. Những biểu hiện của học sinh yếu kém .............................................. 14

đối tượng HS yếu kém. ................................................................................. 29
2.2.2. Qui trình xây dựng bài tập HH............................................................ 30
2.3. Xây dựng hệ thống bài tập chương Nitơ-Photpho – Hóa học 11 trung học
phổ thông ..................................................................................................... 30
2.3.1. Hệ thống BTHH chủ đề 1: Nitơ. ......................................................... 31
2.3.2. Hệ thống BTHH chủ đề 2: Amoniac và muối amoni........................... 33
2.3.3. Hệ thống BTHH chủ đề 3: Axit Nitric ................................................ 37
6


2.3.4. Hệ thống BTHH chủ đề 4: Muối nitrat................................................ 39
2.3.5. Hệ thống BTHH chủ đề 5: Photpho. ................................................... 41
2.3.6. Hệ thống BTHH chủ đề 6: Axit photphoric và muối photphat ............ 43
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập chương Nitơ-Photpho – Hóa học 11 trong hoạt
động dạy học. ............................................................................................... 47
2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học trong bài dạy nghiên cứu kiến thức mới ....... 47
2.4.2. Một số giáo án bài dạy minh họa ........................................................ 48
2.4.3. Sử dụng bài tập hóa học trong bài dạy luyện tập ................................. 68
2.4.4. Một số giáo án bài dạy ....................................................................... 68
2.4.5. Sử dụng bài tập hóa học trong phụ đạo học sinh yếu kém ................... 75
Tiểu kết chương 2......................................................................................... 78
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................. 79
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm. ............................................................ 79
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ............................................................ 79
3.2.1. Lựa chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm ........................ 79
3.2.2. Xác định nội dung thực nghiệm sư phạm. ........................................... 79
3.2.3. Chuẩn bị thực nghiệm sư phạm .......................................................... 79
3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm. ........................................................... 80
3.3.1. Thời gian thực nghiệm sư phạm. ........................................................ 80
3.3.2. Tiến hành các hoạt động thực nghiệm sư phạm. ................................. 80

Bảng 3.10 Các tham số đặc trưng ................................................................. 89

8


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn kết quả kiểm tra số 1 ........................................ 85
Hình 3.2. Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra số 1 ......................................... 86
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 ........................................ 88
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 ........................................ 88

9


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và
hội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở lên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày
càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp
ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Hiện nay giáo dục đã và đang thực hiện từng bước đổi mới phương
pháp dạy học (PPDH), đẩy lùi tình trạng học theo kiểu đọc chép, HS không
còn thụ động trong việc tiếp thu kiến thức, giáo viên (GV) chỉ là người tổ
chức, tư vấn, hướng dẫn để HS chủ động tìm tòi, thu nhận kiến thức mới.
Lý luận dạy học hiện nay ngày càng đề cao vai trò của việc phát triển
năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trong quá trình học tập. Đây là vấn
đề được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực dạy học nói chung cũng như phương
pháp luận dạy học từng bộ môn nói riêng, trong đó có môn hóa học.

năng lực nhận thức và tư duy cho HS yếu kém.
2.2.

Nhiệm vụ nghiêm cứu:

Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài về các ván đề: quá
trình nhận thức, tư duy của HS trong dạy học; đổi mới PPDH theo
hướng tích cực...
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng BTHH trong dạy học của GV và nhận
thức, tư duy của HS yếu kém (số lượng và nguyên nhân)
- Lựa chọn xây dựng hệ thống BTHH chương nitơ - Photpho hóa học 11
chương trình cơ bản theo các mức độ nhận thức và tư duy.
- Nghiên cứu các cách sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng vào quá
trinh dạy học để phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS yếu
kém.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá chất lượng, tính phù hợp và hiệu
quả của hệ thống bài tập và các biện pháp sử dụng chúng để nâng cao
chất lượng học tập của HS yếu kém trong dạy học.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn hóa học chương Nitơ - Photpho - Hóa học 11
chương trình cơ bản hóa học THPT.
11


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống các bài tập chương Nitơ - Photpho - Hóa học 11 chương trình
cơ bản hóa học THPT
4. Phạm vi nghiên cứu:

- Phương pháp xử lí thông tin: sử dụng phương pháp thống kê toán học
áp dụng trong khoa học Giáo dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư
phạm.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn
được trình bày theo 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương
Nitơ - Photpho - Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
yếu kém
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

13


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Chúng tôi nhận thấy việc bồi dưỡng HS yếu kém cũng cần phải được
quan tâm đúng mức, đây là một hướng nghiên cứu có tính thực tiễn cao góp
phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Hiện nay đã có một số
công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này như là:
1. Trịnh Văn Thịnh (2005), Những biện pháp giúp HS yếu kém đạt được
yêu cầu và kết quả cao hơn trong học tập môn Hóa học ở các trường THPT
các tỉnh miền núi phía Bắc, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Trường Đại
học Sư phạm (ĐHSP) Hà Nội.
2. Trần Thị Hoài Phương (2006), Phương pháp bồi dưỡng HS yếu lấy lại
căn bản, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐHSP Hà Nội.
3. Phan Thị Huyền (2008), Sử dụng các phương pháp dạy học phức hợp
bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa học THPT, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

dục phổ thông phải phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo
của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Đảng cộng sản Việt Nam khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc
phục lới truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách
học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và
đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên
lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”. [13]
15


Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới
PPDH hóa học ở trường phổ thông nói riêng.
1.2.2. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông
Theo các tài liệu [11], [14], việc đổi mới PPDH hóa học ở trường phổ
thông có thể thực hiện theo các hướng như sau:
1. Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu
bản chất PPDH và định hướng hoàn thiện PPDH, chú ý những quan
điểm phương pháp luận về PPDH.
2. Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có và sử dụng phối hợp
nhiều phương pháp dạy học
Việc hoàn thiện chất lượng PPDH và sử dụng trong dạy học hóa học

(phương tiện nghe nhìn, máy vi tính...) tạo ra tổ hợp PPDD có sử dụng
phương tiện kĩ thuật.
c. Chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp đặc thù bộ
môn. Như thực nghiệm hóa học, tập nghiên cứu khoa học (phương pháp dự
án), phương pháp grap dạy học...
4. Chuyển đổi chức năng của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện
đại trà chung cho cả lớp sang tính chất tìm tòi, phân hóa - cá thể hóa cao
độ, tiến lên theo nhịp cá nhân.
1.2.3. Một số quan điểm dạy học làm cơ sở lý luận cho việc đổi mới phương
pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông.
Những quan điểm, những tiếp cận mới dùng làm cơ sở cho việc đổi
mới PPDH nới chung và PPDH hóa học nói riêng đã được trình bày trong các
tài liệu: [12], [11], [8], [9], [14], [22]. Cụ thể:
1.2.3.1. Quan điểm dạy học lấy người học là trung tâm
Dạy học lấy HS làm trung tâm được coi là một tư tưởng, một quan
điểm, một cách tiếp cận quá trình dạy học. Quan điểm này đặc biệt nhấn
mạnh vai trò của người học. Hoạt động học. Quan điểm này chi phối cả mục
tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu
quả dạy học.
17


* Bản chất của việc đổi mới PPDH “lấy HS làm trung tâm”: Bản chất
của quan điểm này là đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học,
chú trọng đến những phẩm chất, năng lực riêng của mỗi người, họ vừa là chủ
thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình dạy học, phấn đấu cá thể hóa quá
trình dạy học để cho các tiềm năng của mỗi cá thể được phát huy tối đa.
* Đặc điểm của dạy học “lấy HS làm trung tâm”:
- Hướng vào việc chuẩn bị cho HS sớm thích ứng với đời sống xã hội,
hòa nhập và phát triển cộng đồng, tôn trọng nhu cầu, lợi ích, tiềm năng của

* Bản chất của việc đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học.
- Tổ chức cho người học học tập trong các hoạt động tự giác, tích cực,
sáng tạo.
- Rèn luyện phong cách “học tập sáng tạo” với phương châm trang bị
cho HS đầy đủ những kiến thức khoa học kĩ thuật hiện đại và kĩ năng sử dụng
chúng thành thạo và rèn luyện một cách có hệ thống cho mỗi HS các năng lực
hành động để các em có thể học tập, sáng tạo và phát triển.
* Một số biện pháp hoạt động hóa người học.
- Tổ chức các hoạt động học tập cho HS hoạt động tự lực ở mức độ tối
đa để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Tăng cường sử dụng các thí nghiệm hóa học và các phương tiện trực
quan, phương tiện kĩ thuật trong dạy học hóa học.
- Trong giờ học GV cần sử dụng phối hợp nhiều hình thức hoạt động
của HS, nhiều PPDH như: thí nghiệm, dự đoán lí thuyết, mô hình hóa, giải
thích, thảo luận... Nhằm giúp HS được hoạt động tích cực chủ động.
- Tăng thời gian hoạt động của HS trong giờ học. Hoạt động của GV
chú trọng đến việc thiết kế, hướng dẫn điều khiển hoạt động tư duy của HS
thông qua các hoạt động cá nhân hay hoạt động nhóm.
- Từng bước đổi mới công tác kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá cao (và
ngày càng cao) những biểu hiện chủ động, sáng tạo của HS và đánh giá cao kĩ
năng thực hành cũng như kĩ năng giải quyết những vấn đề của thực tiễn.
1.2.3.3. Quan điểm dạy học tích cực [11]
Dạy học tích cực là thuật ngữ thường dùng để chỉ các phương pháp dạy
học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Quan
19


điểm này thể hiện sự tương tác chặt chẽ, mật thiết hai chiều giữa GV và HS.
Trong đó GV đóng vai trò là người thiết kế hoạt động, người cố vấn, giúp đỡ
HS khi cần thiết, còn HS chính là chủ thể của hoạt động nhận thức, tích cực

độ đúng đắn.
Do vậy, nhận thức học tập là sự phản ánh thế giới khách quan thông
qua các kiến thức môn học vào ý thức của người học theo hướng tích cực, nhờ
đó giúp người học phát triển năng lực nhận thức và tư duy.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhận thức:
Mỗi cá nhân nhìn nhận và đánh giá cùng một sự vật, sự viêc khác nhau.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhận thức như:
Người nhận thức: Khi chủ thể nhận thức nhìn một đối tượng và diễn
đạt cái mà họ nhìn thấy thì sự diễn đạt đó bị ảnh hưởng mạnh bởi những đặc
tính các nhân của chủ thể nhận thức đó. Những đặc tính cá nhân ảnh hưởng
rất mạnh đến nhận thức là thái độ, động cơ, lợi ích, kiến thức, những kinh
nghiệm quá khứ và những mong đợi của con người. Ví dụ: cùng một dạng bài
toán nhưng với các đối tượng học sinh khác nhau thì có cách định hướng, tiếp
nhận nội dung khác nhau.
Đối tượng nhận thức: Những đặc tính của đối tượng nhận thức chi
phối đến đều được nhận thức. Do đối tượng không được nhìn một cách cô lập,
quan hệ của đối tượng với nền của nó ảnh hưởng tới nhận thức. Con người
luôn có xu hướng nhóm những cái giống nhau hoặc tương tự nhau thành một
nhóm, những đối tượng gần với nhau sẽ có xu hướng được nhận thức thành
một nhóm hơn là từng thành phần riêng biệt. Ví dụ: Bài toán một kim loại tác
dụng với dung dịch HNO3 và bài toán hai hay nhiều kim loại tác dụng với
dung dịch HNO3 thường được nhận thức chung là kim loại tác dụng với dung
dịch HNO3, trong khi hai dạng bài này mức độ kiến thức hoàn toàn khác nhau.
Tình huống trong đó quá trình nhận thức diễn ra: Những yếu tố của
môi trường ảnh hưởng quan trọng đến nhận thức của con người. Ví dụ: Trong
các bài tập toán hóa học sinh phải giải các phương trình, hệ phương trình liên
quan đến môn Toán nhưng các em lai hoàn toàn không để ý, ngược lại nếu
trong một bài toán mà có xuất hiện các chất hoặc công thức hóa học thì chắc
21


22


chất của khái niệm khoa học. Sự tích lũy liên tục tình trạng này khiến cho
năng lực học tập của các em giảm sút và dần dần mất đi hứng thú học tập.
Theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh
trung học phổ thông ban hành kèm theo quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định [3], học lực
được xếp thành 5 loại: giỏi, khá, trung bình, yếu và kém.
- Học sinh yếu là học sinh có điểm trung bình các môn từ 3,5 trở lên,
không có môn nào dưới 2,0 và văn hoặc toán từ 3,5 trở lên đến 5,0.
- Học sinh kém là học sinh có một hoặc nhiều môn có điểm dưới 2,0.
Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng khái niệm “HS yếu kém” với ý nghĩa để
chỉ học sinh có lực học yếu và kém theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
1.4.2. Những biểu hiện của học sinh yếu kém.
Dựa vào kinh nghiệm của bản thân và qua trao đổi với đồng nghiệp
cũng như điều tra từ phía học sinh, chúng tôi nhận thấy học sinh yếu kém
thường có những đặc điểm sau:
- Nhận thức chậm, chậm hiểu bài, lâu thuộc bài và hay quên.
- Không nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu tối thiểu cho
mỗi giờ học, mỗi phần trong chương trình.
- Quá trình nhận thức còn hạn chế về các mặt: tư duy logic và khả năng
so sánh, tổng hợp, khái quát hóa …
- Không làm hoặc rất ít khi làm bài tập, không đảm bao yêu cầu của
chuẩn kiến thức và kĩ năng.
- Hay bỏ giờ, bỏ tiết.
- Bị nhiều điểm kém, điểm yếu và thường có tính tự ti hoặc bất cần.
1.4.3. Nguyên nhân dẫn đến HS học yếu kém.
Qua thực tế giảng dạy tại trường THPT Đồ Sơn Quận Đồ Sơn - Thành
phố Hải Phòng, trao đổi với giáo viên trong trường và một số trường trong

không quan tâm tới bộ môn, không coi trọng việc học, thậm chí lười học.
Với địa bàn Quận Đồ Sơn - một quận phát triển về du lịch và có nhiều
gia đình có người là Việt Kiều nên phần đông các em đều có hướng xuất
ngoại hoặc đi làm sớm, không quan tâm nhiều đến việc học văn hóa.
24


1.4.3.5. Một số nguyên nhân khác
Đội ngũ giáo viên chưa thật sự đồng đều về trình độ và sự quan tâm
đến đối tượng học sinh này. Điều kiện dạy học của các trường như về hóa
chất, phòng thực hành thí nghiệm còn chưa được trang bị đày đủ, tình trạng
học chay vẫn còn diễn ra trong các giờ có thí nghiệm biểu diễn hoặc thực hành.
Về điều kiện gia đình, đa số học sinh yếu kém đều nằm trong diện gia
đình hộ nghèo hoặc cận nghèo, không có đầy đủ điều kiện học tập, các em
còn phải đi làm thêm giúp đỡ gia đình không có thời gian cho việc học. Một
bộ phận còn lại gia đình có điều kiện về kinh tế, nhưng bố mẹ lại mải lo làm
ăn không có nhiều thời gian cho con cái, không quan tâm, kiểm tra, động viên
được việc học của các em.
Về mặt xã hội có nhiều yếu tố tác động làm phân tán sự chú ý của các
em như: các trò chơi điện tử, các trang mạng xã hội, các tệ nạn xã hội như cờ
bạc, ma túy đã ảnh hưởng không nhỏ tới tâm sinh lý của các em.
1.5. Bài tập hóa học [11], [14], [19]
1.5.1. Khái niệm về bài tập hoá học
Bài tập là những dạng bài gồm các bài toán, những câu hỏi hay đồng
thời cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh lĩnh hội
được những kiến thức hoặc kĩ năng nhất định sau khi hoàn thiện chúng.
Bài tập hóa học là những bài toán hoặc những câu hỏi mà thông qua
việc hoàn thành chúng, học sinh sẽ lĩnh hội được nội dung các định nghĩa,
khái niệm, tính chất của chất … hoặc hình thành các kĩ năng thí nghiệm thực
hành, kĩ năng quan sát hoặc hoàn thiện các kĩ năng đó. Việc giải quyết các bài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status