Phát triển năng lực tự học cho học sinh bằng dạy học bài tập chương Este - Lipit tại một số trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề Tỉnh Vĩnh Phúc : Luận văn ThS. Khoa học giáo dục: 601401 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o ------------PHẠM VĂN DUY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH BẰNG DẠY
HỌC BÀI TẬP CHƢƠNG ESTE - LIPIT TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ DẠY NGHỀ TỈNH VỈNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 60 14 01 11

Hà Nội – 2016

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------

PHẠM VĂN DUY

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH BẰNG DẠY
HỌC BÀI TẬP CHƢƠNG ESTE - LIPIT TẠI MỘT SỐ TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN VÀ DẠY NGHỀ TỈNH VỈNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

01

BTHH

Bài tập hóa học

02

CTCT

Công thức cấu tạo

03

CTPT

Công thức phân tử

04

DH

Dạy học


10

NXB

Nhà xuất bản

11

PP

Phƣơng pháp

12

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

13

QTDH

Quá trình dạy học

14

SGK

Sách giáo khoa

1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2
4.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................. 3
4.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
7. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
8. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 4
9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI

DƢỠNG

NĂNG LỰC TỰ HỌC.................................................................................5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ......................................................................... 5
1.2. Một số năng lực cần bồi dưỡng cho học sinh ............................................ 7
1.3. Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tự học .............................................. 9
1.3.1. Tự học ...................................................................................................... 9
1.3.1.1. Khái niệm về tự học.............................................................................. 9
1.3.1.2. Quan niệm về tự học trên thế giới...................................................... 10
1.3.1.3. Quan niệm về tự học trong giáo dục Việt Nam.................................. 10
1.3.1.4. Vai trò của tự học ............................................................................... 11
1.3.1.5. Các hình thức tự học .......................................................................... 12

iii


1.3.1.6. Chu trình tự học của học sinh ............................................................ 13
1.3.2. Năng lực tự học ..................................................................................... 14


1.5.3.5. Kết quả điều tra.................................................................................. 29
1.5.3.5. Nhận xét về kết quả điều tra............................................................... 35
Tiểu kết chƣơng 1......................................................................................38
CHƢƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
TRONG DẠY HỌC BÀI TẬP PHẦN CHƢƠNG ESTE



LIPIT.........................................................................................................39
2.1. Giới thiê ̣u về phầ n Chương Este- Lipit .................................................... 39
2.1.1. Quan điểm xây dựng chương trình Hoá học hữu cơ lớp 12 ................. 39
2.1.2. Cấu trúc của phầ n Chương Este- Lipit ................................................. 40
2.1.3. Mục tiêu của chương Este – Lipit ......................................................... 40
2.1.3.1. Kiến thức ............................................................................................ 40
2.1.3.2. Kĩ năng ............................................................................................... 40
2.1.3.3. Tình cảm, thái độ................................................................................ 41
2.1.4. Bài tập trong dạy học bồi dưỡng năng lực tự học ................................ 41
2.1.4.1. Khái niệm, đặc điểm bài tập bồi dưỡng năng lực tự học................... 41
2.1.4.2. Đặc điểm của bài tập bồi dưỡng năng lực tự học ............................. 41
2.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập trong dạy học bồi dưỡng năng lực tự học 42
2.2.1. Những nguyên tắc khi xây dựng bài tập trong dạy học ........................ 42
2.2.2. Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại ............................................. 42
2.2.3. Đảm bảo tính logic, hệ thống ................................................................ 43
2.2.4. Đảm bảo tính đầy đủ, đa dạng .............................................................. 43
2.2.5. Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với các đối tượng học sinh ................ 43
2.2.6. Bám sát kiến thức trọng tâm ................................................................. 43
2.2.7. Gây hứng thú cho người học ................................................................. 44
2.2.8. Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tự học ......................................... 44
2.2.9. Vận dụng được kiến thức và phát triển năng lực tự học....................... 44

2.7.1. Hướng dẫn sử dụng BT bồi dưỡng năng lực tự học ............................. 76
2.7.2. Những lưu ý đối với học sinh khi sử dụng BT tự học............................ 76
2.7.3. Những lưu ý đối với GV khi sử dụng BT ............................................... 77

vi


2.7.4. Một số giáo án có sự lựa chọn, phối hợp các hình thức tổ chức dạy học
nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh ............................................... 77
2.7.4.1. Bài 1. Este .......................................................................................... 77
2.7.4.2. Bài 4. Luyện tập: Este và chất béo..................................................... 83
Tiểu kết chƣơng 2......................................................................................90
CHƢƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM...............................................92
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .................................... 92
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ............................................................ 92
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ............................................................ 92
3.3. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm .......................................... 93
3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ............................................... 93
3.3.2. Trao đổi với GV dạy thực nghiệm ......................................................... 93
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm .......................................................................... 94
3.3.3.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp .................................................................... 94
3.3.3.2. Tổ chức kiểm tra................................................................................. 94
3.3.3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm ......................................................... 94
3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm .................................................. 95
3.4.1. Kết quả bài kiểm tra của HS ................................................................. 96
3.4.1.1. Bài kiểm tra 15 phút ........................................................................... 96
3.4.1.2. Bài kiểm tra 1 tiết ............................................................................... 98
3.4.1.3. Phân tích kết quả thực nghiệm ......................................................... 100
Tiểu kết chƣơng 3....................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………..103

Hình 3.1. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra 15 phút.....................................90
Hình 3.2. Đồ thị kết quả bài kiểm tra 15 phút.................................................91
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng lũy tích bài kiểm tra 1tiết..........................................92
Hình 3.4. Đồ thị kết quả bài kiểm tra 1tiết......................................................93

ix


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nƣớc ta, đổi mới nền giáo
dục là một trong những trọng tâm của sự phát triển. Công cuộc đổi mới này
đòi hỏi nhà trƣờng phải tạo ra những con ngƣời lao động tự chủ, năng động và
sáng tạo. Chiến lƣợc phát triển giáo dục đào tạo của cả nƣớc sau năm 2015 đã
đƣợc Tổng bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với
nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Trong nhiều năm qua, việc nâng cao chất lƣợng dạy và học môn hóa
học ở trƣờng phổ thông đã đƣợc chú trọng. Nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho
ngƣời GV nói chung và GV hóa học nói riêng là phải đổi mới PPDH, chú
trọng bồi dƣỡng cho HS năng lực tƣ duy sáng tạo, năng lực tự học, giải quyết
vấn đề học tập thông qua mọi nội dung, mọi hoạt động dạy và học hóa học,
trong đó BT hóa học dạy học liên hệ với thực tiễn giữ vị trí hết sức quan
trọng.
Trong dạy học, giải đáp các câu hỏi lý thuyết và giải BTHH là phƣơng
tiện cơ bản để giúp HS gợi nhớ kiến thức và bồi dƣỡng NLTH cho HS.
BTHH đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phƣơng tiện để chuyển tải kiến
thức, phát triển tƣ duy bộ môn một cách hiệu quả nhất. BTHH không chỉ củng

- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi.
-Thực nghiệm sƣ phạm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của BT và các biện
pháp bồi dƣỡng HS tự học đã đề xuất trong đề tài.
- Xử lý kết quả TNSP bằng các phƣơng pháp thống kê toán học
6. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy học Hoá học ở Trung tâm GDTX&DN, giới hạn đề tài: Chƣơng
Este - Lipit
7. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng thành công BT tự học đảm bảo tính khoa học của nội dung
thì sẽ phát triển năng lực tự học và gây hứng thú học tập cho HS. Đồng thời
biết cách sử dụng hợp lý có hiệu quả BT bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS
Chƣơng Este - Lipit thì sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng dạy học hoá học hiện
nay ở Trung tâm GDTX&DN.

3


8. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng dạy học và tổ chức việc
tự học có hƣớng dẫn cho HS Trung tâm GDTX&DN.
-Đề xuất một số biện pháp bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS thông qua hệ
thống câu hỏi và bài tập hoá học.
-Tuyển chọn và xây dựng đƣợc bài tập trong dạy học phù hợp cho việc giảng
dạy Hóa ho ̣c hƣ̃u cơ lớp 12.
- Xây dựng cho HS những phƣơng pháp giải nhanh và hiệu quả khi làm bài
tập phần hƣ̃u cơ lớp 12 để phù hợp với tình hình thi cử hiện nay.
- Là tài liệu tham khảo cho GV và HS trong quá trình dạy học hóa học ở
Trung tâm GDTX&DN.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội

nắm bắt đƣợc nội dung kiến thức. Hóa học là môn học thực nghiệm và ứng
dụng trong các bài tập thực tiễn nhiều nên quá trình tự học của ngƣời học
không thể thiếu hệ thống bài tập hóa học bổ trợ. Đã có rất nhiều tác giả
nghiên cứu về BTHH và việc sử dụng BTHH trong dạy học hóa học. Điển
hình nhƣ GS.TS Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài tập hóa
học; PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng nghiên cứu về bài tập thực nghiệm
định lƣợng; PGS.TS Lê Xuân Trọng, PGS.TS Đào Hữu Vinh, PGS.TS Cao

5


Cự Giác và nhiều tác giả khác quan tâm đến nội dung và phƣơng pháp giải
toán...
Đã có một số luận văn thạc sĩ bƣớc đầu nghiên cứu về tự học và hệ thống
BTHH hỗ trợ quá trình tự học nhƣ:
1. Hoàng Kiều Trang (2004), Tăng cƣờng năng lực tự học phần hoá vô cơ
(chuyên môn I) cho HS ở trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm bằng phƣơng pháp tự
học có hƣớng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học
phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP
TP. Hồ Chí Minh.
3. Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của
HS lớp
12 chƣơng “Đại cƣơng về kim loại” chƣơng trình chuẩn, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
4. Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm,
sắt, đồng nhằm hỗ trợ HS tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP.
Hồ Chí Minh.
5. Trần Thị Thanh Hà (2009), Thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo
môđun nhằm nâng cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 12, Luận văn thạc

nào viết dành riêng cho đối tƣợng học viên Trung tâm GDTX là đối tƣợng
nhận thức yếu, mà chủ yếu viết cho học sinh ở các trƣờng THPT và đối
tƣợng ngƣời học khá giỏi. Do đó, xây dựng, lựa chọn và sử dụng hệ thống
bài tập phân hóa phần Este - Lipit nhằm nâng cao năng lực tự học cho các
học viên Trung tâm GDTX là cần thiết
1.2. Một số năng lực cần bồi dưỡng cho học sinh
- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề
Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề hết sức quan trọng đối
với con ngƣời. Nhờ năng lực này học sinh vừa tự làm giàu kiến thức của
mình, vừa rèn luyện tƣ duy và thói quen phát hiện, tìm tòi, .... Năng lực này
đòi hỏi học sinh phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện
tƣợng đƣợc tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí
luận và hiểu biết đã có của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác
định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía

7


cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất cách giải quyết, kiến nghị và kết
luận. Kinh nghiệm thực tế cho thấy nhiều ngƣời học thu thập đƣợc khối lƣợng
thông tin phong phú nhƣng không biết cách xử lí để tìm ra con đƣờng đạt
đƣợc mục tiêu. Điều này đòi hỏi sự hƣớng dẫn cẩn thận và kiên trì của các
GV ngay từ những hoạt động đầu của giải quyết vấn đề. Nếu nói rằng trong
dạy học, quan trọng nhất là dạy cho ngƣời học cách học, thì trong đó cần coi
trọng dạy cho học sinh kĩ thuật giải quyết vấn đề. Với kĩ thuật nay, ngƣời học
có thể áp dụng vào rất nhiều tình huống trong học tập cũng nhƣ trong cuộc
sống để lĩnh hội các tri thức cần thiết cho mình.
- Năng lực xác định những kết luận đúng

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá
Kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kĩ năng phát hiên và giải quyết
vấn đề, kết luận và áp dụng kết quả của quy trình giải quyết vấn đề hỏi ngƣời
học phải luôn đánh giá và tự đánh giá. Ngƣời học phải biết đƣợc mặt mạnh,
mặt hạn chế của mình, cái đúng- cái sai trong việc mình làm mới có thể tiếp
tục vững bƣớc trên con đƣờng học tập chủ động của mình. Không có khả
năng đánh giá và tự đánh giá, ngƣời học khó có thẻ tự tin trong phát hiện, giải
quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học. Năm năng lực trên vừa đan xen
vừa tiếp nối nhau, tạo nên năng lực tự học ở ngƣời học. Rèn luyện đƣợc
những năng lực đó chính là rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu của
ngƣời học.
1.3. Cơ sở lý luận về bồi dƣỡng năng lực tự học
1.3.1. Tự học
1.3.1.1. Khái niệm về tự học
“Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ
(quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử
dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân
sinh quan, thế giới quan (nhƣ trìu tƣợng, khách quan, có trí tiến thủ, không
ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học…) để chiếm lĩnh
một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu
của mình”. [25]
9


“Tự học nghĩa là ngƣời học tích cực chủ động tự mình tìm ra bằng hành
động của mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn mình, học bạn, học
thầy và học mọi ngƣời. Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí
của ngƣời tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra
cho mình để nhận biết vấn đề, thu thập xử lý thông tin cũ, xây dựng các giải
pháp giải quyết vấn đề, thử nghiệm các giải pháp…” [18].

tốt nhất?”.
Cuốn “Học và dạy cách học” do GS. TSKH. Nguyễn Cảnh Toàn chủ
biên, NXB ĐHSP xuất bản năm 2002 là một trong những cuốn sách đầu tiên
ở Việt Nam viết một cách có hệ thống về việc “học” và “dạy cách học”.
Sau đó, năm 2009, NXB tổng hợp Tp.HCM xuất bản cuốn “Tự học thế
nào cho tốt” đã rút ra những kinh nghiệm, những nguyên tắc, những quy luật
giúp ngƣời học thấy đƣợc các bƣớc đi rõ ràng để tiến nhanh đến đích, biết cách
giải quyết nhiều khó khăn trong quá trình tự học. Hai cuốn sách này đã thực sự
là tài liệu bổ ích giúp cho việc đổi mới phƣơng pháp dạy và học ở Việt Nam,
đặc biệt là quá trình dạy tự học. Tuy vậy, các cuốn sách hầu nhƣ mới chỉ dừng
lại ở phần lý thuyết chung nhất cho mọi môn học mà chƣa đi vào các biện
pháp cụ thể đối với từng môn học.
1.3.1.4. Vai trò của tự học
Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi
ngƣời. “Mỗi ngƣời đều nhận đƣợc hai thứ giáo dục: một thứ do ngƣời khác
truyền cho, một thứ quan trọng hơn nhiều, do mình tự tìm lấy”. Chính vì vậy,
ông thầy hay nhất là ông thầy không lo nhồi nhét kiến thức mà lo truyền dạy
phƣơng pháp tự học cho HS.
Tự học là con đƣờng tự khẳng định của mỗi ngƣời. Tự học là con
đƣờng tạo ra tri thức bền vững cho mỗi ngƣời. Tự học khắc phục nghịch lí: học
vấn thì vô hạn mà tuổi học đƣờng thì giới hạn. Tự học góp phần dân chủ hóa, xã

11


hội hóa giáo dục một cách hiệu quả nhằm phát huy, tận dụng tiềm năng to lớn
của mỗi thành sinh trong cộng đồng.[11]
* Có thể nêu vai trò của tự học theo cách khác :
Tự học là phƣơng thức tạo ra chất lƣợng thực sự lâu bền, là điều kiện
quyết định trực tiếp đến chất lƣợng học tập của ngƣời học. Chỉ có tự học mới

sách, qua việc hiểu mà tự rút ra kinh nghiệm về tƣ duy, tự phê bình về tính
cách. Đó là tự học ở mức cao.
Tác giả [29], lại chia chi tiết hơn. Theo tác giả, việc tự học có thể diễn
ra theo 2 cách.
Cách thứ nhất là tự học không có sự hƣớng dẫn trực tiếp của GV, biểu
hiện: Tự học hoàn toàn (không có GV) thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực tế,
học kinh nghiệm của ngƣời khác. Tự học trong một giai đoạn của quá trình học
tập, thí dụ nhƣ học bài hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công
việc thƣờng xuyên của HS phổ thông. Tự học qua phƣơng tiện truyền thông (học
từ xa): HS đƣợc nghe GV giảng giải minh họa, nhƣng không đƣợc tiếp xúc với
GV, không đƣợc hỏi han, không nhận đƣợc sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
Tự học qua tài liệu hƣớng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây
dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chƣa đạt thì chỉ dẫn
cách tra cứu, bổ sung. Tự lực thực hiện một số hoạt động học dƣới sự hƣớng dẫn
chặt chẽ của GV ở lớp.
Cách thứ hai là tự học có hƣớng dẫn, biểu hiện: HS nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hƣớng dẫn và trực tiếp từ GV. Đối với tự
học có hƣớng dẫn từ tài liệu, HS không dùng SGK phổ thông mà sử dụng tài
liệu viết riêng cho HS tự học. Tài liệu tự học có hƣớng dẫn cung cấp cho HS
nội dung kiến thức và phƣơng pháp học nội dung kiến thức đó.
Từ những quan điểm về các hình thức tự học nêu trên, chúng tôi đi đến
phân loại các hình thức tự học nhƣ sau: Tự học hoàn toàn (không có thầy
hƣớng dẫn) và tự học có hƣớng dẫn.
1.3.1.6. Chu trình tự học của học sinh
Chu trình tự học của HS là một quá trình gồm 3 giai đoạn:

13


Hình 1.1. Chu trình tự học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status