ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THUÝ
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY HỌC BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THUÝ
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY HỌC BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn
Mã số : 60 14 01 11
Cán bộ hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Ban
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
SGK
sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
GV
giáo viên
HS
học sinh
HĐ
hoạt động
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ..... Error! Bookmark not defined.
TRONG DẠY HỌC BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 6 ............................. 32
2.1. Đặc điểm các bài ôn tập Tiếng Việt lớp 6 .............................................. 32
2.2. Tác dụng của việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học bài ôn tập Tiếng Việt 6... 39
2.3. Cách thức tạo lập bản đồ tư duy trong dạy học bài ôn tập Tiếng Việt lớp 6 ...... 40
2.3.1. Các bước để tạo bản đồ tư duy hiệu quả trong dạy học bài ôn tập Tiếng
Việt 6 ........................................................................................................... 40
2.3.2. Tạo bản đồ tư duy cho các bài học ôn tập Tiếng Việt lớp 6 ................ 42
2.4. Cách thức sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học bài ôn tập Tiếng Việt lớp 6 .... 45
2.4.1. Sử dụng trong kiểm tra bài cũ ............................................................. 46
2.4.2. Sử dụng trong ôn tập lí thuyết ............................................................. 48
2.4.3. Sử dụng trong luyện tập thực hành ..................................................... 52
2.5. Giới thiệu một số bản đồ tư duy trong ôn tập Tiếng Việt ....................... 59
2.5.1. Một số bản đồ tư duy thiết kế thử nghiệm........................................... 59
2.5.2. Một số bản đồ tư duy do học sinh tự thiết kế ...................................... 63
2.6. Một số lưu ý khi sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học Tiếng Việt ........... 64
2.6.1. Phân biệt bản đồ tư duy với Graph ..................................................... 64
2.6.2. Lưu ý khi tạo bản đồ tư duy ................................................................ 68
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 72
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................. 73
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 73
3.2. Đối tượng, thời gian thực nghiệm .......................................................... 73
3.3. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 73
3.4. Phương pháp thực nghiệm ..................................................................... 73
3.5. Các bước thực hiện ................................................................................ 74
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................... 75
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC .................................................................................................... 87
iv
Hình: 1.4. Thiết lập nhánh chính của bản đồ tư duy...................................... 17
Hình: 1.5. Thiết lập các nhánh phụ của bản đồ tư duy .................................. 17
Hình: 1.6. BĐTD: Các đồ lưu niệm bạn thích............................................... 18
Hình: 1.7. BĐTD: Hoạt động phân tích nhân vật .......................................... 21
Hình: 2.1. Bản đồ tư duy khái quát ............................................................... 43
Hình:2.2. Bản đồ tư duy cụ thể ..................................................................... 43
Hình:2.3.Bản đồ tư duy đầy đủ ..................................................................... 44
Hình:2.4.1. Bản đồ tư duy khuyết nội dung nhánh........................................ 44
Hình:2.4.2. Bản đồ tư duy khuyết từ trung tâm............................................. 44
Hình:2.5.BĐTD. Giờ học bài Ẩn dụ ............................................................. 46
Hình:2.6. BĐTD trong hoạt động kiểm tra bài cũ ......................................... 48
Hình:2.7. BĐTD. Nhắc nhanh lại phần cấu tạo từ ........................................ 50
Hình:2.8. BĐTD sử dụng củng cố kiến thức cuối bài ................................... 51
Hình:2.9. BĐTD sử dụng để kiểm tra ghi nhớ nhanh lí thuyết trên lớp......... 51
Hình:2.10. BĐTD: Giải nghĩa từ .................................................................. 56
Hình:2.11. BĐTD: Giải nghĩa từ “dong” ...................................................... 57
Hình: 2.12. BĐTD Bài tập bổ sung về Hoán dụ............................................ 58
Hình: 2.13. BĐTD: Bài ôn tập về các dấu câu ............................................. 60
Hình: 2.14. BĐTD: Tổng kết phần Tiếng Việt (Từ loại) ............................... 60
Hình: 2.15. BĐTD: Ôn tập các biện pháp tu từ ............................................. 61
Hình: 2.16. BĐTD: Giải nghĩa của từ “ghế” ................................................. 61
Hình:2.17. BĐTD: Các hình ảnh ẩn dụ ......................................................... 62
Hình: 1.18. BĐTD bài Các thành phần chính của câu................................... 63
vii
Hình:2.19. BĐTD bài Nhân hóa ................................................................... 63
Hình:2.20. BĐTD tổng kết bài Từ loại ......................................................... 64
Hình:2.21. Graph 1 ....................................................................................... 66
Hình: 2.22. Graph 2 ...................................................................................... 66
Đối với việc học môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông
Tiếng Việt là một học phần không thể thiếu trong bộ môn Ngữ văn.
Với tinh thần tích hợp của sách giáo khoa Ngữ văn nói chung và sách
giáo khoa Ngữ văn 6 nói riêng thì ba học phần: Văn học – Làm văn và Tiếng
Việt có mối liên hệ khăng khít và tác động qua lại. Nếu Văn học là ngữ liệu
1
để việc học Tiếng Việt thuận lợi hơn thì ngược lại Tiếng Việt cung cấp cho
chúng ta những tri thức để có thể cảm nhận và hiểu một cách cặn kẽ, sâu sắc
về các văn bản văn học.
Với học phần Làm văn cũng vậy. Muốn viết được một bài văn đúng về
từ, về câu, về diễn đạt đòi hỏi cần nắm vững các chuẩn về từ vựng, về ngữ
pháp câu. Muốn viết một bài văn hay, giàu hình ảnh, cảm xúc…cần biết và
vận dụng hiệu quả các biện pháp tu từ…tất cả những tri thức đó đều nằm
trong học phần Tiếng Việt.
Đặc biệt, với xu thế đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực học Ngữ văn
của học sinh hiện nay thì phần Tiếng Việt lại đóng vai trò hết sức quan trọng
trong các câu hỏi đọc – hiểu văn bản. Do vậy, ngay từ những kiến thức ngữ
pháp đầu tiên của bậc học mới càng đòi hỏi chúng ta có một phương pháp dạy
học hiệu quả để giúp học sinh nắm chắc kiến thức để vận dụng và làm nền
tảng để tiếp nhận các kiến thức nâng cao.
Rõ ràng có thể thấy Tiếng Việt đóng một vai trò quan trọng trong việc
học môn Ngữ văn.
Tiếng Việt là công cụ giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày.
Tiếng Việt có vai trò đặc biệt trong đời sống hàng ngày. Phân môn
Tiếng Việt cung cấp cho chúng ta những tri thức chuẩn về mặt ngữ pháp và
ngữ dụng học, giúp chúng ta có thể giao tiếp hiệu quả trong sinh hoạt cũng
như trong công việc trên tất cả các kĩ năng Nghe – Nói – Đọc và Viết.
Tiếng Việt là ngôn ngữ của người dân Việt nhưng trong thực tế không
giáo viên có thể kiểm tra, đánh giá năng lực học Tiếng Việt của mỗi học sinh
để từ đó có những sự điều chỉnh phù hợp.
1.3. Xuất phát từ sự phù hợp giữa việc sử dụng bản đồ tư duy và việc dạy
học bài ôn tập kiến thức Tiếng Việt lớp 6
Như đã nói ở trên, toàn bộ kiến thức Tiếng Việt lớp 6 là một hệ thống
các đơn vị kiến thức mang tính tầng bậc, đi từ các đơn vị thấp đến các đơn vị
cao hơn. Ở bậc Tiểu học, học sinh đã được làm quen với các đơn vị kiến thức
Tiếng Việt qua phần Luyện từ và câu, sang đến bậc Trung học, các em không
3
chỉ được tìm hiểu kỹ hơn các đơn vị về từ và câu mà còn được học thêm một
số đơn vị kiến thức khác cùng nằm trong hệ thống tiếng Việt phổ thông.
Đối với các bài ôn tập Tiếng Việt, việc nhắc lại một cách hệ thống,
logic các đơn vị kiến thức lí thuyết đã được học trước đó là một yêu cầu bắt
buộc và cần thiết. Nó không chỉ giúp học sinh nhớ lại các đơn vị kiến thức cũ,
lấy đó làm nền tảng cho việc tiếp nhận kiến thức mới mà còn là cơ hội để giáo
viên kiển tra, đánh giá năng lực tiếng Việt của học sinh thông qua một loạt
các loại bài tập về cả lí thuyết lẫn vận dụng, thực hành.
Với cấu trúc của bản đồ tư duy gồm từ trung tâm và các nhánh cho
phép việc hệ thống các đơn vị kiến thức lí thuyết được diễn ra một cách dễ
dàng. Nhìn vào bản đồ tư duy cấp độ 1, chúng ta có thể biết được những nét
chính nhất của đơn vị kiến thức đó, nó cung cấp bức tranh tổng thể về đối
tượng đang được đề cập đến.
Với các cấp độ nhỏ hơn của bản đồ tư duy sẽ thuận lợi cho việc trình
bày các đơn vị kiến thức nhỏ hơn, làm chi tiết, cụ thể thêm các nội dung. Bản
đồ tư duy cấp độ 2, 3, ... sẽ được xem như những nhánh phụ của một con sông
lớn. Như vậy, với một sơ đồ mạng như vậy sẽ cho phép hệ thống, cụ thể hóa
nhiều đơn vị kiến thức trên cùng một hình vẽ. Ngoài ra sự hỗ trợ đắc lực của
tới người khác lớn đến đâu, phải dùng trí tuệ ra sao để đạt tới hiệu năng cao
nhất… Bản đồ tư duy là một trong bảy bộ công cụ hữu ích này. Với chương
“Tự nhận thức: Cách thay đổi thế giới của bạn”, Buzan đề cập đến việc ông
đã “khai thác khả năng lập sơ đồ tư duy như một công cụ học tập, hỗ trợ trí
nhớ trong lúc cố gắng ghi chép sao cho hiệu quả vào những năm tháng còn là
sinh viên” [16, tr. 118]. Từ trải nghiệm phi thường này, sơ đồ tư duy được
phát triển thành một bộ công cụ mang đến tầm nhìn mới và thành công. Xét một
cách cụ thể hơn, ở đây Buzan đã hệ thống lại cách tạo tập một bản đồ tư duy
thông thường như sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, từ khoá,... Đồng thời,
do mục đích chính của cuốn sách là hướng đến sự thay đổi nên tác giả cũng nêu
lên vấn đề việc việc áp dụng bản đồ tư duy trong thay đổi nhà cửa, kinh doanh,
các mối quan hệ, thời gian rỗi hay việc làm... Như thế, ở công trình này, Tony
5
Buzan không đề cập tới quan điểm của ông đối với sự ứng dụng bản đồ tư duy
trong hoạt động giảng dạy và học tập nhà trường nói chung.
“Ứng dụng bản đồ tư duy” – cuốn sách của Joyce Wycoff – là công
trình đã hiện thực hoá nhiều vấn đề lí thuyết về bản đồ tư duy. Thông qua việc
giới thiệu lại kĩ thuật xây dựng một bản đồ tư duy thông thường, tác giả khẳng
định bản chất của nó – đó là kĩ thuật suy nghĩ bằng cả bộ não. Ông cho thấy
khả năng vận dụng rộng rãi bản đồ tư duy vào nhiều lĩnh vực trong thực tiễn
đời sống con người, bao gồm việc viết lách, quản lí kế hoạch, quản lí các cuộc
họp, thuyết trình, học tập, phát triển cá nhân,... Xét riêng về mảng học tập,
Wycoff nhấn mạnh “lập bản đồ tư duy là hình thức ghi chép hiệu quả” vì nó
cho phép người sử dụng “nhanh chóng ghi lại các ý tưởng bằng từ khoá, sắp
xếp một cách cơ bản thông tin khi nó được truyền tải”, “tự động loại bỏ
những từ không quan trọng và đưa ra sự sắp xếp sơ bộ thông tin được tiếp
nhận” [14, tr. 188]. Như vậy, yếu tố được tác giả quan tâm ở đây là hiệu quả
Hiện nay, ở Việt Nam đã có rất nhiều những nghiên cứu và ứng dụng
Bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn. Có thể kể ra một số bài viết của một số
tác giả như: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học môn Ngữ văn của TS. Phạm
Văn Nam (Dự án phát triển Giáo dục Trung học cơ sở II, Bộ GD & ĐT); Dạy
học bằng sơ đồ tư duy ở môn Ngữ văn bậc THPT của tác giả Bùi Túy
Phượng, Trường THPT Mai Thanh Thế - Sóc Trăng hay Khóa luận Tốt
nghiệp của Trần Thu Thủy nghiên cứu về Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy
học phần Văn học dân gian (Chương trình Ngữ văn lớp 10, Ban cơ bản). Đây
chính là những bước tiến tiếp theo cho việc nghiên cứu và ứng dụng Bản đồ
tư duy trong dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng, đồng thời cũng
thể hiện yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học trong Giáo dục nước nhà
hiện nay.
Nghiên cứu và ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Tiếng Việt
Nói về việc ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Tiếng Việt thì đây
không còn là một đề tài mới. Hiện nay, ở rất nhiều trường Tiểu học, Trung
học đã áp dụng việc sử dụng bản đồ tư duy vào việc dạy Tiếng Việt. Ở bậc
tiểu học, chúng ta có đề tài: Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Luyện từ và
7
câu cho học sinh lớp 4, 5 của tác giả Phạm Lê Trang – Luận văn thạc sỹ khoa
học, trường Đại học Vinh. Sang bậc trung học phổ thông có đề tài “Ứng dụng
lí thuyết bản đồ tư duy vào dạy học tiếng Việt ở trung học phổ thông” của tác
giả Trần Hoài Phương. Luận văn đã trình bày rất chi tiết và hệ thống những
ứng dụng của bản đồ tư duy trong dạy học Tiếng Việt ở cấp 3 với cách thức
tạo lập và sử dụng bản đồ tư duy một cách hiệu quả.
Song, ở bậc trung học cơ sở, đặc biệt là chương trình Tiếng Việt 6, tất
cả sự ứng dụng mới dừng lại ở việc áp dụng trên một vài đơn vị kiến thức
nhỏ, lẻ phục vụ cho việc dạy một vài bài trên lớp mà chưa có sự nghiên cứu
một cách có hệ thống, bài bản.
đồ tư duy trong dạy học ôn tập phần kiến thức Tiếng Việt lớp 6 làm đối tượng
nghiên cứu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Với giới hạn của đề tài, Luận văn tập trung nghiên cứu phần ôn tập
Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn lớp 6 bao gồm hai phần: ôn tập lí
thuyết và luyện tập thực hành.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu, tổng hợp những vấn đề lí thuyết, những công trình
nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các đơn vị kiến thức trong học phần Tiếng Việt lớp 6
5.2. Phương pháp điều tra và phỏng vấn
- Phát phiếu điều tra, bảng hỏi
- Phỏng vấn giáo viên, học sinh
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức dạy học thực nghiệm và đối chứng trên các đối tượng sau đó
tiến hành tổng hợp, đối chiếu kết quả thực nghiệm và đối chứng.
9
5.4. Phương pháp thống kê
Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm Microsoft
Excel 2007 và một số phần mềm khác nhằm định lượng, định tính, thống kê
và phân tích thống kê.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được cách thức sử dụng bản đồ tư duy để dạy học ôn tập
phần Tiếng Việt 6 khả thi, hợp lí thì sẽ giúp cho học sinh hệ thống, ghi nhớ
tốt kiến thức từ đó nâng cao kết quả học tập phần Tiếng Việt, tăng khả năng
sử dụng hiệu quả các đơn vị kiến thức đó trong học tập và trong đời sống.
năng động nhất Châu Á, cũng là tác giả có nhiều cuốn sách bán chạy nhất về
bản đồ tư duy. Ông quan niệm như sau: “Bản đồ tư duy là một công cụ tổ
chức tư duy. Đây là phươngpháp dễ nhất chuyển tải thông tin vào bộ não của
con người rồi đưa ra thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi
chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả…” [9; tr. 77]
Trong cuốn sách Ứng dụng Bản đồ tư duy, năm 2008, Joyce Wycoff cũng
mang đến cho độc giả những hình dung về bản đồ tư duy “cũng tương tự như
bản đồ đường phố giúp cho hành trình của bạn, bản đồ tư duy sẽ cung cấp
cái nhìn toàn cảnh, bức tranh tổng thể về một chủ đề cụ thể và giúp bạn
hoạch định lộ trình hay lựa chọn của mình”. Tác giả nhấn mạnh “bản đồ tư
duy lưu trữ lượng lớn thông tin một cách hiệu quả, nhưng phần quan trọng
11
nhất là thấy được bản đồ tư duy cuối cùng không những dễ nhìn, dễ đọc mà
hơn thế nữa còn sử dụng tiềm năng của bộ não theo cách rất thú vị. Nó giúp
phát triển những kỹ năng mới cho bộ não – những điều thường bị lướt qua
trong các phương pháp dạy học truyền thống”.
Từ những nhận định trên, có thể nhận thấy rằng, các nhà nghiên cứu ít
nhiều cũng đã có sự gặp gỡ nhau trong cách giải thích khái niệm bản đồ tư
duy. Song rất khó có thể xác định được một định nghĩa hoàn chỉnh về thuật
ngữ này.
Trên cơ sở phân tích, tổng kết các quan niệm của các tác giả, chúng tôi
tóm lược khái niệm về bản đồ tư duy như sau:
“Bản đồ tư duy là một loại bản đồ được cấu tạo bởi 1 từ trung tâm và
những nhánh phát triển từ từ trung tâm; trong đó có sử dụng những màu sắc,
đường nét, kí hiệu. Bản đồ tư duy phản ánh khả năng tư duy, tổng hợp và phát
triển ý của người thực hiện. Nó có tác dụng làm tăng khả năng ghi nhớ và
phát huy tiềm năng sáng tạo không ngừng của con người.”
1.1.2. Cấu trúc Bản đồ tư duy
phụ có thể được phát triển theo các cấp độ nhỏ hơn (cấp độ 2, 3…). Khi đó
các từ, hình ảnh khái quát đó lại trở thành từ trung tâm ở cấp độ 2. Các nhánh
nhỏ được phát triển từ từ trung tâm ở cấp độ 2 có tác dụng thể hiện chủ đề ở
mức độ sâu hơn.
Ngoài từ trung tâm và các nhánh phụ, chúng ta cần phải kể đến yếu tố
không thể thiếu làm nên nét độc đáo và thu hút của bản đồ tư duy đó là những
kí hiệu, màu sắc và hình ảnh, đôi khi còn là những mối liên hệ giữa các
nhánh.
13
Ở từ trung tâm hoặc ở mỗi nhánh có thể sẽ được kí hiệu bởi những hình
ảnh khác nhau, những màu sắc, kí hiệu khác nhau được chọn tùy thuộc vào
chủ ý của người tạo lập. Mục đích của việc sử dụng hình ảnh, màu sắc và kí
hiệu là để giúp bản đồ tư duy trở nên đặc sắc hơn và giúp ghi nhớ nhanh và
lâu hơn.
Giữa các nhánh, các hình ảnh có sự kết nối với nhau. Như chúng ta đã
biết, bộ não làm việc bằng sự liên tưởng. Khi chúng ta nối các nhánh lại sẽ
giúp việc hiểu và nhớ nhiều thứ một lúc trở nên dễ dàng.
1.1.3. Đặc điểm và cơ chế hoạt động
Bộ não của chúng ta có thể xử lý hầu hết các sự việc rất phức tạp nhưng
nó lại dựa trên những nguyên tắc hết sức đơn giản. Theo nghiên cứu vào năm
1972 của tiến sĩ y học Richard Restak, quy luật tư duy của bộ não chính là:
mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mối nối, liên
kết để có thể được tìm thấy và sử dụng. Khi có một thông tin mới được đưa
vào bộ não, để được lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với các thông tin cũ
đã tồn tại trước đó.
Bộ não người được cấu tạo bởi hai bán cầu: bán cầu não phải và bán
cầu não trái.
lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó.
Điều đặc biệt ở bản đồ tư duy đó là việc sử dụng các kí hiệu, màu sắc,
hình ảnh, các đường cong làm kích thích khả năng tưởng tượng, liên tưởng
15