Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải công nghiệp của sông cẩm, thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THU HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP CỦA SÔNG CẦM, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH
QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
NGUỒN NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THU HUYỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP CỦA SÔNG CẦM, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH
QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ
NGUỒN NƯỚC

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy, Cô thuộc Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên đã tận tâm
hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã
dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè và đồng nghiệp đã hết sức
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận
văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Học viên

Nguyễn Thu Huyền

ii

năm 2020


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
Mục

lục

................................................................................................................................iii


giới

1.1.3. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam và Quảng Ninh ..........................................6
1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội lưu vực sông Cầm ...............................................8
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội lưu vực sông Cầm ...........................................................13
1.3. Nguồn phát thải trên lưu vực sông Cầm......................................................................21
1.4. Tác động của nước thải công nghiệp đến chất lượng nước và hệ sinh thái sông Cầm24
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................26
2.1. Cơ sở dữ liệu ...............................................................................................................26
2.2. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu......................................................................28
2.2.1. Quan điểm nghiên cứu..............................................................................................28
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................28
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................32
3.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông Cầm ..................................................32
3.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải công nghiệp của sông Cầm...........................42
3


3.2.1. Khả năng tiếp nhận nước thải công nghiệp của sông Cầm tại nơi có điểm xả nước
thải

của

Nhà

máy

Nhiệt

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................65

5


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5:

Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học

BTNMT:

Bộ Tài nguyên Môi trường

CLN:

Chất lượng nước

COD:

Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học

GHPH:

Giới hạn phát hiện

KLN:

Kim loại nặng

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TSS:

Total suspendid solids - Tổng chất rắn lơ lửng trong nước

UBND:

Ủy ban nhân dân

WQI:

Water Quality Index - Chỉ số chất lượng nước

v


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp đánh giá khả năng chịu tải và
phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn truyền thống đối với CLN ......................................7
Bảng 1.2. Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm đo được tại Đông Triều (mm)........10
Bảng 1.3. Phân phối dòng chảy năm sông Cầm, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh .....12
Bảng 1.4. Đặc trưng hình thái lưu vực sông Cầm [12] ......................................................12

Hình 3.10. Diễn biến BOD5 của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] ..............................55
+

Hình 3.11. Diễn biến NH4 của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] ...............................56
Hình 3.12. Diễn biến Coliform của sông Cầm giai đoạn 2015-2019 [18] .........................56

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Bản đồ hành chính thị xã Đông Triều ..................................................................8
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu trên sông Cầm....................................................................27

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước là một loại tài nguyên quý giá và không phải là vô hạn. Nước được sử dụng
phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông thủy, nuôi
trồng thủy sản,... Nước là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế xã
hội của một địa phương, một vùng lãnh thổ, nhưng ngược lại các hoạt động phát triển
kinh tế, trong đó có các hoạt động sản xuất công nghiệp. Nếu không được kiểm soát
theo quy định sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nói chung và môi trường tài
nguyên nước mặt nói riêng.
Sông Cầm thuộc thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là con sông có giá trị lớn
đối với việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, bảo tồn đời sống sinh vật, phát
triển giao thông đường thủy và điều hòa nước về mùa mưa. Sông Cầm còn có hệ sinh
thái đa dạng, trong đó có loài giun nhiều tơ (rươi), cáy và cá ngần là các loài sinh vật
đặc hữu và có giá trị dinh dưỡng, mang lại nguồn lợi thủy sản khá cao trong vùng.
Thị xã Đông Triều là vùng đất có tài nguyên khoáng sản phong phú chủ yếu là là
than đá, đất sét, cát, rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp xi măng, gốm sứ, vật liệu

3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt sông Cầm qua Quy chuẩn
Việt Nam.
- Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầm (cho các thông số: TSS,
+

-

3-

COD, BOD5, NH4 ,NO3 , PO4 , Coliform, As, Pb, Fe).
- Trên cơ sở khả năng tiếp nhận nước thải, đánh giá diễn biến chất lượng nước
sông Cầm giai đoạn 2006 - 2019.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước sông
Cầm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: khả năng tiếp nhận các nguồn nước thải công nghiệp của sông Cầm.

2


4.2. Phạm vi nghiên cứu
a) Về không gian: đoạn sông Cầm từ khu vực nhà máy nhiệt điện Mạo Khê đến đoạn
cầu Cầm (qua đường 18A) tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
b) Về thời gian: giai đoạn 2006 - 2019
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp nhằm
giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên nước sông .
- Ý nghĩa thực tiễn:

và chức năng của các thực thể xã hội.
Theo một số chuyên gia quan niệm:
-

tải

i t ư ng: là một thuộc tính của môi trường và có thể được hiểu như

khả năng tiếp nhận các hoạt động hay tốc độ của một hoạt động nào đó (lượng chất
thải, sản lượng khai thác trên một đơn vị thời gian, trong một không gian ...) mà không
gây ra hiệu ứng bất lợi 26].
Theo Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội lần thứ 14 thông
qua ngày 23/6/2014 tại kỳ họp thứ 7, quy định:


- S c chịu tải của

i t ư ng: là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các

nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.
Trong khuôn khổ các nội dung nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng khái
niệm S c chịu tải của

i t ư ng theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014.

1.1.2. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu và ứng dụng sức chịu tải của môi trường đã được phát
huy mạnh mẽ, nhất là trong nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch. Đã có nhiều công
trình nghiên cứu về tính khả năng chịu tải ở vùng cửa sông, ven biển hay ở vùng vịnh
của Pháp và Ireland.

sức tải môi trường vùng nước ven đảo Cát Bà phục vụ phát triển bền vững, năm 2009
[3].
- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kỳ Phùng & Trương Công Trường đã xác định
được khả năng chịu tải sông Sài Gòn vào năm 2009 [7].
- Nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thúy Hằng, Nguyễn Tri Quang Hưng,
Nguyễn Minh Kỳ, Thái Phương Vũ về hiện trạng chất lượng nước và đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải sông Đồng Nai giai đoạn 2012-2016: Đoạn chảy qua tỉnh Đồng
Nai, năm 2018 [10].
Một số công trình thông qua việc xác định khả năng chịu tải để xây dựng khoa
học cho việc khai thác sử dụng bền vững và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên,
môi trường cho các vùng đầm, vũng, vịnh.
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thủy đã nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho
việc khai thác sử dụng bền vững và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi
trường cho vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại (Bình Định) vào năm 2010 [8].
- Năm 2012, các nhà nghiên cứu Trần Đức Thạnh, Trần Văn Minh, Cao Thị Thu
Trang, Vũ Duy Vĩnh & Trần Anh Tú đã công bố công trình nghiên cứu về sức tải môi
trường vịnh Hạ Long - Bái Tử Long [18].
Ở Quảng Ninh, đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá chất lượng nước mặt
thông qua Quy chuẩn quốc gia về chất lượng môi trường nước mặt và QCVN 08MT:2015/BTNMT hay phân vùng môi trường thông qua chỉ số chất lượng nước
(Water Quality Index – WQI). Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng nước thông qua
khả năng chịu tải của nguồn nước lại khá ít, chưa có nhiều công trình nghiên cứu tại
địa phương. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Tác giả Nguyễn Thị Thế Nguyên đã nghiên cứu xu thế diễn biến hàm lượng
chất dinh dưỡng trong nước vịnh Hạ Long tỉnh Quảng Ninh, năm 2011 [9].


- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trung Ngọc về đánh giá diễn biến chất lượng
nước sông Cầm, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh thông qua chỉ số chất lượng
nước WQI, năm 2012 [11].
- Năm 2016, tác giả Trần Thiện Cường đã nghiên cứu đánh giá chất lượng môi

Ưu điểm

Dễ dàng sử dụng, đánh giá tổng quan CLN
khu vực nghiên cứu

đối với từng thông số, đáp ứng nhu cầu
quản lý của chính quyền để có những giải
pháp thích hợp, kịp thời để xử lý ô nhiễm
nguồn nước.

Nhược
điểm

Khó xác định mức độ ô nhiễm, khả năng

Khó khăn trong việc thu thập đủ số liệu để

tiếp nhận nguồn thải đối với từng thông số

thực hiện tính toán khả năng chịu tải của

cụ thể.

phương pháp


1.2. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội lưu vực sông Cầm
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Sông Cầm là một trong bốn con sông lớn của tỉnh Quảng Ninh, sông bắt nguồn

Chẽ. Phía mặt lõm của cánh cung Đông Triều (tức phía tây) là vùng đồi núi thấp Lục
Ngạn. Có thể chia sông Cầm bao gồm 3 dạng địa hình chính sau đây:
- Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo sông suối trên lưu vực. Đây là vùng
đất thấp, phù sa mới, phì nhiêu, bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng 3,6 – 4,2m so
với mực nước biển.
- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm phía hạ lưu sông, địa hình bằng phẳng và là
các cánh đồng sản xuất nông nghiệp thuộc xã Hưng Đạo. Vùng này có độ dốc thấp
khoảng 1%.
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là
các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, độ dốc khoảng 3%, độ cao phổ biến từ 4,5 – 6,7m
và là thượng lưu, nơi tập hợp các dòng chảy hình thành lên sông Cầm.
Trong thời gian gần đây, địa hình tự nhiên này đang bị biến động mạnh chủ yếu
do phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như: công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp
khai thác và chế biến khoáng sản (than và sét), hoạt động cảng và giao thông thủy, sản
xuất nông nghiệp.
c) Địa chất
Cấu tạo địa chất bao gồm các lớp đát đá như sau: Trên cùng là lớp đất mầu phù
sa, tích lũy trong quá trình phong hóa, sau đó đến lớp trầm tích đệ tứ (chủ yếu là các
lớp đất sét, đá sét, cát sỏi) có bề dày khoảng 26,4 – 44,5m.
d) Đặc điểm khí hậu
Khu vực thị xã Đông Triều nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu
ảnh hưởng của khí hậu biển nên khá ôn hoà. Hằng năm có hai mùa rõ rệt, mùa hè từ


tháng 5 đến tháng 10 với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau [21]:
Hướng gió:
Có hai hướng gió mùa chính:
- Gió Đông Nam: Xuất hiện vào mùa mưa thổi từ biển vào mang theo hơi
nước và gây ra mưa lớn.

Lượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm đạt 1444mm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm.
- Mùa mưa nhiều: từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 79,7% tổng lượng mưa cả
năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8 đạt 282mm.
- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm
20,3% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (15,4mm)
.
Bảng 1.2. Tổng lượng mưa trung bình tháng và năm đo được tại Đông Triều (mm)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

hồ đập lớn nhỏ với tổng trữ lượng khoảng 500 tỷ m , trong đó khoảng 24 hồ được sử
dụng để cung cấp nước cho sản xuất và đời sống dân sinh. Một số hồ nước nổi tiếng ở
thị xã Đông Triều:
- Hồ Khe Chè thuộc thôn Ba Xã, xã An Sinh, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng
Ninh có diện tích rộng 276ha. Ban đầu, hồ Khe Chè chỉ là một khu đồi trọc, có hồ
nước ngọt lớn phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Sau khi nhận thấy vẻ đẹp tự
nhiên nơi đây, một số doanh nghiệp đã đầu tư trồng các loại cây ăn quả, cây bóng mát,
làm kè và xây dựng các điểm nghỉ dưỡng, ăn uống, vui chơi.
- Hồ Bến Châu thuộc xã Bình Khê - Đông Triều - Quảng Ninh, hồ có vai trò vô
cùng quan trọng trong công tác giữ nước, thủy lợi của toàn bộ khu vực Bình Khê và
các xã lân cận. Hồ có phong cảnh đẹp, nguồn nước sạch, đập còn lưu giữ di tích mổ cổ
của vua Trần, là nơi nằm trong tuyến du lịch đã được quy hoạch: Đền Sinh (các mộ
vua Trần), chùa Quỳnh, chùa Hồ Thiên, Yên Tử,...
- Hồ Trại Lốc 1 và Hồ Trại Lốc 2 (ở xã An Sinh - Đông Triều) là hai trong những
hồ đập quan trọng phục vụ sản xuất nông nghiệp của thị xã Đông Triều với tổng sức


3

chứa gần 4 triệu m nước. Không chỉ góp phần đảm bảo nước tưới cho sản xuất
nông nghiệp, cụm hồ Trại Lốc 1 và 2 còn có vai trò điều tiết nước trong mùa mưa
bão nên việc đảm bảo an toàn hồ rất quan trọng.
Nước được cấp cho Mạo Khê và Yên Thọ cùng với cụm công nghiệp Kim
Sơn. Có 2 công trình nhà máy cung cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân, tập
trung tại phường Đông Triều và Mạo Khê. Tại khu vực Đông Triều: nguồn nước
3

được khai thác từ 5 giếng khoan với tổng công suất là 4.288 m /ngày đêm. Nước
từ các giếng được cung cấp cho khu vực trung tâm Đông Triều, Đức Chính,
Hồng Phong, Hưng Đạo, Xuân Sơn.

10

11

12

1,02 0,84 1,14 2,19 4,74 9,29 11,7 14,4 12,7 4,95 1,71 1,24

Nguồn : Báo cáo tổng hợp Quy hoạch Thủy lợi chi tiết tỉnh Quảng Ninh đến nă 2020
và định hướng đến nă 2030 [21].
Đặc điểm hình thái sông Cầm:
Bảng 1.4. Các đặc trưng hình thái lưu vực sông Cầm [12]
TT

Đặc trưng

Đơn vị

1

Diện tích lưu vực

km

220,36

2

Chiều dài sông


Độ cao lưu vực

m

270

7

Độ hạ thấp lưu vực

m

0,4

8

Độ dốc bình quân lòng sông

%

0,67

2

2

Vai trò của sông Cầm và quy hoạch sử dụng nước:

Trị số


Đông Triều), nhưng trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chỉ nghiên cứu đoạn sông
Cầm từ khu vực nhà máy nhiệt điện Mạo Khê đến đoạn cầu Cầm (qua đường 18A) tại


thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, nên phần đặc điểm kinh tế xã hội cũng chỉ lấy
trong phạm vi thị xã Đông Triều.
a) Đặc điểm dân cư
Diện tích và dân số
Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Đông Triều là 39.658ha [4].
Tốc độ tăng trưởng dân số hàng năm của thị xã Đông Triều là 1% và tổng dân số
của thị xã là 170,5 nghìn người vào năm 2018, trong đó 83,1 nghìn người là nam
(chiếm 48,74%) và 87,4 nghìn người là nữ (chiếm 51,26%) [4].
Dân số khu vực thành thị là 76,5 nghìn người, còn ở khu vực nông thôn là 94
nghìn người.
Thị xã Đông Triều có 21 đơn vị hành chính bao gồm 10 phường: Đông Triều,
Đức Chính, Hoàng Quế, Hồng Phong, Hưng Đạo, Kim Sơn, Mạo Khê, Tràng An,
Xuân Sơn, Yên Thọ và 11 xã: An Sinh, Bình Dương, Bình Khê, Hồng Thái Đông,
Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ, Tân Việt, Thủy An, Tràng Lương, Việt Dân, Yên Đức
[4].
Bảng 1.5. Thống kê diện tích, dân số của 21 đơn vị hành chính thị xã Đông Triều
STT

Tên phường/xã

2

Diện tích (km ) Dân số (người)

2


599

4

P. Hồng Phong

7,38

8.605

1.166

5

P. Hưng Đạo

8,12

7198

886

6

P. Kim Sơn

10,43

6.884


822

10

P. Yên Thọ

10,21

11.436

1.120

11

Xã An Sinh

83,12

5.310

61

12

Xã Bình Dương

10,08

7.017


287


STT

Tên phường/xã

2

Diện tích (km ) Dân số (người)

2

Mật độ (người/km )

16

Xã Nguyễn Huệ

10,83

5.625

519

17

Xã Tân Việt

5,55


12.116

1.746

21

Xã Yên Đức

9,36

4.981

532

Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Đ ng T iều 2019 [4].
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ
Nhiều dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng, khu
kinh tế, khu công nghiệp, hạ tầng dịch vụ đã và đang được tập trung đẩy nhanh tiến độ
thi công, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng. Bên cạnh đó toàn thị xã có hiện trạng hạ
tầng khá tốt, cụ thể như sau:
- Cấp nước: 21/21 đơn vị hành chính của thị xã đã được cấp nước sạch đến từng
hộ dân [20].
- Cấp điện: Hiện tại 100% các khu dân cư được cấp điện lưới [20], trong đó điện
đô thị chiếu sáng tại các tuyến đường liên xã, đường quốc lộ, đường tỉnh lộ.
- Đư ng giao thông: 100% đường giao thông tại các khu dân cư đã được bê tông
hóa [20].
- Y tế: Trên địa bàn huyện có Bệnh viện đa khoa Đông Triều (quy mô 200 giường
bệnh), Trung tâm y tế than Mạo Khê (quy mô 300 giường bệnh), tại các xã đều có
trạm y tế với cơ sở hạ tầng tốt [20]. Thành lập Đoàn công tác và Kế hoạch kiểm tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status