Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NGK PHÚ YÊN
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1. Lịch sử hình thànhvà phát triển :
Tên công ty: Công ty cổ phần bia và nước giải khát PhúYên
Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Hòa Hiệp, Huyện Đông Hòa,Tỉnh Phú
Yên
Mã số thuế : 440031477
Địa chỉ : 65 Nguyễn Trải, TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú yên
Điện thoại : (057) 838457
Fax : (057) 838584
E-mail :
Công ty cổ phần bia và nước giải khát Phú Yên được sở kế hoạch và đầu tư
Phú Yên cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 3603000049 ngày 19/10/2005 ; vốn
điều lệ 96.000.000.000 đồng
Nghành nghề SXKD :
- Sản xuất kinh doanh: Các loại bia, rượu, nước giải khát, vật tư, nguyên liệu,
thiết bị, nhãn hiệu có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát;
- Kinh doanh ,xuất nhập khẩu các loại máy móc,thiết bị,nguyên vật liệu phục
vụ cho ngành công nghiệp;
- Kinh doanh dịch vụ tư vấn,đào tạo,chuyển giao công nghệ,chế tạo,lắp đặt
thiêt bị và công trình chuyên ngành rượu ,bia và nước giải khát;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn,nhà hàng,du lịch ,kho bải ,bất động sản,nhà
ở,dịch vụ vận tải và dịch vụ quảng cáo thương mại;
- Sản xuất và kinh doanh hàng dệt may
. Sản phẩm tiêu thụ sản phẩm bia & NGK của công ty qua 4 năm là:
Năm 2006 : 4.000.000 lít
Năm 2007 : 13.000.000 lít
Năm 2008 : 20.000.000 lít
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
Ban giám đốc
Phòng kế toán
Phòng kế hoạch _ TH
Phòng kỹ thuật
Phân xưởng chiết
Phân xưởng
Lên men
Phân xưởng nấu
Phân xưởng động lực
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
2
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
bỏ
(1) Bộ máy quản lý doanh nghiệp:
(2)Nhiệm vụ t
2.1.2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ và đăc diểm
Quy trình sản xuất của công ty là một quy trình khép kín và chia ra làm ba
giai đoạn :
Giai đoạn nấu;
Giai đoạn lên men;
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
3
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
Giai đoạn chiết;
Quy trình công nghệ
Nguyên liệu
Phân xưởng lên men
Nấu ra dịch đường
Quá trình làm lắng
Năm 2007: 91.888.938.210+87.550.347.446 =179.439.285.656 đồng
Năm 2008: 122.301.464.655+152.353.937.847 = 274.655.402.502 đồng
So sánh tổng tài sản của công ty năm 2008 so với năm 2007
- Số tuyệt đối:274.655.402.502-179.439.285.656 = 95.216.117.900 đồng
247.655.402.502 * 100% =153,06 %
179.439.285.656.
- Số tương đối:
Ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2008 so với năm 2007 tăng 95.216.116.900
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 53,06 điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty
tăng do 2 nguyên nhân sau: Tài sản ngắn hạn tăng 30.412.526.390 đồng tăng 33,10
%, Đây là biểu hiện tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Mặc khác tỷ suất đầu tư của công ty CP Bia và NGL Phú yên:
Năm 2007: (81.152.120.193 /87.550.347.446)*100% =92.69%
Năm 2008 : (140.760.235.110/ 152.353.937.847)*100%=92,39%
Ta thấy tỷ suất đầu tư của công ty CP Bia và NGK Phú Yên năm 2007 và năm 2008
đều tăng điều này chứng tỏ công ty chú trọng đến việt nâng cao vật chất và mở rộng
quy mô sản xuất
* Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:
• Tổng nguồn vốn:
Năm 2007: 104.817.660.830+74.621.624.826=179.439.285.656 đồng
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
5
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
Năm 2008: 200.365.103.320+74.290.299.182= 274.655.402.502 đồng
So sánh tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007
- Số tuyệt đối: 274.655.402.502 -179.439.285.656 = 95.216.117.846 đồng
- Số tương đối: (274.655.402.502 /179.439.285.656)*100% =153,06 %
Tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 tăng 95.216.117.846 đồng tương ứng
với tỷ lệ 53,06 %. Điều này chứng tỏ công ty có sự thay đổi vốn lớn để đảm bảo quy
mô sản xuất
(859.170.507) 2.263.942.633
- -
11.Thu nhập khác 1.298.911 1.383.778 -84.867 (6,14)
12.Chi phí khác 13.171 4.294.664 -4.281.493 (99,69)
13.Lợi nhuận khác(40=31-32) 1.285.740 (2.910.886) - -
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế(20=30+40)
(857.884.767) 2.261.031.747
- -
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành - - - -
16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp
(857.884.767) 2.261.031.747
- -
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu - - - -
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
6
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
Nhận xét: Do tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên ảnh hưởng đến tình hình
kinh doanh của công ty biểu hiện như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ giảm 1,02% tương ứng với giảm
506.774.830 đồng mặc khác các khoản giảm trừ doanh thu tăng 15,499% tương ứng
với tăng 2.445.770.200 đồng gây bất lợi cho công ty dẩn đến Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ giảm 8,83% tương ứng với giảm 543.616.720 đồng . Công
ty đã cố gắn hạ đến mức tối thiếu chi phí giá vốn nhưng không thể nào làm cho lợi
nhuận gộp về BH, CCDV tăng lên được
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TRƯỞNG
138, 131, 331, 338 ,141…cho Kế toán trưởng để tổng hợp lên báo cáo kế toán
*Kế toán Công ty TNHH thương mại: Là đơn vị kế toán hạch toán độc lập
*Kế toán nhà máy: Là bộ phận kế toán của nhà máy hạch toán phụ thuộc ,
hạch toán chi tiết vật tư , CCDC cuối kỳ chuyển số liệu về cho kế toán Cty .
2.1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
Bảng đối chiếu sổ phát sinh
Bảng báo cáo tài chính
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
8
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
2.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống kế toán thống nhất áp dụng trong công ty là một mô hình phân loại
đố tượng kế toán nhằm phục vụ việc tổng hợp và, kiểm soát.
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán
theo đúng chuẩn mực kế tóan hiện hành ( Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban
hành ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng Tài Chính )
2.1.4.4. Hình thức kế toán tai công ty :
Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Phú Yên hoạt động với quy mô khá
lớn, đia điểm sản xuất chung. Vì vậy Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chung và sử dụng phần mền kế toán để sử dụng và lập báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL, CCDC TAỊ CÔNG TY CP BIA VÀ NGK
PHÚ YÊN
2.2.1. Kê toán NVL tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Phú Yên
2.2.1.1. Đặc điểm và phân loại vật liệu tại Công ty:
(1) Đặc điểm vật liệu tại công ty
Sản phẩm chủ yếu của Cty là bia chai , bia lon , bia tươi . Do đó nguyên , vật
liệu liên quan đến việc sản xuất ra thành phẩm là rất đa dạng .
(2) Phân loại vật liệu tại công ty
Công ty phân loại vật liệu theo vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất
kính doanh. Theo đặc trưng này vật liệu tại công ty được phân ra thành các loại sau:
* Vật liệu chính bao gồm:
Gạo, Malt – Úc, Houblon – cao (105), Houblon – viên (105), Malt – đen….
* Vật liệu phụ bao gồm:
Dung môi, Hồ dán, Axit lactic, CaCl2, H2S04, H3P04, NaOH 45%, ZnCL2
HCL32%, Oxonia, Glycol, HNO3, Polyclar 10, Nước rửa, Cloramin-B, Polix XT..
* Nhiên liệu bao gồm:
Dầu diezen, Dầu nhờn, Dầu máy nén khí, Than đá …
2.2.1.2. Đánh giá vật liệu
(1) Đánh giá vật liệu nhập kho: Công ty chủ yếu mua vật liệu từ bên
ngoài nên giá nhập kho được tính như sau:
(2) Đánh giá vật liệu xuất kho : Công ty xuất kho theo phương pháp bình
quân gia quyền được tính như sau:
Trị giá thực tế VL + Trị giá thực tế VL
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
11
Giá nh p kho = Giá mua + Chi phí thu mua - Chi t kh u, gi m gíaậ ế ấ ả
v t li uậ ệ
Giá th c t = S l ng VL * n giá bình quân gia quy nự ế ố ượ Đơ ề
c a VLủ
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ XUẤT
(2) Minh hoạ trình tự hoạch toán
- Hóa đơn mua hàng:
* Mục đích: Nhằm cung ứng thêm nguyên liệu cho công ty đây là căn cứ để
thanh toán tiền hàng cho người bán và để cho kế toán tiện theo dõi quá trình thu mua
NVL - CCDC. Hóa đơn mua hàng gồm có: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng và hóa đơn
bán hàng thông thường.
HÓA ĐƠN GTGT KIÊM PHIẾU XUẤT KHO
.
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
13
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
BIÊN BẢN NGHIỆM THU & KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.Thành phần Hội đồng nghiệm thu
1.Ông/bà: Nguyễn Thị Phương Chức vụ: Phó giám đốc Chủ tịch hội đồng nghiệm thu Ký:
2.Ông/bà: Đào Minh Phúc Chức vụ: Nhân viên Đạị diện P.Kỹ thuật Ký:
3.Ông/bà: Đinh Văn Vĩnh Chức vụ: Nhân viên Đại diện P.Kế toán Ký:
4.Ông/bà: Nguyễn Huỳnh Phú Chức vụ: Nhân viên Đại diện P.Kế Hoạch Tổng Hợp Ký:
5.Ông/bà: Võ Văn Toàn Chức vụ: QĐPX Đại diện đơn vị sử dụng Ký:
6.Ông/bà: Võ Ngọc Chung Chức vụ: Thủ kho NV phòng kế hoạch tổng hợp Ký:
Hôm nay ngày 02/02/2009 hội đồng nghiệm thu gồm các thành viên trên cùng tiến hành nghiệm thu các vật tư nguyên liệu hóa chất sau:
2.Nội dung nghiệm thu:
TT
Tên chủng loại hành hóa Mã hàng ĐVT
Số lượng
Đạt Không đạt
Chứng từ Thực tế
1. Malt C001 Kg 72.050,00 72.050,00 X
3.Nhận xét của hội đồng nghiệm thu:
Qua tình hình thực tẾ và sự kiểm nghiệm, chúng tôi nhận xét kết quả phân tích đạt
15
Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC
MST:4400314777 Nợ :1521
KCN Hòa Hiệp - Phú Yên Có :331
PHIẾU NHẬP KHO Kh :M08.066
Ngày 06 tháng 02 năm 2009
Số : NL002
Người giao hàng : NGUYỄN HUỲNH PHÚ Địa chỉ : 187 Nguyễn Chí Thanh –
Quận 5 – TP. HCM
Lý do nhập : Nhập malt : 72.050 kg(Sabeco) Theo 062886
Ngày:23/01/2009 Xêri:AA/2008-T.G
Nhập tại kho : KHO VẬT TƯ-CCDC NHÀ PHÂN PHỐI SP Của : Tổng công ty
CP bia rượu nước giải khát
Số
TT
Tên, nhãn hiệu,quy
cách,phẩm chất vật tư, sản
phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơn
vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Thực
nhập
1 Malt C001 Kg 72.050,00 13.111,50 944.683.576
Tổng cộng tiền hàng
Thuế GTGT
Mã số Đơn vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Theo thực tế
1.
Hyflo supercer(bột trợ lọc) P012 Kg 363,20 363,20 12.761,00 4.634.795
2.
Standar supercer(bột trợ lọc) P013 Kg 1.407,40 1.407,40 12.761,00 17.959.831
Tổng cộng :
Thuế gtgt:
Tổng cộng tiền thanh toán:
1.770,60 22.259.626
2.259.463
24.854.089
Bằng chữ :Hai mươi bốn triệu tám trăm năm mươi bốn ngàn tám mươi chín đồng
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho KT Trưởng Giám đốc
CTY CP BIA & NGK PHÚ YÊN
MST:4400314777 SốVT137
KCN Hòa Hiệp -Phú Yên Nợ :1524
Có : 331
PHIẾU NHẬP KHO Kh : M057.054
Ngày 30 tháng 03 năm 2009 Bp:
GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy
17