Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thu
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
I. Giới thiệu chung về công ty cổ phần thiết bị Tân Phát.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát.
Từ tháng 10 năm 1995 đội ngũ cán bộ của công ty đã hoạt động kinh doanh
dưới hình thức văn phòng đại diện cho một số hãng của Châu Âu tại Việt Nam. Ngày
27 tháng 9 năm 1999 thành lập công ty TNHH Tân Phát theo giấy chứng nhận kinh
doanh số 073450. Đến năm 2006 chuyển sang hình thức công ty cổ phần ( Công ty cổ
phần thiết bị Tân Phát), hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103010893.
- Tên doanh nghiệp :Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát
- Tên giao dịch: Tan Phat Equipment JSC
- Trụ sở chính : Km12 – Quốc lộ 1A- Thanh trì – Hà nội
- Điện thoại : (84)4.36812043
- Fax : (84)4.36812042
- Webside: www.tanphat.com.
- Vốn điều lệ là 35.000.000.000 VND
Đến nay công ty Tân Phát là một trong những công ty hàng đầu Việt Nam,
chuyên cung cấp dịch vụ thương mại và kỹ thuật, thực hiện các gói thầu EPC hoặc
cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu từng công đoạn của khách hàng từ: Tư vấn, thiết
kế, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành bảo trì dài hạn
theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn
quốc tế về môi trường ISO 14000:2004.
Những thành tựu đạt được của công ty cổ phân thiết bị Tân Phát.
- ISO 14000:2004 Công ty bắt đầu thực hiện và duy trì từ ngày 15 thang 07 năm
2006 và cấp chứng chỉ tháng 10 năm 2007
- Cúp vàng thương hiệu Việt 2006
- Cúp vàng thương hiệu Việt 2007
- Công ty Tân Phát được vinh dự bình chọn là 01 trong 10 công ty đạt cúp vàng
TOPTEN về thương hiệu Việt uy tín và chất lượng năm 2007 và 2008
- Huy chương vàng do Bộ Công nghiệp cấp năm 2007
* Hội đồng quản trị và ban giám đốc:
+ hội đồng quản trị bao gồm:
1. Ông Nguyễn Trung Phong Chủ tịch HĐQT
2. Ông Nguyễn Minh Tân Uỷ viên
3. Ông Nguyễn Công Minh Uỷ viên
4. Ông Nguyễn Đình Kiên Uỷ viên
5. Ông Ngô Quốc Huy Uỷ viên
6. Ông Ngô Cao Vinh Uỷ viên
7. Bà Bùi Thị Phương Uỷ viên
Thành viên của ban giám đốc bao gồm :
Ông Nguyễn Minh Tân Tổng giám đốc
Ông Trần Việt Anh Phó tổng giám đốc
* Trình độ chuyên môn:
- 03 Thạc sỹ
- 40 kỹ sư tốt nghiệp Đại học
- 45 cử nhân kinh tế
- 53 nhân viên tốt nghiệp hệ cao đẳng kỹ thuật
- 49 nhân viên trung cấp và bằng nghề
Cụ thể:
* Trong lĩnh vực sản xuất : 55 người
- Trong đó cán bộ chuyên môn : 55 người
* Trong lĩnh vực kinh doanh : 40 người
- Cán bộ chuyên môn : 40 người
* Trong lĩnh vực lắp đặt, bảo hành, bảo trì : 60 người
- Trong đó cán bộ chuyên môn : 60 người
* Một số lĩnh vực khác : 35 người
- Trong đó cán bộ chuyên môn : 35 người
5
SV: Bùi Thị Hồng Thắm Lớp: Kế hoạch 48A
BAN
Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát là công ty hàng đầu trong thiết bị, phụ tùng
lắp ráp ô tô hay các thiết bị phục vụ cho các trường dạy nghề, cụ thể kinh nghiệm các
hình thức kinh doanh và sản xuất của công ty từ lúc thành lập đến nay như sau :
* Sản xuất:
- Mô hình học phục vụ cho đào tạo : Từ năm 2002 đến nay.
- Thiết bị điện tử, tự động hoá : Từ năm 2006 đến nay
- Thiết bị điện, ổn áp : Từ năm 2007
* Kinh doanh :
6
SV: Bùi Thị Hồng Thắm Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thu
- Các thiết bị cho chẩn đoán, sửa chữa ô tô : Từ năm 1999 đến nay.
- Các thiết bị dạy nghề : Từ năm 2000 đến nay.
- Các thiết bị cơ khí công nghiệp : Từ năm 2001 đến nay.
- Các thiết bị cho dây chuyền lắp ráp : Từ năm 2001 đến nay.
- Các thiết bị cho dây chuyền sơn sấy
và bơm công nghiệp : Từ năm 2003 đến nay.
- Các thiết bị khí hoá than, nồi hơi, nhiệt điện : Từ năm 2005 đến nay.
- Các thiết bị điện tử, tự động hoá : Từ năm 2006 đến nay
- Các thiết bị điện, ổn áp : Từ năm 2006 đến nay
- Xây dựng lắp đặt, cho thuê trạm thu
phát sóng BTS, thiết bị viễn thông : Từ năm 2007 đến nay
3.2.2. Những sản phẩm sản xuất và kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần thiết bị
Tân Phát.
* Sản xuất:
- Mô hình tổng thành động cơ, mô hình giảng dạy động cơ phun xăng với hệ
thống đánh lửa trực tiếp, mô hình cơ cấu lái, mô hình hệ thống giảm chấn, mô hình hệ
thống phanh, mô hình số, mô hình điều hoà, mô hình hệ thống điện, ...
- Các thiết bị điện tử, tự động hoá: Chế tạo, lắp đặt, hiệu chỉnh các dây chuyền
tự động hoá, thiết bị điều khiển động cơ xoay chiều và một chiều, cung cấp các thiết bị
- Thiết bị sửa chữa động cơ Disel: Máy cân bơm cao áp; Thiết bị kiểm tra vòi
phun DISEL bằng tay.
- Thiết bị đại tu phục hồi : Thiết bị kiểm tra va kéo nắn tay bên; Thiết bị gia công
đa năng; Máy đánh bóng xilanh.
- Thiết bị sửa chữa khung và vỏ xe tai nạn : Thiết bị kéo nắn xe tai nạn.
- Thiết bị hàn : Máy hàn hút tôn sửa chữa xe tai nạn; Máy hút hàn tôn đa năng
sửa vỏ xe.
- Phòng sơn sấy ô tô: Phòng sơn sấy ô tô dùng cho xe du lịch; Buồng sơn sấy
ritan dùng cho xe buýt và xe tải.
- Thiệt bị và dụng cụ sơn : Thiết bị sấy sơn cục bộ; Bộ súng sơn dùng cho grage;
Đèn phát ánh sáng mặt trời kiểm tra màu sơn.
- Thiết bị dùng cho dây chuyền sơn sấy.
- Dụng cụ cầm tay chuyên dùng.
- Thiết bị dạy nghề: Cung cấp mô hình tổng thành động cơ, mô hình cơ cấu lái,
mô hình hệ thống giảm chấn, mô hình hệ thống phanh, mô hình số, mô hình điều hoà.
- Các thiết bị cơ khí công nghiệp: Máy tiện, máy phay vạn năng, máy tiện, máy
phay CNC, ...
- Các thiết bị cho dây chuyền sơn sấy và bơm công nghiệp: Phòng sơn, phòng
sấy, hệ thống bơm sơn, bơm keo...
- Các thiết bị khí hoá than: Nồi hơi, lò khí hoá than, nhiệt điện ...
- Các thiết bị điện tử, tự động hoá: Sa bàn, bàn thực hành điện, modul...)
• Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí, điện tử, tự động hoá;
• Sản xuất, mua bán dầu than;
8
SV: Bùi Thị Hồng Thắm Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thu
• Buôn bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất khí than, thiết bị sản
xuất dây chuyến sản xuất dầu than, thiết bị kiểm tra kiểm định, dây truyền sản xuất, lắp
ráp ô tô, xe máy, phương tiện vận tải và xây dựng
• Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghiệp;
nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh đươc biều
thị dưới hình thái tiền tệ. Công ty phát triển được chỉ khi có nguồn vốn kinh doanh ổn
9
SV: Bùi Thị Hồng Thắm Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thu
định. Tình hình tài chính gắn liền với hoạt động tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng
và quản lý vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua việc phân tích tài chính thì
người sử dụng công ty có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như
rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp, để từ đó có thể hợp tác kinh
doanh với công ty. Do vậy đứng dưới góc độ doanh nghiệp, công ty cổ phần thiết bị Tân
Phát luôn quan tâm đến tình hình tài chính của công ty .
Công ty đã phân tích thực trạng tài chính của công ty mình một cách chi tiết và
sát thực với tình hình thực tại của công ty, đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết
quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, những triển vọng tài chính của doanh nghiệp.
Công ty cũng đã sử dụng bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính phản ánh tổng
quan tài sản của mình tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài
sản và nguồn hình thành tài sản.
Kết cấu của bảng gồm 2 phần :
* Phần phản ánh giá trị tài sản gọi là “ tài sản”
* Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là “nguồn vốn” hay vốn chủ sở
hữu và công nợ
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty CPTB Tân Phát năm 2009
Đơn vị :VND
Mã số Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm
100
110
120
121
129
130
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho(*)
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế GTGT được khấu trừ
2.Tài sản ngắn hạn khác
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Tài sản cố định
1. Nguyên giá
2.Giá trị hao mòn lũy kế(*)
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II. Bất động sản đầu tư
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn lũy kế(*)
III.Cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn
268.133.589.353
38.210.508.532
38.210.508.532
-
-
-
67.850.184.570
40.411.399.353
16.037.443.510
11.401.341.707
-
161.606.864.017
161.606.864.017
-
38.915.309.376
39.409.652.415
(9.159.328.473)
8.664.985.434
-
-
-
10
SV: Bùi Thị Hồng Thắm Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phương Thu
Mã số Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm
230
231
239
240
241
248
249
1. Đầu tư dài hạn khác
2.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
IV. Tài sản dài hạn khác
1.Phải thu dài hạn
2. Tài sản dài hạn khác
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*)
4.244.500.000
4.244.500.000
-
433.756.456
-
433.756.456
411
412
413
414
415
416
417
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1.Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
8. Dự phòng phải trả ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn
2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác
4. Dự phòng phải trả dài hạn
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Nguồn vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Vốn khác của chủ sở hữu
4. Cổ phiếu quỹ(*)
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
2.381.099.728
-
-
985.152.402
-
8.750.333.459
8.750.333.459
-
-
-
36.762.800.452
36.762.800.452
35.000.000.000
-
-
-
(352.386.165)
1.826.074.647
60.852.639
40 II.Quỹ khen thưởng phúc lợi 228.359.331
440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 298.315.571.184 197.898.803.459
( Nguồn : Phòng kế toán công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát)
Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình
thức ghi trong dấu ngoặc đơn(..)
Công việc đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ cho chúng ta thấy được
những thông tin về tình hình tài chính những năm vừa qua là khả quan hay không khả
quan. Để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong một năm chúng ta sẽ so sánh
tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn đầu năm và cuối năm.
Tổng số tài sản đầu năm so với cuối năm giảm, nhìn vào bảng cân đối kế toán
chúng ta thấy giảm là do :