Đánh giá tác động của ngập lụt đến sử dụng đất nông nghiệp ở các huyện ven biển của tỉnh nghệ an trong bối cảnh biến đổi khí hậuluận văn ths biến đổi khí hậu - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
------------------------

ĐỖ TIẾN DŨNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGẬP LỤTĐẾN
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC HUYỆN VEN BIỂN
CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONGBỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỐI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
------------------------

ĐỖ TIẾN DŨNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGẬP LỤT ĐẾN
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC HUYỆN VEN BIỂN
CỦA TỈNH NGHỆ AN TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm


hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Các khoa học liên ngành Đại học
Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nôi, tháng 07năm 2017
Học viên

Đỗ Tiến Dũng


MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ...........................................................3
1.1. Tổng quan các nghiên cứu đánh giá tác động của ngập lụt đến sử dụng đất nông
nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu ...........................................................................3
1.1.1. Các nghiên cứu về ứng dụng mô hình toán để dự báo, tính toán ngập lụt ............3
1.1.2. Các nghiên cứu về tác động của ngập lụt tới sử dụng đất .....................................9
1.2. Tác động của ngập lụt do biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng tới sử dụng đất nông
nghiệp ............................................................................................................................10
1.3. Tổng quan các điều kiện tự nhiên...........................................................................12
1.3.1. Vị trí địa lý ...........................................................................................................12
1.3.2. Địa hình ..............................................................................................................13

3.2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến ngập lụt tỉnh Nghệ An .................................44
3.2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến ngập lụt tại các huyện ven biển Nghệ An ...49
3.2.3. Tác động của ngập lụt đến tình hình sử dụng đất các huyên ven biển Nghệ An .....51
3.3. Đề xuất sơ bộ các giải pháp ứng phó với ngập lụt đến sử dụng đất nông nghiệp
trong điều kiện biến đổi khí hậu ....................................................................................68
KẾT LUẬN ...................................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................72

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCS

Đất bằng chƣa sử dụng

BĐKH Biến đổi khí hậu

NBD

Nƣớc biển dâng

NCS

Núi đá không có rừng cây

BHK

Đất bằng trồng cây hàng năm
khác

DCS

Đất đồi núi chƣa sử dụng

RPM

Đất trồng rừng phòng hộ

DDT

Đất có di tích, danh thắng

RPT

Đất có rừng trồng phòng hộ

DGD

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

RSM

Đất trồng rừng sản xuất

DHI

Viện Thủy lực Đan Mạch

RST


SKX

DVH

Đất cơ sở văn hóa

SON

Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

DYT

Đất cơ sở y tế

TIN

Đất tín ngƣỡng

EDF

Viện Điện lực

TON

Đất tôn giáo

KTTV

Khí tƣợng thủy văn



Đất chuyên trồng lúa nƣớc

TT

Thứ tự

LUK

Đất trồng lúa nƣớc còn lại

TX

Thị xã

LUN

Đất trồng lúa nƣơng

UNDP

Chƣơng trình phát triển Liên Hiệp
Quốc

MNC

Đất có mặt nƣớc chuyên dùng

WB


Hình 3.11. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 1% TX. Cửa Lò 52
Hình 3.12. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 5% TX. Cửa Lò ...52
Hình 3.13. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 1% huyện
Diễn Châu ......................................................................................................................54
Hình 3.14. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 5% huyện
Diễn Châu ......................................................................................................................55
Hình 3.15. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 1% tại TP. Vinh 57
Hình 3.16. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 5% tại TP. Vinh 58
Hình 3.17. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 1% huyện
Nghi Lộc ........................................................................................................................61
Hình 3.18. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 5% huyện
Nghi Lộc ........................................................................................................................62
Hình 3.19. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 1% huyện
Quỳnh Lƣu .....................................................................................................................64
Hình 3.20. Tỉ lệ diện tích sử dụng đất có nguy cơ ngập lụt trƣờng hợp lũ 5% huyện
Quỳnh Lƣu .....................................................................................................................65

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm (0C).............................................14
Bảng 1.2. Tổng lƣợng dòng chảy năm trên lƣu vực sông Cả ........................................23
Bảng 1.3. Lƣu lƣợng đỉnh lũ lớn nhất và nhỏ nhất một số trạm trên lƣu vực sông Cả .26
Bảng 1.4. Đặc trƣng dòng chảy mùa kiệt trên lƣu vực sông Cả ....................................27
Bảng 1.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 tỉnh Nghệ An .....................28
Bảng 2.1. Thống kê các lƣu vực gia nhập vào khu giữa ...............................................36
Bảng 2.2. Các vị trí lấy nƣớc trên lƣu vực ....................................................................36
Bảng 2.3. Thống kê số lƣợng mặt cắt ngang trên các nhánh sông Cả ...........................37
Bảng 2.4. Kết quả hiệu chỉnh mô hình với trận lũ 1988 ...............................................39

Biến đổi khí hậu (BĐKH), tiêu biểu là xu thế nóng lên toàn cầu và mực nƣớc
biển dâng, các thiên tai hiện hữu gia tăng với tính chất cực đoan hơn đƣợc minh chứng
từ các số liệu đo đạc thực tế và những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nƣớc, ít
nhất là trong thế kỷ 21. Hơn nữa, có nhiều khả năng những xu thế nói trên còn diễn ra
với tốc độ cao hơn so với những gì đã xảy ra trong thế kỷ 20. Ảnh hƣởng của BĐKH
toàn cầu đến khí hậu Việt Nam là rõ rệt, từ nửa cuối thế kỷ 20, đặc biệt từ thập kỷ
1991 - 2000 đến nay với xu thế chung là nhiệt độ tăng lên ở tất cả các vùng, các thiên
tai nhƣ bão, lũ, lụt, hạn hán, tố lốc, sạt lở đất....) tăng lên về cƣờng độ và về tính chất
dị thƣờng, cực đoan, một số tăng lên cả về tần suất xảy ra, mực nƣớc biển trung bình
tăng lên ở các trạm hải văn ven biển [Nguyễn Đức Ngữ, 2008].
Nghệ An là một trong các tỉnh đƣợc đánh giá là chịu nhiều ảnh hƣởng do biến
đổi toàn cầu. BĐKH dẫn đến quy luật hình thành, tần suất xuất hiện và cƣờng độ của
áp thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt, triều cƣờng… đã tác động không nhỏ tới sản xuất nông
nghiệp, tài nguyên sinh học và hệ sinh thái, nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng… Những
ảnh hƣởng này cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ đặt Nghệ An trƣớc
một thách thức rất nghiêm trọng.
Với chiều dài 82km, vùng ven biển của tỉnh Nghệ An nằm ở phía Đông quốc lộ
1A, kéo dài từ Quỳnh Lƣu, Diễn Châu, Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò, trong những năm
qua, đã có những biểu hiện của BĐKH, nhƣ: nhiệt độ trung bình có xu hƣớng tăng lên,
lƣợng mƣa nhiều vùng đã giảm rõ rệt, hạn hán ngày càng trầm trọng hơn, bão lũ cũng
khắc nghiệt hơn, nhƣ trận lũ lớn năm 1978, 1998, 2002, 2007,… đã làm ảnh hƣởng rất
lớn đế nền kinh tế - xã hội của tỉnh. Thêm vào đó, tác động của BĐKH do tăng nhiệt
độ trái đất sẽ gây ra các tác động nhất định đến tài nguyên nƣớc và các thiên tai liên
quan đến nƣớc nhƣ lũ lụt và hạn hán.
Để làm tốt công tác ứng phó và giảm thiểu các thiệt hại do BĐKH gây ra, ngoài
việc nghiên cứu, định hƣớng cần phải có các giải pháp, kế hoạch nhằm ứng phó với
BĐKH. Xuất phát từ những lý do và yêu cầu trên, luận văn: “Đánh giá tác động của
ngập lụt đến sử dụng đất nông nghiệp ở các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An trong
bối cảnh Biến đổi khí hậu” là một việc làm cần thiếtgóp phần làm sáng tỏ một số các
tác động của ngập lụt đến sử dụng đất ở các huyện ven biển tỉnh Nghệ An trong bối



CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các nghiên cứu đánh giá tác động của ngập lụt đến sử dụng đất
nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1.1.1. Các nghiên cứu về ứng dụng mô hình toán để dự báo, tính toán ngập lụt
1.1.1.1. Trên thế giới
Đối với nông nghiệp, ngập lụt gây tác động lớn tới sử dụng vốn đất gây tổn thất
đáng kể về kinh tế - xã hội. Do đó, việc mô phỏng và dự báo ngập lụt là rất cần thiết,
đặc biệt trong bối cảnh Biến đổi khí hậu. Công tác quản lý đánh giá tác động của lũ
đến đời sống nhân dân thông qua việc mô phỏng, thành lập bản đồ ngập lụt đang xuất
hiện ngày càng nhiều trong nghiên cứu của các nhà khoa học.Thời gian gần đây, một
trong những phƣơng pháp phổ biến đƣợc các nhà nghiên cứu đề cập đó là áp dụng các
mô hình thủy lực với ứng dụng mô phỏng dòng chảy vào việc thành lập bản đồ ngập
lụt cũng nhƣ mô phỏng ảnh hƣởng lũ do vỡ đập.
Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI) xây dựng mô hình dự báo lũ bao gồm: Mô
hình NAM tính toán và dự báo dòng chảy từ mƣa; Mô hình Mike 11 tính toán thủy
lực, dự báo dòng chảy trong sông và cảnh báo ngập lụt. Mô hình này đƣợc áp dụng
rộng rãi và thành công ở nhiều nƣớc trên thế giới. Trong khu vực Châu Á, mô hình đã
đƣợc áp dụng để dự báo lũ lƣu vực sông Mun-Chi và Songkla ở Thái Lan, lƣu vực
sông ở Bangladesh và Indonesia. Tác giả Wallingford kết hợp với Hacrow đã xây
dựng phần mềm ISIS cho tính toán dự báo lũ và ngập lụt. Phần mềm bao gồm các
môđun: Mô hình đƣờng đơn vị tính toán và dự báo dòng chảy từ mƣa; mô hình ISIS
tính toán thủy lực, dự báo dòng chảy trong sông và cảnh báo ngập lụt. Phần mềm này
đã đƣợc áp dụng khá rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới, đã đƣợc áp dụng cho sông
Mê Kông trong chƣơng trình Sử dụng Nƣớc do ủy hội Mê Kông Quốc tế chủ trì thực
hiện. Ở Việt Nam, mô hình ISIS đƣợc sử dụng để tính toán trong dự án phân lũ và phát
triển thủy lợi lƣu vực sông Đáy do Hà Lan tài trợ [29,30].
Viện Điện lực (EDF) của Pháp đã xây dựng phần mềm TELEMAC tính các bài
toán thuỷ lực 1 và 2 chiều. TELEMAC-2D là phần mềm tính toán thủy lực 2 chiều,

đúng với thực tế nhƣng khá tốn kém và kết quả mới chỉ mô phỏng đƣợc trong quá khứ,
trong một thời điểm hiện tại chứ không thể mô phỏng dự báo đƣợc kết quả cho tƣơng
lai, hơn nữa phƣơng pháp này đòi hỏi các kết quả đo đạc phải chính xác. Đối với
phƣơng pháp mô hình hóa ngoài kết quả mô phỏng tính toán trong quá khứ nó còn dự
báo đƣợc cho tƣơng lai dựa vào đƣờng quá trình trong quá khứ từ đó xác định đƣợc
biên ở một thời điểm nhất định trong tƣơng lai, từ kết quả số liệu biên đó bằng cách
thiết lập các thông số mô hình kết hợp với các điều kiện vật lý mô hình tính toán cho ta
đƣợc diễn biến của quá trình lũ trong tƣơng lai, độ chính xác của kết quả này phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ số liệu khảo sát trong quá khứ, hiệu chỉnh các thông số
mô hình và khoảng thời gian dự báo, khoảng thời gian dự báo càng gần với biến trình
lũ trong quá khứ bao nhiêu thì độ chính xác càng cao bấy nhiêu. Phƣơng pháp mô hình
hóa, hiện nay đƣợc sử dụng rộng rãi trong tính toán và dự báo lũ, một số mô hình
thƣờng đƣợc sử dụng hiện nay nhƣ mô hình Mike Flood, mô hình NAM, Mike 11 kết
hợp với Mike 11-GIS của bộ mô hình Mike của Viện Thủy động lực học Đan Mạch,
mô hình Hec-ras kết hợp với mô hình Geo-Ras của Trung tâm Kỹ thuật Thủy văn
Quânđội Mỹ. Mô hình TOPMODEL (Anh), VIC, IFAS, DIMOSOP,
MARINE,SOBEK đƣợc các nhà khoa học thuộc các quốc gia khác nhau (Anh, Mỹ,
Thụy Điển, Pháp, Ý, Nhật…) nghiên cứu và phát triển nhằm mô phỏng tốt hơn quá
4


trình chuyển động vật lý của các quá trình thủy văn trong lƣu vực một cách đầy đủ và
chi tiết. Do có khả năng mô phỏng tốt tính chất phân bố không gian của các quá trình
chuyển động của nƣớc qua thảm phủ, bề mặt đất nên các lớp mô hình này ngày càng
đƣợc ứng dụng rộng rãi cho việc đánh giá sử dụng đất (P. Thanapakpawin-2006,
Hone-Jay Chu-2010), dự báo dòng chảy lũ nhƣ các nghiên cứu của Kenneth (2000), Q.
Zhao (2009), Yoshitani et al (2009).
Edna Matthew Ruji (2007) đã sử dụng mô hình 2 chiều SOBEK tính toán ngập
cho 1 nhánh sông dài 30km của Sungai Sarawak huyện Sarawak tỉnh Malaysia. Dữ
liệu địa hình sử dụng là bản đồ số hóa DEM của LiDar. Kết quả tính toán thể hiện

dụng mƣa dự tính từ mô hình PRECIS hạ quy mô từ mô hình toàn cầu HadCM3 kết
hợp với SWMN (Storm Water Management Model) để đánh giá tác động của BĐKH
đến rủi ro ngập lụt ở Mumbail. Với bản đồ diện và độ sâu ngập lụt thể hiện theo tần
suất lũ cực đoan, nghiên cứu đã ƣớc lƣợng đƣợc tổn thất kinh tế, cũng nhƣ những dân
số bị ảnh hƣởng bởi BĐKH dƣới kịch bản phát thải A2. Hsiao-Wen Wang, Pin-Han
Kuo và Jenq-Tzong Shiau thực hiện đánh giá tác động của BĐKH đến tính dễ bị tổn
thƣơng do lũ lụt cho mục đích quản lý vùng đất thấp ở Tây Nam Đài Loan. Các tác giả
sử dụng số liệu mƣa thiết kế ứng với trƣờng hợp không có BĐKH và có BĐKH theo
kịch bản A1B. Sử dụng mô hình ngập lụt địa hình hai chiều và phát triển bởi Chen và
cộng sự để mô phỏng ngập lụt theo kịch bản BĐKH và các kịch bản biến đổi sử dụng
đất. Nghiên cứu đã đánh giá đƣợc mức độ biến đổi của độ sâu và diện tích ngập lụt
cũng nhƣ tính dễ bị tổn thƣơng với các tình huống chịu tác động của BĐKH và không
có BĐKH. Sangam Shrestha sử dụng dự tính khí hậu từ PRECIS kết hợp với mô hình
thủy văn và mô hình thủy lực (HEC-RAS) để đánh giá tác động của BĐKH dƣới kịch
bản A2 đến tai biến lũ lƣu vực sông Yang ở Thái Lan. Kết quả của nghiên cứu này chỉ
ra rằng diện tích đất sản xuất bị ảnh hƣởng nặng nề nhất. Nigel.W Amell và Simon.N
Gosling sử dụng dự tính khí hậu từ 21 mô hình khí hậu khác nhau kết hợp với mô hình
thủy văn toàn cầu để xem xét những thay đổi của các đặc trƣng lũ lụt trên phạm vi toàn
cầu. Nghiên cứu này đã chỉ ra đƣợc tác động của BĐKH đến độ lớn và tần suất dòng
chảy lũ, số ngƣời bị ảnh hƣởng ngập lụt, diện tích đất sản xuất bị ảnh hƣởng và tổn
thất do lũ lụt.
Một số các nghiên cứu kể trên đã cho thấy sự tiến bộ của các nhà khoa học
trong việc ứng dụng các mô hình toán trong tính toán thủy văn trong việc phân tích và
đánh giá đƣợc diễn biến lũ cũng nhƣ dự báo lũ nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại do lũ
lụt gây ra. Đặc biệt, trong bối cảnh BĐKH hiện nay đang diễn ra một cách rõ nét và
ngày càng khó dự báo thì đây là một trong những thành tựu khoa học của ngành thủy
văn nói chung và đối với ngành nông nghiệp nói riêng vì các tác động của ngập lụt gây
ra là rất lớn đối với sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.1.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng mô hình toán thủy

xây dựng bản đồ ngập cho tỉnh Long An trong điều kiện Biến đổi khí hậu và nƣớc biển
dâng. Phƣơng pháp đƣợc tác giả đề cập bao gồm các phƣơng pháp GIS, mô hình 1
chiều ISIS, mô hình 1-2 chiều Mike Flood. Phƣơng pháp GIS: Cho kết quả tƣơng đối
nhanh, sau khi chuẩn bị cơ sở dữ liệu tốt. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế khi áp dụng đối
với những vùng có chế độ thủy lực phức tạp, những vùng có nhiều tƣơng tác của con
ngƣời (đê bao, cống, đập …). Mô hình thủy lực 1 chiều kết hợp GIS: đƣợc sử dụng
phổ biến. Tuy nhiên, vai trò của các khu chứa, đê bao trong vùng ngập lũvẫn chƣa
đƣợc thể hiện trong mô hình. Ngoải ra, khi nghiên cứu chi tiết tác động của các công
trình thủy lợi đối với một khu vực cụ thể, phƣơng pháp này cũng có những hạn chế
nhất định. Mô hình thủy lực 1, 2 chiều cho kết quả tính toán chi tiết. Tuy nhiên, đối
với các mô hình này đòi hỏi phải chuẩn bị dữ liệu chi tiết, thời gian tính toán lâu. Cải
thiện tốc độ máy tính khi sử dụng mô hình này bằng các kỹ thuật tính toán bậc cao
(high performance computing) hay tính toán song song (parallel computing) để nâng
cao hiệu quả mô hình [16].
Phạm Văn Song và nnk (2013) đã sử dụng mô hình Mike Flood để nghiên cứu
ảnh hƣởng của việc xả lũ hồ chứa Dầu Tiếng lên hạ du sông Sài Gòn. Các tài liệu lƣu
7


lƣợng đầu vào đƣợc mô phỏng từ mƣa bằng mô hình NAM. Bộ thông số mô hình kết
nối 1-2 chiều đƣợc hiệu chỉnh và kiểm định với các chuỗi số liệu thực đo vào tháng 9,
10 các năm 2000 đến 2007.Ngoài ra mô hình cũng đƣợc kiểm định với các số liệu đo
tăng cƣờng vào các tháng 6 năm 2009 và tháng 4 năm 2013. Dựa trên các kết quả tính
toán thủy lực ứng với các tổ hợp xả lũ hồ Dầu Tiếng với các điều kiện mƣa và triều ở
hạ du, bài báo sẽ xác định khu vực ảnh hƣởng chính của xả lũ, triều hoặc vùng ảnh
hƣởng triều và lũ kết hợp trên sông Sài Gòn. Việc phân vùng ảnh hƣởng là cơ sở cho
việc xây dựng quy trình vận hành đảm bảo an toàn hạ du công trình của hồ Dầu Tiếng,
cũng nhƣ hỗ trợ các cơ quan hữu quan đƣa ra các giải pháp chống ngập thích hợp với
từng vùng [17].
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Lan Hƣơng về “Nghiên cứu đánh giá tác động của

này chƣa đi sâu vào việc đánh giá các tác động của ngập lụt đến sự biến động của sử
dụng đất, đặc biệt là đất nông nghiệp.
1.1.2. Các nghiên cứu về tác động của ngập lụt tới sử dụng đất
Những năm gần đây thiên tai, lũ lụt, hiện tƣợng triều cƣờng xảy ra liên tiếp đã
làm cho vấn đề ngập úng đất ngày càng trở nên nghiêm trọng. Tại miền Trung, bình
quân mỗi năm có khoảng 12 vạn ha lúa bị úng ngập (trong đó có khoảng 4 vạn ha bị
mất trắng, trên 7 vạn ha bị ảnh hƣởng) và có trên 6,2 vạn ha hoa màu bị úng ngập [13].
Do đó, các nghiên cứu đánh giá về tác động của ngập lụt tới sử dụng đất là cần thiết để
làm cơ sở đƣa ra các giải pháp ứng phó với tác động ngập lụt tới sử dụng đất nói
chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng trong bối cảnh BĐKH tại Việt Nam.
Nghiên cứu “Giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp ứng phó với biến đổi
khí hậu, nƣớc biển dâng cho vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ” của tác giả Mai Hạnh
Nguyên và nnk đã kết hợp các dữ liệu điều tra thực địa, với sự hỗ trợ của phần mềm
ArcGIS và tích hợp bằng công cụ của hệ thống thông tin địa lý để đƣa ra số liệu và
phân bố không gian của các đơn vị đất bị tác động bởi BĐKH và NBD, sự thay đổi các
loại hình sử dụng đất, từ đó xây dựng các giải pháp thích ứng để sử dụng hiệu quả và
bền vững nguồn tài nguyên đất nông nghiệp của khu vực [14Error! Reference source
not found.].
Nghiên cứu “Ứng dụng GIS trong đánh giá tổn thƣơng do tác động của BĐKH và
nƣớc biển dâng lên nông nghiệp và thủy sản thành phố Cần Thơ” đã thực hiện đánh giá tác
động của BĐKH và nƣớc biển dâng theo các kịch bản khác nhau lên hai ngành sản xuất
chính của thành phố Cần Thơ là nông nghiệp và thủy sản. Các kịch bản ngập do nƣớc biển
dâng 30cm, 50cmvà 100cm kết hợp với lũ lớn ở thƣợng nguồn đƣợc đƣa vào mô hình
MIKE 11 để xác định các vùng bị ngập lụt. GIS kết hợp với kiến thức chuyên gia đã đƣợc
sử dụng để tìm ra các khu vực có các mức độ tổn thƣơng khác nhau về nông nghiệp và thủy
sản dựa theo kịch bản qui hoạch chiến lƣợc kinh tế xã hội đến năm 2025. Nghiên cứu đã
đƣa ra các bản đồ độ sâu ngập lụt, bản đồ ảnh hƣởng của ngập lụt và chỉ ra rằng diện tích
sản xuất nông nghiệp giảm đáng kể do bị ngập sâu [19].
Nghiên cứu của Phạm Hồng, Nguyễn Cẩm Vân [7] về “Đánh giá ảnh hƣởng của
nƣớc biển dâng do BĐKH ở tỉnh Nghệ An bằng công nghệ GIS”. Trong báo cáo này,

ngập lụt do BĐKH [11].
Nhìn chung, đã có khá nhiều các nghiên cứu về biểu hiện và tác động của
BĐKH đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên đối với riêng vấn đề biến động sử
dụng đất trong nông nghiệp do các tác động của ngập lụt trong bối cảnh BĐKH thì
hiện nay còn khá ít. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về tác động của BĐKH đến ngành
nông nghiệp nói chung về mặt định tính khá phổ biến, còn mặt định lƣợng thì chƣa
thực sự có nhiều. Đặc biệt, hiện chƣa có nghiên cứu tiến hành đánh giá đầy đủ các tác
động của ngập lụt do BĐKH đến sử dụng đất cụ thể là chi tiết đến độ sâu và diện ngập
lụt của khu vực ven biển của tỉnh Nghệ An. Chính vì thế, việc thực hiện “Đánh giá tác
động của ngập lụt đến sử dụng đất nông nghiệp ở các huyện ven biển của tỉnh
Nghệ An trong bối cảnh Biến đổi khí hậu” là cần thiết, nhằm góp phần giải quyết
một vấn đề mang tính thời sự hiện nay.
1.2. Tác động của ngập lụt do biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng tới sử dụng đất
nông nghiệp
10


Nông nghiệp Việt Nam là một trong 5 nƣớc sẽ chịu ảnh hƣởng nghiêm trọng của
BĐKH và NBD. Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu BĐKH, đến năm 2100,
nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 300C và mực nƣớc biển có thể dâng
1m. Theo đó, khoảng 40.000km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập. Theo dự
đoán của Chƣơng trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), các tác động trên sẽ gây
thiệthại rất lớn về kinh tế và khiến khoảng 17 triệu ngƣời không có nhà. Theo nghiên
cứu của ngân hàng thế giới (WB), Việt Nam với bờ biến dài và hai vùng đồng bằng
lớn, khi mực nƣớc biển dâng cao từ 0,2 - 0,6m sẽ có từ 100.000 đến 200.000ha đất bị
ngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Nƣớc biển dâng lên 1m sẽ làm
ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu ha tại Đồng bằng sông Hồng và những năm lũ lớn khoảng
90% diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập từ 4 - 5 tháng. Việt Nam sẽ mất
đi khoảng 2 triệu ha/4 triệu ha đất trồng lúa, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lƣơng
thực Quốc gia và ảnh hƣởng đến hàng chục triệu ngƣời dân. Biến đổi khí hậu làm thay

đồng thời tổ chức làm sớm vụ đông và đƣa các loại cây trồng ngắn ngày vào trồng để
chạy lũ. Cũng liên quan đến ngành Nông nghiệp, công tác trồng rừng đƣợc đẩy mạnh,
bao gồm cả rừng ngập mặn để chắn sóng, chắn gió, ngăn nƣớc biển xâm thực. Trong
vòng 5 năm trở lại đây, bình quân mỗi năm tỉnh trồng mới đƣợc 15.000 ha rừng, góp
phần nâng che phủ rừng cuối năm 2014 của tỉnh đạt 54,6% [34].
1.3. Tổng quan các điều kiện tự nhiên
1.3.1. Vị trí địa lý
Nghệ An nằm ở trong trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, với diện tích hơn
16.490 km2, lớn nhất cả nƣớc, có tọa độ địa lý: 18°33′ đến 20°01′ vĩ độ bắc, 103°52′
đến 105°48′ kinh độ đông. Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà
Tĩnh, phía Đông giáp biển Đông, phía tây giáp nƣớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An
Khu vực nghiên cứu thuộc đồng bằng ven biển và hải đảo của tỉnh Nghệ An, với
tổng diện tích hơn 64.382 ha, bao gồm diện tích của các phƣờng, xã, thị trấn thuộc các
12


huyện Quỳnh Lƣu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và Thành phố Vinh (Hình 1.).

1.3.2. Địa hình [23]
Nằm ở Đông Bắc dãy Trƣờng Sơn, Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp, bị
chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối.Về tổng thể, địa hình nghiêng
theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du và
đồng bằng ven biển. Nơi cao nhất là đỉnh Pulaileng ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng
đồng bằng các huyện Diễn – Yên – Quỳnh và Nam – Hƣng – Nghi, với bờ biển thoải
chạy dài không liên tục và bị chia cắt thành nhiều đoạn độc lập do có 6 cửa sông và 2
dãy núi nhô ra sát biển.
Vùng ven biển vừa chịu ảnh hƣởng lũ lại vừa chịu ảnh hƣởng của thuỷ triều.
Khi có mƣa lớn ở hạ du gặp lũ ngoài sông chính lớn khả năng tiêu tự chảy kém. Mặt

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Song, do là nơi chuyển tiếp từ miền Bắc đến miền
Trung, nên khí hậu trong vùng mang đặc điểm khí hậu Bắc Trung Bộ vừa chịu ảnh
hƣởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, Đông Nam vừa chịu ảnh hƣởng của gió mùa
Tây Nam (gió Lào) khô cứng.
1.3.4.1. Số giờ nắng
Số giờ nắng trung bình năm biến đổi trong phạm vi từ dƣới 1500 giờ ở vùng núi
cao (Quỳ Châu 1462 giờ) đến trên 1600 giờ ở vùng đồng bằng ven biển (Quỳnh Lƣu
1649 giờ, Cửa Rào 1642 giờ). Số giờ nắng tập trung chủ yếu vào mùa hè, cao nhất
xuất hiện vào các tháng V - VIII, trong các tháng mùa đông xuân, số giờ nắng ít,
thƣờng dƣới 100 giờ trong các tháng I – III.
1.3.4.2. Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trung bình năm biến đổi trong phạm vi từ dƣới 220C ở vùng
núi cao đến 24,00C ở vùng đồng bằng ven biển. Nhiệt độ không khí trung bình tháng
dƣới 200C (17 - 190C) trong các tháng XII, I, II, tăng lên 19 - 250C trong các tháng III,
IV, X, XI và trên 250C trong các tháng V - IX, cao nhất vào tháng VI – VII (Bảng 1.).
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đã xuất hiện vào khoảng 40 - 42,70C (42,70C tại
Tƣơng Dƣơng vào ngày 12 -/V/1966) và thƣờng xảy ra vào các tháng V - VII, là thời
kỳ thƣờng xuất hiện gió mùa tây nam mạnh - "gió Lào", do tác dụng "phơn" của dãy
Trƣờng Sơn Bắc.
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối thƣờng vào tháng XII hay tháng I với giá trị 5 - 70C
ở đồng bằng và dƣới 30C ở đồi núi (-0,20C tại Tây Hiếu vào ngày 30/XI/1975, 0,30C
tại Quỳ Hợp ngày 2/I/1974). Nhƣ vậy, biên độ nhiệt độ lớn nhất có thể tới 30 - 400C.
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm (0C)
Trạm

I

II

III


25,7 23,6 20,0 17,7

23,1

Đô Lƣơng

17,8 18,5 20,9 24,5 27,5 29,1 29,1

28,1

26,7 24,5 21,6 18,8

23,9

Quỳ Châu

15,2 17,2 19,7 23,9 26,0 26,9 27,0

26,2

25,1 23,1 19,2 15,4

22,1

Quỳ Hợp

17,9 19,1 21,6 25,2 27,4 28,5 28,9

27,9

IV

V

VI

VII

VIII

Tây Hiếu

17,0 18,1 20,7 24,5 27,2 28,6 28,7

Vinh

17,6 18,2 20,6 24,2 27,8 29,6 29,7

IX

X

XI

XII

Năm

27,6


1.4. Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.1. Tình hình phát triển kinh tế năm 2016[26]
1.4.1.1. Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2016 theo giá so sánh 2010 đạt 62.655,5
tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2015, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt
15.096,9 tỷ đồng, tăng 3,53%; khu vực công nghiệp – xây dựng 18.523,1 tỷ đồng, tăng
11,58%; khu vực dịch vụ 25.155,7 tỷ đồng, tăng 6,71% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm 3.879,8 tỷ đồng tăng 10,09%. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế năm 2016 cao hơn
tốc độ tăng của năm 2015 (6,81%). Khu vực công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng
cao hơn năm 2015 nhƣng Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và khu vực dịch vụ có
15


tốc độ tăng thấp hơn.
1.4.1.2. Tài chính, ngân hàng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2016 đạt 10.310 tỷ đồng, bằng 100,3%
dự toán cả năm và tăng 18,3% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó thu nội địa đạt
9.283 tỷ đồng, bằng 103,2% dự toán và tăng 20,6%. Trong thu nội địa thu từ doanh
nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ 5.108,9 tỷ đồng, tăng 11,51%
(thuế giá trị gia tăng 2.640,7 tỷ đồng, tăng 12,3%; thuế tiêu thu đặc biệt 1.400,4 tỷ
đồng, tăng 10,67%); các khoản thu khác 4.174,2 tỷ đồng, tăng 34,08%. Thu từ hoạt
động xuất nhập khẩu đạt 1.010 tỷ đồng, bằng 79,5% dự toán và tăng 0,3%; thu xổ số
kiến thiết 17 tỷ đồng, bằng 100% dự toán và tăng 12,1%.
Hoạt động tài chính, ngân hàng năm 2016 ổn định, có tốc độ tăng trƣởng cao.
Các tổ chức tín dụng thƣờng xuyên bám sát các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế
của tỉnh để đầu tƣ vốn tín dụng. Tính đến 31/12/2016 nguồn vốn huy động trên địa bàn
đạt 91.804 tỷ đồng, tăng 19% (+14.659 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm trƣớc; tổng dƣ nợ
của các tổ chức tín dụng đạt 148.344 tỷ đồng, tăng 16,5% (+22.104 tỷ đồng), trong đó
dƣ nợ trung và dài hạn chiếm 64,55%. Tính đến 2016 nợ xấu tại các tổ chức tín dụng
là 1.177 tỷ đồng, chiếm 0,8% tổng dƣ nợ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status