Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG
LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
THAN CAO SƠN
I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, NHỮNG ĐẶC ĐIỂM
CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THAN CAO SƠN
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty than Cao Sơn là một đơn vị khai thác lộ thiên được thành lập ngày
06/06/1974 kế thừa từ công ty than của mỏ thực dân Pháp để lại. Những năm đầu
thành lập công ty có tên là Mỏ than Cao Sơn, công ty có hơn 1000 cán bộ công
nhân viên trong đó những người có trình độ đại học và và trung cấp rất ít chủ yếu
là lao động giản đơn. Trải qua 31năm xây dựng và phát triển công ty đã có nhiều
thế hệ kế tiếp nhau nỗ lực không ngừng để từng bước làm chủ công nghệ thiết bị
hiện đại và được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều huân chương lao động, và anh
hùng lao động trong sự nghiệp đổi mới.
Công ty than Cao Sơn là doanh nghiệp nhà nước- doanh nghiệp thành viên
hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam được
thành lập theo quyết định số 2606/QĐ - TCCB ngày 17/09/1996 của Bộ trưởng Bộ
công nghiệp trên cơ sở tiền thân là mỏ than Cao Sơn
Đầu năm 2006 với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cổ phần
những doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, công ty than Cao Sơn được
đổi tên thành Công ty Cổ phần than Cao Sơn thuộc Tập đoàn công nghiệp than và
khoáng sản Việt Nam.
Công ty than Cao Sơn có nhiệm vụ: Khai thác, chế biến và kinh doanh than,
vận tải ô tô, sửa chữa cơ khí… ( Theo giấy ĐKKD số 110825/UB-KH ngày
19/10/1996 do UBKH tỉnh Quảng Ninh cấp) Công ty có nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu
tiêu thụ than trong nước và xuất khẩu theo kế hoạch của Tổng công ty than Việt
1 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nam. Đảm nhận từ khâu đầu khai thác than, giao than nguyên khai và một phần
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bộ máy quản trị của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
đã phát huy được tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành vì có thể phân định rõ
ràng các chức năng và trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, không có sự
trùng chéo (ưu điểm của hình thức tổ chức bộ máy quản trị theo tuyến) kết hợp
với ưu điểm của hình thức tổ chức theo chức năng là tập trung khả năng chuyên
môn hoá, hơn nữa, theo kiểu tổ chức trên cho phép Công ty quản lý đồng thời
dài hạn bằng các chức năng và ngắn hạn bằng các quyết định thừa hành. Những
ưu điểm trên đều là yếu tố rất quan trọng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong ngành khai thác mỏ với nhiều bộ phận sản xuất và đòi hỏi sự chuyên môn
hoá cao. Tuy nhiên, hình thức tổ chức bộ máy quản trị theo kiểu trực tuyến chức
năng này không thể tránh khỏi sự phức tạp trong các mối quan hệ.
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Để có một nhận định chung về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
than Cao Sơn năm 2007 cần xem xét các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu ở
(Biểu 1)
Năm 2007 Công ty than Cao Sơn đã sản xuất được 2502.625 tấn than
nguyên khai, tăng so với năm 2006 về số tuyệt đối là 699.625 tấn, số tương đối
là 38.8% Sản lượng than sản xuất này cũng vượt kế hoạch đặt ra năm 2007 là
0.1%.
Đất đá bóc thực hiện năm 2007 cũng cao hơn năm 2006 và kế hoạch 2005
lần lượt là 5.952.964 m3 và 11.964 m3. Lượng đất bóc và than sản xuất đều
tăng so với kế hoạch với tỷ lệ gần bằng nhau là 0,1% và 0,09% đã đảm bảo cho
hệ số bóc thực hiện đạt bằng kế hoạch 100%.
Than tiêu thụ năm 2007 tăng 36,2% so với năm 2006, tăng so với kế
hoạch 20,9% . Năm 2007, sản lượng than tiêu thụ gần bằng than sản xuất và
than khai thác cộng lại nhưng nếu lượng than tồn kho của các kỳ trước còn
nhiều hơn so với mức dự trữ hợp lý thì Công ty cũng cần có biện pháp tìm kiếm
4
13 Thuế TNDN phảI
nộp
7.829.955 8.692.713 1.332.419
14 LN sau thuế 20.134.170 22.671.159 2.508.885
(Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp)
4. Đặc điểm về lao động của công ty
Trong quá trình hình thành và phát triển kể từ ngày thành lập đển nay, lực
lượng lao động của công ty ngày càng lớn mạnh về số lượng và chất lượng
4.1 Đặc điểm về lao động theo tuổi, giới tính
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Đặc điểm lao động theo tuổi
Biểu 2: Bảng thống kê lao động theo tuổi
Độ tuổi
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 T6/2007
Slượng
Tỷ lệ
(%)
Slượng
Tỷ lệ
(%)
Slượng
Tỷ lệ
(%)
Slượng
Tỷ lệ
(%)
<31 529 14.06 759 20.31 1.103 31.18 1.108 31.38
31-45 2.460 65.38 2.204 58.96 1.834 51.84 1.825 51.69
Tỷ lệ
(%)
Slượng
Tỷ lệ
(%)
Slượng
Tỷ lệ
(%)
Nam 2597 69.01 2562 68.54 2485 70.24 2484 70.35
Nữ 1166 30.99 1176 31.46 1053 29.76 1047 29.65
(Nguồn: Phòng lao động tiền lương)
Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy số lượng lao động nam vẫn chiếm đa số
trong lực lượng lao động. Lao động nam chủ yếu tập trung trong các ngành đòi
hỏi cần sức khoẻ tốt như lao động trong hầm lò, láI xe láI xúc…Trước và sau
khi cổ phần hoá lực lượng lao động nam vẫn chiếm đại đa số điều đó chứng tỏ
lao động nam có vị trí rất quan trọng trong lực lượng trực tiếp sản xuất. Còn lại
lao động nữ chủ yếu làm việc trong các khối phòng ban và phân xưởng.
4.2. Đặc điểm về lao động theo trình độ, chức danh nghề nghiệp.
Biểu 4: Theo trình độ học vấn
STT Trình độ học vấn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Đại học 259 275 270
2 Cao đẳng 35 40 47
3 Trung học 213 181 187
4 CN kỹ thuật 2.676 2530 2.535
5 LĐ phổ thông 723 646 642
(Nguồn: Phòng lao động tiền lương)
Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy trình độ của cán bộ công nhân viên trong công
ty khá đồng đều, sự chênh lệch giữa đại học, cao đẳng và trung học không đáng
kể điều đó có nghĩa là công ty đã chú trọng đầu tư, tạo điều kiện cho cán bộ
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty tổ chức đại hội công nhân viên chức mỗi năm một lần. Đại hội
CNVC báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của năm đó và quyết định các vấn
đề: phương hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nội quy công ty…
trong năm tới, các quyết định này phải có trên 50% tổng số người dự họp tán
thành mới có giá trị.
Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng trong năm được công khai
trên bảng tin và tất cả các phòng ban, công trường, đội sản xuất nhằm thông báo
đến từng người lao động biết được mục tiêu hoạt động của công ty.
Chính sách chất lượng của công ty:
- Đầu tư đổi mới ứng dụng KHKT tiên tiến vào phục vụ sản xuất nhằm
đáp ứng chỉ tiêu kế hoạch, thoã mãn yêu cầu của khách hàng về chất lượng, số
lượng, giá cả.
- Với đội ngũ cán bộ công nhân viên trưởng thành, nhiều năm trong nghề.
Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng xây dựng phát triển lực lượng trí thức,
nâng cao bồi dưỡng tay nghề cho lực lượng lao động.
- Tạo dựng môi trường lao động, tạo cơ hội cho cá nhân được phát huy sở
trường, năng lực làm việc và không ngừng nâng cao thu nhập cho toàn bộ cán
bộ CNV.
- Khai thác và cung ứng cho khách hàng 3.111tấn than có chất lượng
tốt.
- Soạn thảo, bổ sung, hiệu chỉnh, in ấn, phát hành nội bộ giáo trình nghề
và nâng cao tay nghề cho đội ngũ thợ của công ty ( xúc, gạt, ô tô, khoan…)
- Mở lớp tập huấn ngắn ngày cho đội ngũ an toàn viên từ 80- 100 học
viên nhằm làm tốt công tác an toàn lao động cũng như phòng chống cháy nổ.
Duy trì và liên tục đổi mới hệ thống quản lý chất lượng AK theo chủng
loại than khách hàng yêu cầu. Định kỳ hàng quý đánh giá để có biện pháp cần
9
9
- Ý thức tổ chức kỷ luật tốt, thường xuyên học hỏi để nâng cao ý thức
trong công tác kiểm tra an toàn lao động và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu
tốt nhất.
Tiêu chuẩn đối với bậc thợ của công ty:
- Nắm vững các tiêu chuẩn về nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.
- Phải tôn trọng kỷ luật lao động và chấp hành tốt các nội qui, qui chế của
Công ty.
- Trong cùng một ngành nghề công nhân bậc cao phải thành thạo, hiểu
biết việc làm của công nhân bậc thấp hơn.
Thời gian giữ bậc: Bậc 1 lên bậc 2 là 12 tháng
Bậc 2 lên bậc 3 là 24 tháng
Bậc 3 lên bậc 4 là 36 tháng
Bậc 4 lên bậc 5 là 48 tháng
Bậc 5 lên bậc 6 là 60 tháng
Bậc 7 từ 60 tháng trở lên
Như vậy Công ty đã có tiêu chuẩn riêng cho từng bậc thợ và trong từng
tiêu chuẩn đã được cụ thể, do đó việc đo lường trình độ cho công nhân được
chính xác. Điều này đã kích thích được người lao động nâng cao trình độ lành
nghề và nó ảnh hưởng tốt đến công tác tạo động lực cho người lao động. Người
lao động đã biết được khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của mình làm ở mức
độ nào và cần cố gắng những gì, cần khắc phục những yếu kém gì trong công
việc để hoàn thành công việc tốt hơn.
Qua phỏng vấn tìm hiểu động lực từ người lao động cho thấy 10% người
lao động hoàn toàn rõ, 12,5% hiểu rất rõ, 70% hiểu rõ, 7,5% hiểu không rõ và
0% hoàn toàn không rõ yêu cầu nhiệm vụ của công việc mình phải thực hiện.
Đây là kết quả có tác dụng tạo động lực to lớn cho người lao động. Tuy nhiên
11
11