Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh bến tre - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BỒ QUANG THỤY

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BỒ QUANG THỤY

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ


1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài............................................................................. 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài................................................................................. 3
1.4. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................ 3
1.5. Kết cấu luận văn........................................................................................................................ 4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................... 5
2.1. Khái niệm về đầu tư.................................................................................................................. 5
2.2. Khái niệm môi trường đầu tư................................................................................................ 5
2.3. Các lý thuyết về đầu tư, đầu tư quốc tế............................................................................. 6
2.4. Các lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng....7
2.5. Lý thuyết tiếp thị địa phương................................................................................................ 8
2.6. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan.................................................. 9
2.7. Tóm tắt........................................................................................................................................ 12
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................... 13
3.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................................... 13
3.2. Nguồn dữ liệu nghiên cứu.................................................................................................... 14
3.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp.............................................................................................. 14
3.2.2. Nguồn dữ liệu liệu sơ cấp........................................................................................ 15


3.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................... 15
3.4. Quy trình nghiên cứu........................................................................................................... 16
3.5. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................................. 16
3.5.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu........................................................................................... 16
3.5.2. Phương pháp lấy mẫu............................................................................................... 17
3.5.3. Sàng lọc dữ liệu.......................................................................................................... 17


36

4.2.1.5. Phân tích mô tả các Doanh nghiệp điều tra

37

4.2.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)................................. 39
4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis, EFA)...........41


4.2.4. Phân tích hồi quy đa biến (Multiple Regression Analysis, MRA)..........46
4.2.5. Giải thích kết quả phân tích hồi quy................................................................... 51
4.3. Tóm tắt...................................................................................................................................... 54
C hương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................ 55
5.1. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà đầu tư, tăng cường thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre................................................................................................. 55
5.1.1. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công.................................................... 55
5.1.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống hạ tầng và cơ sở hạ tầng đầu tư.................56
5.1.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực..................................................................... 57
5.1.4. Giải pháp về xúc tiến đầu tư.................................................................................... 58
5.2. Kết luận...................................................................................................................................... 59
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
L

K
D
KT
X
H
KC
N
PC
I
QL
SX
K
D
TN
H
H
TP

VCCI
VNCI
UBND


Ban quản lý

Kinh tế xã hội

Ban quản lý
khu công
nghiệp


Phòng Thương mại & Công
nghiệp Việt nam

Tổng sản
phẩm quốc
nội
Kinh doanh

Cơ quan phát triển quốc tế Hoa
Kỳ

Dự án nâng cao năng lực cạnh
tranh Việt nam

Việt Nam đồng
Ủy ban nhân dân
Đô la Mỹ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Bảng 3.1
Bảng 4.1

Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5

dạng, phong phú; có nguồn tài nguyên đất đai, nguyên liệu nông nghiệp đầu vào cho
ngành chế biến nông-thủy sản và nguồn nhân lực trẻ, năng động. Bên cạnh đó, từ khi
cầu Rạch Miễu hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2009, nối liền Bến Tre và tỉnh Tiền
Giang, tiếp theo đó là cầu Hàm Luông và sắp tới đây là cầu Cổ Chiên nối liền Bến Tre
- Trà Vinh và các tỉnh trong khu vực. Với lợi thế này, Bến Tre là một tỉnh có tiềm năng

thu hút đầu tư rất lớn.
Trong giai đoạn 2008 - 2012 tỉnh thu hút đầu tư được 67 dự án đầu tư trong
nước với tổng vốn đăng ký là 12.337 tỷ đồng, trong đó tập trung nhiều nhất là lĩnh vực
sản xuất, chế biến các sản phẩm từ dừa, thức ăn thủy sản có 15 dự án; kế đến là lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nuôi trồng thủy sản và các dự án trên lĩnh vực dịch
vụ, du lịch, may mặc, xử lý rác thải và phục vụ ngành nông nghiệp. Đa số các dự án
đăng ký đầu tư vào tỉnh có quy mô vừa và nhỏ, chưa có những dự án lớn, tạo được
động lực thúc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế của địa phương. Cũng trong giai đoạn này,
tỉnh đã thu hút được 26 dự án FDI từ 14 quốc gia và vùng lãnh thổ, tổng vốn đăng ký
đạt 173,18 triệu USD. Các dự án FDI trong giai đoạn này khá đa dạng, từ khai thác các
thế mạnh kinh tế nông nghiệp của tỉnh như sản xuất, chế biến các sản phẩm từ dừa,
nuôi trồng thủy sản đến các lĩnh vực thâm dụng lao động như gia công giày, may mặc,
các ngành công nghiệp phụ trợ điện ôtô và các ngành dịch vụ khác.
Trong đánh giá điều hành kinh tế địa phương thông qua chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), Bến Tre có 04 năm được xếp vào nhóm các tỉnh, thành điều hành
tốt nền kinh tế địa phương, các chỉ số thành phần về gia nhập thị trường, chi phí phi
chính thức và tiếp cận đất đai,…được xếp thứ hạng cao. Các quy trình, thủ tục đầu tư
được cải cách theo hướng chỉ có một cơ quan đầu mối tiếp nhận, xử lý và trả kết quả


2

cho nhà đầu tư và tập trung hỗ trợ xuyên suốt cho doanh nghiệp trước, trong và sau cấp
phép.



3

Phạm vi về nội dung: Mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ sự hài
lòng của các nhà đầu tư về môi trường đầu tư.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Số liệu sơ cấp sử
dụng trong việc thực hiện nghiên cứu đề tài được tiến hành điều tra, khảo sát thực tế
210 doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn Thành phố Bến Tre, huyện Bình Đại, huyện

Châu Thành và huyện Ba Tri tỉnh Bến Tre.
Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ năm 2013 trở về trước
để làm cơ sở lý luận và thực tiễn. Các số liệu thứ cấp qua các năm đã được công bố trên
các phương tiện truyền thông, Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trên
địa bàn tỉnh Bến Tre: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Bến Tre, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Sở Công thương, báo cáo tổng kết từ Công ty
Kinh doanh hạ tầng KCN, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Các đề tài đã thực hiện;
Sách, báo, tạp chí, tài liệu, hội thảo, internet.
1.4. Nội dung nghiên cứu
Thực hiện tiếp cận các khung lý thuyết và mô hình về thu hút đầu tư, nghiên cứu
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre thông qua
đánh giá mức độ hài lòng của các nhà đầu tư trên giả thuyết chính là các nhân tố môi
trường đầu tư sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hút đầu tư. Để thu hút đầu tư trên
địa bàn tỉnh Bến Tre có hiệu quả điều cần thiết phải xác định được các yếu tố cơ bản
của môi trường đầu tư ở Bến Tre là gì, các nhân tố cấu thành và yếu tố nào tác động
tích cực đến sự hài lòng của nhà đầu tư. Thu hút đầu tư sẽ gia tăng khi nhà đầu tư được
thoả mãn bởi địa phương. Các bộ phận trong phân tích thu hút đầu tư của Bến Tre được
phân tích là: các nguồn lực cho phát triển kinh tế- xã hội, hiện trạng thu hút đầu tư, các
giả thuyết về yếu tố môi trường đầu tư của địa phương tác động đến sự hài lòng của
nhà đầu tư.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm về đầu tư
Theo định nghĩa tại Khoản 3, Điều 1 của Luật Đầu tư năm 2005 thì: “Đầu tư là
việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài
sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật”.
Dưới góc độ kinh tế, đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó. Đầu tư là nhân tố không thể thiếu để
phát triển và xây dựng kinh tế, là chìa khóa của sự tăng trưởng kinh tế. Các nguồn lực
để đầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ. Trong cơ chế thị
trường hoạt động đầu tư có thể là những chủ thể khác nhau (cá nhân, tổ chức) tiến hành
và ngày càng phong phú, đa dạng cả về tính chất và mục đích. Tuy vậy, suy cho cùng
mọi hoạt động đầu tư đều nhằm mang lại những lợi ích xác định. Những lợi ích đạt
được của đầu tư có thể là sự tăng thêm tài sản vật chất, tài sản trí tuệ hay nguồn nhân
lực cho xã hội. Kết quả đầu tư không chỉ là lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư mà còn
mang lại lợi ích cho nền kinh tế và toàn xã hội.
2.2. Khái niệm môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được đề cập nghiên cứu trong lĩnh vực
kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới mở cửa hội nhập với thế giới
thì vấn đề môi trường đầu tư và hoàn thiện môi trường được đặt ra là một giải pháp hữu
hiệu cho nền kinh tế và nó đã thực sự mang lại hiệu quả.
Môi trường đầu tư là một thuật ngữ không phải mới mẻ nhưng đến nay vẫn có
rất nhiều tranh luận về khái niệm này. Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét
theo nhiều khía cạnh khác nhau tùy theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
Có rất nhiều các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư đối với doanh nghiệp nhất là các
vấn đề liên quan đến chính sách như: tài chính, tín dụng, chính sách thương mại, chính


6



7

thế đó là sức mạnh độc quyền ở một số mặt như: quy mô, kiến thức, sự khác biệt của
sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới phân phối và kỹ năng tiếp thị,
khả năng tiếp cận với những nguồn vốn rẻ. Nghiên cứu về chi phí giao dịch không
hoàn hảo – lý thuyết nội vi hóa cho rằng việc nội vi hóa các giao dịch thông qua FDI có
lợi hơn các giao dịch thông qua thị trường. Các lợi ích từ FDI bao gồm việc tiết kiệm
thời gian đàm phán hợp đồng licensing, tránh được những bất trắc trong đàm phán và
rủi ro do sự thiếu tin tưởng giữa các đối tác, giảm thiểu những tác động của Chính phủ
thông qua việc chuyển giá và khả năng phân biệt đối xử theo giá.
Theo Dunning (1977), một DN chỉ thực hiện FDI khi hội tụ ba điều kiện: (1) sở
hữu / quy mô: DN phải sở hữu một số lợi thế so với DN khác như quy mô, công nghệ,
mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình
đặc thù của DN; (2) nội vi hoá: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ DN có lợi
hơn là bán hay cho các DN khác thuê; (3) địa điểm: Sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư
có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu. Lợi thế địa điểm có thể có
được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản thương mại, chính
sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địa điểm có thể tạo ra cho
DN khi hoạt động tại đó.
2.4. Các lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế: thì chất lượng là toàn bộ những đặc tính của
một thực thể, tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố
hay tiềm ẩn.
Chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được – trong nghiên
cứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư.
Đánh giá chất lượng dịch vụ được Parasuraman (1985), trích theo Đinh Phi Hổ
và Hà Minh Trung về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài

2.5. Lý thuyết tiếp thị địa phương
Cơ sở lý luận về tiếp thị địa phương được nghiên cứu trước đây cho thấy yếu tố
tác động vào sự thỏa mãn của nhà đầu tư có thể chia thành 3 nhóm chính - Nguyễn
Đình Thọ (2005): (1) Cơ sở hạ tầng; (2) Chế độ chính sách đầu tư; (3) Môi trường làm
việc và sinh sống. Nghĩa là, một địa phương cần phải duy trì và phát triển một cơ sở hạ
tầng cơ bản tương thích với môi trường thiên nhiên (điện, nước, thoát nước, thông tin


9

liên lạc, giao thông vận tải). Cung cấp những dịch vụ cơ bản có chất lượng đủ đáp ứng
nhu cầu kinh doanh và cho cộng đồng (sự hỗ trợ của cơ quan chính quyền địa phương,
các dịch vụ hành chính, pháp lý, ngân hàng, thuế, các thông tin cần thiết cho quá trình
đầu tư và kinh doanh). Tạo ra môi trường sinh sống và làm việc có chất lượng cao (môi
trường tự nhiên, hệ thống trường học, đào tạo nghề, y tế, vui chơi giải trí, chi phí sinh
hoạt).
Khách hàng đầu tư thỏa mãn với một địa phương khi họ hoạt động có hiệu quả
tại địa phương đó. Hiệu quả có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau tùy theo mục
tiêu của DN. Tuy nhiên, một cách tổng quát, công ty hoạt động có hiệu quả khi nó đạt
được tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. Một nhà đầu tư đạt được mục tiêu, họ sẽ
có xu hướng tiếp tục quá trình đầu tư của họ cũng như giới thiệu cho các công ty khác
đầu tư tại địa phương.
2.6. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về môi trường đầu tư và thu hút đầu tư với những
góc nhìn và tiếp cận khác nhau và cũng đã thu được nhiều kết quả nhất định. Trong các
nghiên cứu kể trên, có một số nghiên cứu gần với đề tài đáng chú ý là các nghiên cứu
sau:
Nguyễn Đình Thọ và cộng tác viên (2005), đã vận dụng lý thuyết tiếp thị địa
phương và phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy để nhận dạng,
ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thỏa mãn của nhà đầu tư và phương pháp phân

doanh nghiệp dân doanh và thịnh vượng hơn về kinh tế. Đối với tác động thu hút đầu tư
từ kết quả nghiên cứu cho thấy nếu một tỉnh cải thiện 1 điểm trong PCI chưa có trọng
số sẽ có thêm 3 nhà đầu tư có khả năng chọn tỉnh đó làm địa điểm đầu tư kinh doanh.
Hạn chế của nghiên cứu là chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầng mềm thông qua đánh giá
năng lực lãnh đạo địa phương và bỏ qua một số yếu tố môi trường đầu tư quan trọng
khác.
Theo kết quả nghiên cứu của Lương Hữu Đức (2007), vận dụng lý thuyết tiếp
thị địa phương và chính sách công, sử dụng phân tích mô tả so sánh giữa các địa
phương và phân tích hồi quy giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có trọng số với
FDI theo đầu người với 9 chỉ số năng lực cạnh tranh với bộ số liệu gồm 30 tỉnh thành
điều kiện như Lâm Đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có quan hệ thuận chiều giữa
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thu hút FDI. Tuy nhiên, mô hình dự báo chỉ giải thích


11

được 39% FDI là do năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu các yếu tố thành
phần của PCI cho thấy các nhân tố: tính năng động của lãnh đạo tỉnh, thiết chế pháp lý,
tính minh bạch và tiếp cận thông tin và chi phí thời gian để thực hiện các quy định của
nhà nước có tác động thu hút FDI. Các nhân tố chính sách ưu đãi DN nhà nước và chi
phí không chính thức có tác động giảm thu hút đầu tư. Hạn chế của nghiên cứu là chưa
định lượng được tổng các yếu tố tác động đến cải thiện môi trường đầu tư, chỉ phân
tích được các nhân tố môi trường mềm do đó mức độ giải thích không cao từ đó đưa ra
khuyến nghị về chính sách chưa sát với thực trạng với điều kiện của tỉnh. Trong nghiên
cứu đầu tư tác giả cũng chỉ xem xét đến nguồn FDI mà bỏ qua các thành phần đầu tư
khác cũng rất quan trọng như đầu tư trong nước và nhất là đầu tư của các DN địa
phương. Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của tỉnh Lâm
Đồng cần nên xuất phát từ môi trường đầu tư của tỉnh và sử dụng chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh của VNCI mang tính chất tham khảo, so sánh có thể sẽ cho kết quả xác
thực hơn.

thực tế dòng vốn đầu tư đổ vào địa phương. Có nhiều yếu tố để một DN, một địa
phương tạo ra được lợi thế cạnh tranh so với điạ phương khác. Đối với năng lực cạnh
tranh của một địa phương trong việc thu hút đầu tư thì các yếu tố quan trọng là tạo ra
sự khác biệt của dịch vụ đầu tư, thỏa mãn được khách hàng đầu tư và tạo dựng được
thương hiệu địa phương.
Từ tổng quan cơ sở lý luận đã được trình bày ở trên, rõ ràng đề tài “ Đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre” là một
hướng nghiên cứu mới mở ra không chỉ cho Bến Tre mà còn có thể vận dụng cho một
số địa phương có xuất phát điểm tương đồng với Bến Tre để góp phần thúc đẩy phát
triển KT-XH tại địa phương.


13

Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
Từ kết quả các mô hình lý thuyết nghiên cứu đã được trình bày ở trên, kết hợp
tham khảo các mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan, tác giả đã nhận diện được 7
yếu tố chính đề xuất nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu của đề tài được mô tả theo sơ đồ
sau như sau:
1- Cơ sở hạ tầng đầu tư
2- Chế độ chính sách đầu tư
3- Chất lượng dịch vụ công
4- Môi trường sống và làm việc
5- Lợi thế ngành
6- Chi phí đầu vào cạnh tranh
7- Nguồn nhân lực
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu của đề tài
Mô hình nghiên cứu như sau:

Mức 5: hoàn toàn đồng ý;
Sau khi xây dựng xong mô hình nghiên cứu, thông qua sự hỗ trợ của phần
mềm SPSS 16.0. Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 02 bước:
a. Sử dụng phương pháp phân tích yếu tố khám phá (EFA: Exploratory Factor
Analysis): để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng và nhận diện các yếu tố theo đánh giá
của nhà đầu tư cho là phù hợp. Xây dựng được hệ thống thang đo tin cậy của các yếu tố
ảnh hưởng.
b. Sử dụng phân tích hồi quy: để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa và
vai trò của từng yếu tố.
3.2. Nguồn dữ liệu nghiên cứu
3.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu có sẵn phục vụ cho phân tích tổng quan, đánh giá chung.
Các số liệu thứ cấp qua các năm đã được công bố trên các phương tiện truyền thông,
báo cáo tổng kết từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, UBND tỉnh Bến Tre,
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, BQL KCN.
Các đề tài đã thực hiện


15

Sách, báo, tạp chí, tài liệu, hội thảo, internet
3.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu thu thập nhằm xây dựng và phát triển hệ thống khái niệm/thang đo
lường và các biến nghiên cứu từ đó tiến hành xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát
bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Các chuyên gia là lãnh đạo DN: Tổng Giám
đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các Trưởng, Phó phòng chức năng.
Thang đo lường các biến quan sát: trên cơ sở thừa kế lý thuyết và để phù hợp
với điều kiện nghiên cứu, tác giả tiến hành tham khảo với nhóm chuyên gia thuộc Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Bến Tre về các thang đo và các
biến quan sát sử dụng thang điểm Likert, R.A (1932), trích theo Đinh Phi Hổ (2011),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status