BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRẦN HOÀI HẠNH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ KẾ
TOÁN CHO QUỸ MỞ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ VIỆT NAM (VFM)
Chuyên Ngành
: KẾ TOÁN
Mã Số
: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Thị Kim Cúc
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện kế toán cho quỹ mở tại Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt
Nam (VFM)” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thị Kim Cúc.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
1.3.3 Chế độ kế toán cho quỹ mở theo Thông tư 198/2012/TT-BTC........................... 17
1.3.3.1 Các nguyên tắc kế toán................................................................................................. 17
1.3.3.2 Chế độ chứng từ kế toán............................................................................................... 19
1.3.3.3 Chế độ sổ kế toán............................................................................................................. 23
1.3.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính.......................................................................................... 25
1.3.3.5 Giá trị tài sản ròng(NAV)............................................................................................. 27
1.4 So sánh kế toán áp dụng cho quỹ mở theo thông lệ quốc tế và Việt Nam.............30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
QUỸ MỞ TẠI CÔNG TY VFM................................................................................................ 32
2.1 Khái quát về Công ty VFM...................................................................................................... 32
2.1.1 Giới thiệu về Công ty VFM............................................................................................... 32
2.1.2 Hệ thống tổ chức Công ty VFM....................................................................................... 33
2.1.3 Giới thiệu về hoạt động quản lý quỹ mở tại Công ty VFM................................... 35
2.2 Kế toán áp dụng đối với quỹ mở tại Công ty VFM......................................................... 38
2.2.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng........................................................................... 38
2.2.2 Kế toán nghiệp vụ mua bán chứng khoán.................................................................... 40
2.2.3 Kế toán nghiệp vụ mua chứng chỉ tiền gửi ghi danh............................................... 43
2.2.4 Kế toán nghiệp vụ mua bán lại trái phiếu(Repo trái phiếu).................................. 44
2.2.5 Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại doanh mục đầu tư của quỹ................................... 46
2.2.6 Kế toán nghiệp vụ mua lại và phát hành chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư...........49
2.2.7 Tính giá trị tài sản ròng của quỹ tại một kỳ giao dịch............................................. 52
2.2.8 Hệ thống thông tin cho quỹ mở........................................................................................ 57
2.3 Những hạn chế trong tổ chức theo Thông tư 198/2012/TT - BTC tại công ty
VFM......................................................................................................................................................... 58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUỸ MỞ
TẠI CÔNG TY VFM....................................................................................................................... 61
3.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán cho quỹ mở....................................................................... 61
3.2 Giải pháp chung............................................................................................................................ 62
Tên tiến
Chuẩn mực kế to
Chuẩn mực báo c
quốc tế
Giá trị tài sản ròn
Những nguyên tắ
được thừa nhận
Tài khoản
Cổ phiếu niêm y
Giá thị trường
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Mẫu B01 – QM – Báo cáo thu nhập (Ban hành theo TT số 198/2012/TTBTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)
Phụ lục 02: Mẫu B02– QM – Báo cáo tình hình tài chính (Ban hành theo TT số
198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)
Phụ lục 03: Mẫu số B05 - QM - Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Ban hành theo TT số
198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)
Phụ lục 04: Báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư của quỹ (Ban hành theo thông tư số
198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)
Phụ lục 05: Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch chứng chỉ quỹ (Ban hành
theo thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)
Phụ lục 06: Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (Ban hành theo thông tư số
198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)
Phụ lục 07: Các quy định về mức phí của quỹ mở
Phụ lục 08: Trích sổ tay định giá của quỹ mở
Phụ lục 09: Bảng so sánh kế toán áp dụng cho quỹ đầu tư theo GAAP của Mỹ và
IFRS
Phụ lục 10: Mẫu báo cáo Nhà đầu tư được thanh toán tiền chi tiết theo đại lý phân
2008 và được chuyển đổi thành quỹ mở vào tháng 12 năm 2013... ). Chính vì vậy,
công tác kế toán quỹ mở cũng khá mới mẻ và gặp không ít khó khăn trong quá trình
thực hiện.
Để hiểu rõ về công tác kế toán áp dụng cho quỹ mở, cũng như những điểm khác
biệt với công tác kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp phi tài chính (hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh), đồng thời tìm hiểu thực trạng kế toán cho quỹ
mở, tôi đã chọn lựa chọn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Việt
2
Nam (VFM) với đề tài “Thực trạng và giải pháp hỗ trợkế toán choquỹ mở tại Công
ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam(VFM)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, tìm hiểutổ chức kế toántrong mô hình quỹ mở tại Công ty VFM
thông qua việc áp dụng Thông tư 198/2012/TT-BTC ban hành năm 2012, bao gồm:
phương thức kế toán sổ sách đối với quỹ mở; kế toán ghi nhận các nghiệp vụ của
quỹ mở; hệ thống thông tin cho quỹ mở.
Qua đó thấy được những điểm khác biệt giữa kế toán áp dụng tại các doanh
nghiệp phi tài chính và kế toán quỹ mở (thuộc các tổ chức tài chính), những vấn đề
vướng mắc trong việc áp dụng Thông tư 198/2013/TT-BTC. Từ đó đề xuất những
giải pháp hỗ trợ công tác kế toán quỹ mở tại công ty VFM.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng tổ chức kế toán cho quỹ mở tại Công ty VFM như thế nào? Những
khó khăn khi áp dụng chế độ kế toán quỹ mở tại Việt Nam.
Đưa ra những giải pháp để hỗ trợ công tác kế toán quỹ mở tại công ty VFM
trong tương lai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
trường chứng khoán.
Nghiên cứu của Đặng Thị Nhàn (2013) với đề tài “Hoạt động của các quỹ đầu tư
chứng khoán tại Việt Nam”. Đối tượng nghiên cứu là các quỹ đầu tư chứng khoán
tại Việt Nam, bài viết đưa ra những mô hình quỹ đầu tư chứng khoán, những thuận
lợi và khó khăn trong việc hình thành và phát triển quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt
Nam, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.
Các bài nghiên cứu trước đây đều đề cập đến quỹ đầu tư chứng khoán nói chung
mà không đi vào mô hình cụ thể quỹ mở, các tác giả cũng chỉ nghiên cứu trên
khía cạnh của một nhà tài chính với đối tượng là quỹ đầu tư chứng khoán, trong
đó quỹ mở được giới thiệu sơ lược. Do đó, đề tài này sẽ thực hiện nghiên cứu ở
góc độ kế toán liên quan thực trạng áp dụng kế toán đối với quỹ mở (điển hình
tại Công ty VFM) và so sánh để thấy được những điểm khác biệt giữa kế toán
cho quỹ mở so với những quy định kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp kinh
doanh thông thường.
4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
• Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về cơ bản thông tư 198/2012/TT-BTC đã hướng dẫn khá rõ về cách thức tổ chức
kế toán cho quỹ mở, tuy nhiên thông tư được ban hành dựa trên kinh nghiệm quản
lý và tổ chức của các nước trong khu vực, tư vấn của các chuyên gia trong nước nên
vẫn chưa đạt được sự hòa hợp giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động của quỹ. Do đó,
đề tài sẽ làm rõ việc áp dụng thông tư trong thực tế và những khó khăn trong công
tác kế toán cho quỹ mở.
•
Như vậy, quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công
chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư với thời gian hoạt động vô hạn
trừ trường hợp giải thể quỹ theo quyết định của nhà đầu tư. Sau đợt phát hành lần
đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ
vào giá trị tài sản ròng (NAV). Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với công ty
Quản Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý phân phối chỉ định.
Quỹ mở ngày càng thông dụng nhiều hơn so với quỹ đóng và thể hiện được
chính xác ý nghĩa của việc tạo lập ra quỹ đầu tư- một định chế tài chính trung gian
phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ
phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác nhằm đạt được mục tiêu đầu tư
nhất định- tạo ra giá trị thặng dư cho nhà đầu tư góp tiền vào quỹ.
6
•
Quỹ đóng:là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng
không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Như vậy quỹ mở khác với quỹ
đóng ở các điểm sau:
Quỹ đầu tư dạng đóng
- Số lượng chứng chỉ quỹ hiện hành cố
định
- Chào bán ra công chúng/ phát hành chỉ 1
lần
- Quỹ không mua lại các chứng chỉ quỹ đã
phát hành
- Chứng chỉ quỹ được giao dịch trên thị
liên quan tới quỹ mà ngân hàng thực hiện chức năng giám sát. Trong hoạt động
giám sát, ngân hàng giám sát phải:
a) Phối hợp với công ty quản lý quỹ định kỳ rà soát quy trình nội bộ về nguyên
tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; kiểm tra, giám sát
việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; bảo đảm giá trị tài sản ròng trên
một đơn vị quỹ là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật,
quy định tại điều lệ quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và các giao dịch tài sản của quỹ, bảo
gồm cả các tài sản không phải là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Trung
tâm Lưu ký Chứng khoán; kiểm tra, giám sát các giao dịch tài sản giữa quỹ
với công ty quản lý quỹ và người có liên quan. Trong trường hợp phát hiện vi
phạm các quy định của pháp luật, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và thông báo cho công ty quản lý quỹ trong
thời hạn hai mươi tư (24) giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu
thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả của các
hành vi vi phạm này trong thời hạn quy định;
c) Giám sát việc tổ chức thực hiện và thẩm định kết quả hợp nhất, sáp nhập, giải
thể, thanh lý tài sản quỹ;
d) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp và chỉ thanh toán từ tài sản của quỹ các
khoản chi phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ;
8
e) Kiểm tra, giám sát các hoạt động khác của công ty quản lý quỹ trong việc
quyết theo chỉ thị bằng văn bản của nhà đầu tư;
f) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà
đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung
9
cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của
các tổ chức này.
•
Đại lý chuyển nhượng: có các vai trò:
a) Lập và quản lý sổ chính; mở, theo dõi và quản lý hệ thống các tài khoản của
nhà đầu tư, tài khoản ký danh; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ mở;
b) Ghi nhận các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư; chuyển
quyền sở hữu chứng chỉ quỹ; cập nhật sổ chính;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứng chỉ
quỹ của nhà đầu tư;
d) Tổ chức các cuộc họp ban đại diện quỹ, đại hội nhà đầu tư của quỹ; duy trì
kênh liên lạc với nhà đầu tư, đại lý phân phối, cơ quan quản lý nhà nước và
các tổ chức có thẩm quyền khác;
e) Cung cấp cho nhà đầu tư báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động quỹ, bản cáo
bạch, bản cáo bạch tóm tắt, sao kê tài khoản giao dịch, xác nhận giao dịch
và các tài liệu khác
quyền địa phương;
d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết của các tổ
chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
e) Cổ phiếu, trái phiếu chuẩn bị niêm yết, đăng ký giao dịch phát hành bởi các
tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
f) Chứng khoán phái sinh niêm yết, giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng
khoán, và chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro.
Ngoại trừ quỹ trái phiếu, cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ mở phải bao gồm
chứng khoán của ít nhất sáu (06) tổ chức phát hành, đồng thời phải bảo đảm
(Khoản 4 Điều 15 thông tư 198/2014/TT-BTC):
a) Không được đầu tư quá bốn mươi chín (49%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào
các tài sản theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 15;
b) Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của quỹ
vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, e và f khoản 2 Điều 15, phát hành
bởi một công ty hoặc một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau, trong
đó phần đầu tư vào chứng khoán phái sinh bằng giá trị cam kết của hợp đồng
xác định theo quy định tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của
quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, kể cả các
loại giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu, cổ phiếu có quyền
biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết, trái phiếu chuyển
đổi;
d) Không được đầu tư vào chứng khoán của một tổ chức phát hành quá mười
trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ không được quá năm phần trăm (5%) giá trị
tài sản ròng của quỹ tại mọi thời điểm và thời hạn vay tối đa là ba mươi (30)
ngày.
Công ty quản lý quỹ không được sử dụng tài sản của quỹ để thực hiện các
giao dịch ký quỹ (vay mua chứng khoán) cho quỹ hoặc cho bất kỳ cá nhân, tổ
chức khác; không được sử dụng tài sản của quỹ thực hiện các giao dịch bán
khống, cho vay chứng khoán.
Trường hợp có quy định tại điều lệ quỹ, quỹ được thực hiện giao dịch mua
bán lại trái phiếu Chính phủ theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý giao dịch
trái phiếu Chính phủ.
1.2 Kế toán áp dụng cho quỹ mở theo thông lệ quốc tế
Thực tế, chuẩn mực kế toán theo thông lệ quốc tế không phân biệt quỹ mở hay
quỹ đóng, mà chỉ đề cập đến quỹ đầu tư nói chung. Các chuẩn mực áp dụng cho kế
12
toán quỹ theo thông lệ quốc tế chủ yếu dựa vào những chuẩn mực về công cụ tài
chính: IAS 32 (công bố và trình bày công cụ tài chính), IFRS 9 (công cụ tài chính),
IAS 39 (ghi nhận đo lường các công cụ tài chính) các IFRS (chuẩn mực Báo cáo tài
chính quốc tế). Những chuẩn mực này không chỉ đề cập đến các vấn đề kế toán và
trình bày báo cáo, mà còn đề cập đến những hoạt động của quỹ đầu tư, thị trường,
những mối quan hệ nhà đầu tư.
Theo IAS 32 đoạn 11 có đưa ra những định nghĩa về công cụ tài chính:
Công cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào làm phát sinh tài sản tài chính đối với
đơn vị này, đồng thời phát sinh nợ phải trả tài chính hay công cụ vốn chủ sở
hữu của đơn vị khác.
Tài sản tài chính bao gồm:
-
được thanh toán trong giao dịch trao đổi ngang giá (IAS39, đoạn 9). Bằng chứng tốt
nhất về giá trị hợp lý là giá niêm yết của công cụ tài chính trên thị trường hoạt động,
nếu công cụ tài chính không có thị trường hoạt động, có thể sử dụng kỹ thuật định
giá để xác định giá trị hợp lý. Các kỹ thuật định giá bao gồm sử dụng các giao dịch
13
thị trường trao đổi ngang giá hiện hành, tham chiếu giá hợp lý hiện hành của các
công cụ khác có bản chất tương tự (IAS 39, đoạn 48A).
Giá trị hợp lý của tài sản tài chính ghi nhận ban đầu thông thường là giá giao
dịch. Sau khi ghi nhận ban đầu, sẽ đo lường theo giá trị hợp lý hoặc theo nguyên giá
phân bổ phù hợp với phân loại. Chênh lệch giá trị hợp lý của các tài sản này được
ghi nhận vào Báo cáo Kết quả kinh doanh.
IFRS 9 cũng cho phép các công ty lựa chọn ghi nhận giá trị hợp lý lãi/lỗ từ
khoản đầu tư về đầu tư vốn không nắm giữ để giao dịch vào thu nhập khác và
không được ghi nhận ngược lại lãi/lỗ về sau..
Những quy định trên chính là nguyên tắc ghi nhận và đánh giá danh mục đầu tư
của quỹ mở, tại thời điểm ban đầu ghi nhận theo giá trị giao dịch, sau đó sẽ thực
hiện đánh giá lại tại mỗi kỳ định giá giá trị tài sản ròng của quỹ mở, chênh lệch
từ đánh giá lại sẽ ghi nhận vào tài báo cáo kết quả hoạt động đầu tư của quỹ.
Danh mục đầu tư sẽ phải được công bố đầy đủ đến nhà đầu tư, theo đoạn 1 của
IFRS 7 quy định “Doanh nghiệp cần thuyết minh đầy đủ thông tin trên báo cáo tài
chính để người sử dụng đánh giá được: (i) tầm quan trọng của các công cụ tài chính
đối với tình trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, (ii) bản chất,
phạm vi rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính trong kỳ báo cáo cũng như cách
thức doanh nghiệp áp dụng để quản trị các rủi ro này.”
-
Trình bày trung thực tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của các
luồng tiền của đơn vị
-
Phản ánh bản chất kinh tế của các nghiệp vụ, các sự kiện và các điều
kiện khác và không chỉ đơn thuần là theo hình thức pháp lý
-
Trung lập, nghĩa là không thiên vị
-
Thận trọng
-
Đầy đủ trên tất cả các khía cạnh trọng yếu
IAS 8 đoạn 13 đề cập đến tính nhất quán của các chính sách kế toán, yêu cầu
các doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán một cách nhất quán
cho những nghiệp vụ, sự kiện hoặc điều kiện tương tự, trừ khi có một chuẩn mực kế
toán cụ thể yêu cầu và cho phép việc áp dụng các chính sách kế toán khác thích hợp
hơn. Việc áp dụng nhất quán các chính sách kế toán nhằm giúp cho các đối tượng sử
dụng báo cáo tài chính có thể so sánh các báo cáo tài chính của một đơn vị qua các
thời kỳ.
(3) Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
(4) Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Đồng thời Điều 6 của Luật đưa ra những yêu cầu kế toán :(1) Phản ánh đầy
đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo
tài chính.(2) Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.(3)
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.(4) Phản ánh trung
thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài
chính.(5) Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến
khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt
động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế
toán của kỳ trước.(6) Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có
hệ thống và có thể so sánh được.
Việc lập chứng từ kế toán cần phải đảm bảo các yêu cầu: (1) Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán đều phải lập
chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế,
tài chính.(2) Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác
theo nội dung quy định trên mẫu.(4) Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy
16
định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế,
tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau (Điều 19, Luật Kế toán)
Người làm kế toán phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm
khiết, có ý thức chấp hành luật, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, thực
hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ
của mình. (Điều 50 Luật Kế toán)
Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả
kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và các luồng tiền của một doanh
nghiệp. Để đạt mục đích này báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của
một doanh nghiệp về: (1) Tài sản, (2) Nợ phải trả, (3) Vốn, (4) Doanh thu, chi phí,
lãi lỗ, (5) Các luồng tiền. Đối với quỹ mở, việc công bố thông tin được xem là quan
trọng vì đây là cơ sở để nhà đầu tư đánh giá được tình hình hoạt động của quỹ và
định hướng đầu tư cho mình, do đó Báo cáo tài chính của quỹ phải trình bày một
cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động đầu tư, các luồng
tiền hoạt động của quỹ và giá trị tài sản ròng của quỹ.
Đặc biệt, đối với báo cáo kết quả hoạt động của quỹ theo chuẩn mực số 22
quy định: phải trình bày các khoản thu nhập và chi phí theo bản chất của chúng và
phải trình bày giá trị các loại thu nhập và chi phí chủ yếu, thu nhập lãi và chi phí lãi
được trình bày riêng rẽ nhằm cung cấp thông tin dễ hiểu hơn về các yếu tố cấu
thành lãi thuần và lý do của sự thay đổi lãi thuần.Trong Bảng cân đối kế toán phải
trình bày các nhóm tài sản và nợ phải trả theo bản chất và sắp xếp theo thứ tự phản
ánh tính thanh khoản giảm dần của chúng.
Bên cạnh các chuẩn mực chung, kế toán quỹ mở cũng áp dụng một số chuẩn
mực kế toán về ghi nhận các khoản đầu tư, doanh thu, chi phí, các ước tính kế toán,
lập dự phòng nợ phải thu, đánh giá lại tài sản của quỹ. Các chuẩn mực này được áp
dụng khác nhau trong những trường hợp giao dịch cụ thể của quỹ mở.
1.3.3 Chế độ kế toán cho quỹ mở theo Thông tư 198/2012/TT-BTC
1.3.3.1 Các nguyên tắc kế toán
Quỹ mở tuân thủ các nguyên tắc kế toán quy định tại các Chuẩn mực kế toán
Việt Nam có liên quan (Chuẩn mực số 01):
18
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan