NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Pdf 68

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I.THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
1. Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án
để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Như vậy thẩm định dự án là làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan tới
tính khả thi của dự án như: Thị trường, công nghệ kỹ thuật, khả năng tài
chính của dự án .. . để đảm bảo dự án được thực hiện tốt tránh rủi ro cho
Ngân hàng khi đầu tư vào dự án đó. Đồng thời đánh giá xem dự án có đạt
được các mục tiêu kinh tế, xã hội hay không.
2. Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án
Ngân hàng thẩm định dự án đầu tư nhằm mục đích:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự
án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho
vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn.
- Tham gia góp ý kiến cho các chủ đầu tư, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu
quả cho vay, thu được nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức
thấp nhất.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu
nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Công việc thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng như:
- Giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất
- Giúp các cơ quan quản lý của nhà nước đánh giá được sự cần thiết và
tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa
phương và cả nước trên các mục tiêu - quy mô - quy hoạch - và hiệu quả.
- Thông qua thẩm định giúp ta xác định được sự lợi hại của dự án khi
đi vào hoạt động trên các khía cạnh: Công nghệ, ô nhiễm môi trường và các
lợi ích kinh tế xã hội khác.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài

quá trình tiến hành thẩm định dự án dựa trên các cơ sở nhất định đó là thu
thập số liệu và xử lý thông tin.
1. Thu thập số liệu. (bao gồm )
a. Hồ sơ đơn vị.
b. Hồ sơ dự án
c. Tài liệu tham khảo.
Các văn bản luật đầu tư, luật công ty, luật đất đai.. . và các tài liệu
liên quan tới dự án.
2. Xử lý thông tin.
Sau khi thu thập thông tin, tiến hành xắp xếp lại các loại thông tin, áp
dụng các phương pháp đối chiếu, so sánh để xử lý, đánh giá phân tích một
cách có hệ thống.
Tóm lại : Vài nét trên đã khắc hoạ cho ta thấy sự cần thiết và nhu cầu
phải thẩm định dự án đầu tư đối với xã hội nói chung và đối với Ngân hàng
nói riêng. Trong thời buổi nền kinh tế thị trường việc làm ăn càng khó khăn
khiến cho khách hàng (DN) đến vay vốn tìm mọi cách, thậm chí còn lừa
Ngân hàng để có thể vay được. Vậy để tránh được điều đó không có gì khác
là phải thực hiện thật tốt công tác thẩm định dự án đầu tư để loại bỏ các dự
án không tốt.
B.TRÌNH TỰ NỘI DUNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
I. TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Quá trình tiến hành thẩm định dự án bao gồm:
1. Thẩm định sơ bộ.
Khi tiếp nhận hồ sơ dự án cần tìm hiểu xem nó đã đầy đủ chưa, nếu
thiếu yêu cầu bổ sung ngay. Tiếp đó cán bộ tín dụng tiến hành tìm hiểu xem
uy tín của đơn vị, động lực thúc đẩy doanh nghiệp đề suất dự án, kiểm tra
các số liệu tài chính, so sánh với chứng từ gốc để kiểm tra độ chính xác.
Nếu thấy có sai lệch yêu cầu doanh nghiệp phải sửa đổi kịp thời.
2. Bước thẩm định chính thức.
Thẩm định chính thức là bước thẩm định quan trọng nhất trong quá

hình tài chính của doanh nghiệp
Qua số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanh nghiệp
(ít nhất là 3 năm gần đây). Cán bộ tín dụng phải đưa ra nhận xét về các mặt:
- Quan hệ vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây.
- Sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài không. ( về lợi nhuận thực
hiện ? doanh số bán ? chênh lệch lợi nhuận có tăng không ? chi phí ? .. .)
- Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp như thế nào ?
- Khó khăn hiện nay của doanh nghiệp.
*Về khả năng tự cân đối tài chính: Có 2 chỉ tiêu để đánh giá là:
Hệ số tài trợ và năng lực đi vay trong đó :
Nguồn vốn hiện có của DN ( Vốn tự có )
* Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn DN đang sử dụng ( Tổng TS nợ)
Hệ số này > kỳ trước > 0,5 là tốt
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp(vốn tự có )
* Năng lực đi vay =
Vốn thường xuyên ( Vốn lưu động )
Đây là khả năng kêu gọi xin vay vốn của doanh nghiệp, một doanh
nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thường có năng lực đi vay lớn
Hệ số này > 0,5 thì được Ngân hàng chấp nhận.
* Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp: Cán bộ tín dụng dựa
trên 3 chỉ tiêu để đánh giá.
Số tiền dùng thanh toán
* Khả năng thanh toán chung =
Số tiền doanh nghiệp phải thanh toán

Vốn bằng tiền + Phải thu ngắn hạn
* Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn + Các khoản phải trả


khía cạnh:
- Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu phát triển của
ngành, của địa phương và cả nước không.
- Sự cần thiết về việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp? Dự án có
mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, cho nền kinh tế, cho xã hội không ?
- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trong
tương lai.
- Nếu đầu tư để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
hiện có thì đánh giá về trình độ sản xuất, chất lượng, quy cách, giá cả. Thực
chất là đánh giá năng lực máy móc thiết bị, quy mô sản xuất hiện có của
doanh nghiệp so với nhu cầu thị trường cũng như mối quan hệ cung cầu sản
phẩm của doanh nghiệp trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động.
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ tín dụng thường sử dụng trong
bước thẩm định này là tìm và nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự
án đầu tư của chủ đầu tư, để kịp thời phát hiện những trường hợp đầu tư tự
phát chạy theo lợi ích trước mắt.
2.2 Thẩm định dự án về phương diện thị trường.
Do hiệu quả hoạt động của dự án phụ thuộc vào sản phẩm của dự án
trên thị trường. Chính vì vậy phải xem xét trên các mặt sau:
+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua. Kinh
nghiệm của đơn vị trong quan hệ thị trường về sản phẩm. Khả năng nắm bắt
các thông tin về thị trường quản lý xuất nhập khẩu của các nước đã có quan
hệ.
+ Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số lượng, chủng
loại, giá cả, thời gian và phương thức thanh toán.
+ Các văn bản giao dịch về sản phẩm như đơn đặt hàng, hiệp định đã
ký, các biên bản đàm phán .. .
Phải chú ý đến tính hợp pháp, hợp lý và mức độ tin cậy của các văn
bản nói trên, tránh các trường hợp giả mạo.. .
Không nên bán hàng cho một thị trường hoặc một nhà tiêu thụ duy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status