ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long xuyên, tháng 05 năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH
Lớp: DH5TC. Mã số SV: DTC041751
Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỊ KIM KHÔI
Long xuyên, tháng 05 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Trần Thị Kim Khôi
Người chấm, nhận xét 1:.................................................
..........................................................................................
Người chấm, nhận xét 2:.................................................
..........................................................................................
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày …… tháng ….... năm …….
LỜI CẢM ƠN
trường tiêu thụ. Các công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, giá nguyên liệu
đầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ổn định, gây ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận. Muốn
đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chi phí sản xuất, để từ đó xác
định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chi phí. Chính vì tầm
quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài “Phân tích biến động chi phí sản xuất
tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”. Nội dung khóa luận trình bày theo bố cục
sau:
Chương 1: “Tổng quan”. Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2:”Cơ sở lý thuyết” gồm các nội dung liên quan đến phân tích biến động
chi phí sản xuất như: khái niệm chi phí, phân loại chi phí, trình tự phân tích biến động chi
phí, định mức chi phí, các phương pháp phân tích và yếu tố ảnh hưởng biến động chi phí.
Chương 3: “Giới thiệu khái quát về xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX” bao
gồm nội dung: lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chức quản lý, tình hình hoạt
động kinh doanh những năm gần đây, tổ chức công tác kế toán, những thuận lợi, khó
khăn và phướng hướng phát triển của xí nghiệp.
Chương 4: “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh thủy
sản AFIEX”. Chương này là nội dung chính của đề tài được trình bày với nội dung sau:
- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp.
- Xác định định mức chi phí sản xuất.
- Phân tích biến động chi phí sản xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và xác định nguyên nhân biến động.
- Tổng hợp các mức biến động, tính giá thành sản phẩm.
Chương 5: “Một số giải pháp cho các biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp
đông lạnh thủy sản AFIEX”. Gồm một số giải pháp kiểm soát chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh cho xí nghiệp.
Kết luận: rút ra kết luận về kết quả phân tích.
MỤC LỤC
động sản xuất của nhiều công ty và dĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận. Muốn
đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải có biện pháp quản trị chi phí sản xuất, để từ đó xác
định nguyên nhân và thực thi giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát chi phí. Chính vì tầm
quan trọng của vấn đề này mà em đã chọn đề tài “Phân tích biến động chi phí sản xuất
tại xí nghiệp đông lạnh thủy sản AFIEX”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Việc chọn đề tài: “Phân tích biến động chi phí sản xuất tại xí nghiệp đông lạnh
thủy sản AFIEX” với mục tiêu xây dựng định mức chi phí sản xuất phù hợp cho sản
phẩm, theo dõi chi phí phát sinh, so sánh chi phí thực tế chi phí định mức, tìm hiểu
nguyên nhân các sai lệch và đề ra giải pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực của xí nghiệp.
Cụ thể như sau:
- Xác định chi phí định mức sản xuất sản phẩm, phân loại chi phí sản xuất theo từng
khoản mục: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Đo lường các khoản chí phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Đánh giá sự biến động của chi phí sản xuất giữa thực tế và định mức.
- Xác định nguyên nhân các biến động chi phí về lượng và giá, từ đó đề ra phương
hướng giải quyết.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: dựa vào cơ sở lý thuyết kế toán chi phí, kế toán quản trị, kế
toán tài chính.
- Nghiên cứu thực tế:
+ Thu thập số liệu tại phòng kế toán của xí nghiệp
+ Phỏng vấn trực tiếp cán bộ xí nghiệp và quan sát quy trình sản xuất.
+ Tham khảo tài liệu từ nguồn: tạp chí, báo, internet…
- Phân tích số liệu theo phương pháp:
+ Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê trong tháng để tiến hành so
sánh và đánh giá.
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu thực tế và định mức để từ đó
đưa ra kết luận.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
phản ảnh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi tiếp khách, hội nghị…
2.1.2.2. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân
loại. Toàn bộ chi phí được phân thành hai loại: (1) Chi phí sản xuất, (2) Chi phí ngoài sản
xuất.
(1) Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
hoặc dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất được chia thành ba loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu
chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi… và nguyên liệu có
tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm
tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặc rút ngắn
chu kỳ sản xuất sản phẩm…
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
3
Chương 1: Tổng quan
- Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, phụ, các khoản trích theo
lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác
cho công nhân.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không
kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung
bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao
tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửa chửa bảo trì, chi
phí quản lý phân xưởng…
(2) Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp. Bao gồm:
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa; gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân
viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan
đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức
Chi phí
chuyển đổi
Chương 1: Tổng quan
chung. Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung.
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết
thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh; bao gồm chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và
trong kỳ không có hoặc ít có doanh thu thì chúng được tính thành phí tồn của kỳ sau để
xác định kết quả kinh doanh.
2.1.2.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi
phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan. Thông thường chi phí trực tiếp là
những chi phí đơn giản nhất cấu tạo bởi một yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, chi phí
tiền lương,…
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,
do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định. Chi phí
gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất.
2.1.2.5. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Gồm ba loại: (1) Biến phí, (2) Định phí, (3) Chi phí hỗn hợp.
(1) Biến phí (chi phí khả biến): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi
mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thông thường biến phí của một đơn
vị hoạt động thì không đổi. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh. Biến phí
có phương trình biểu diễn như sau:
Với y: Tổng biến phí
a: Biến phí đơn vị
x: Mức hoạt động
Biến phí được chia thành hai loại:
- Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): là những biến phí có sự biến động cùng tỷ lệ
- Phần biến phí thường phản ảnh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt định
mức.
Phương trình của chi phí hỗn hợp:
Với y: Chi phí hỗn hợp
a: Biến phí đơn vị
b: Tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ
x: Số lượng đơn vị hoạt động
Phân tích chi phí hỗn hợp là phải xác định được a và b, được thực hiện bằng ba
phương pháp sau:
- Phương pháp cực đại, cực tiểu
- Phương pháp bình phương bé nhất
- Phương pháp đồ thị phân tán
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
6
y = ax + b
Chương 1: Tổng quan
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắt phân loại theo cách ứng xử của chi phí
2.2. Trình tự phân tích biến động chi phí sản xuất
2.2.1. Xác lập chỉ tiêu phân tích biến động
Xác định chỉ tiêu phân tích là xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích và biểu
diễn chi phí bằng một biểu thức toán học chịu sự tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố
có mối quan hệ với nhau.
Các chỉ tiêu được sử dụng phân tích là định mức chi phí và chi phí sản xuất thực tế
phát sinh trong kỳ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung.
2.2.2. Xác định đối tượng phân tích biến động
Đối tượng phân tích là chênh lệch của chỉ tiêu chi phí cần phân tích giữa kỳ thực
tế so với định mức.
Chi phí định mức điều chỉnh là chi phí định mức được điều chỉnh theo mức độ hoạt
động thực tế, theo phương pháp lập định mức.
các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhân làm tiết
kiệm hay lãng phí. Đồng thời phải chỉ rõ người có trách nhiệm giải thích nguyên nhân
dẫn đến sự chênh lệch chi phí đó. Thông qua đó, đề ra các giải pháp thích hợp để quản lý
và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phân tích.
2.3. Định mức chi phí sản xuất
2.3.1. Khái niệm
Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phí
trong thực tế sản xuất kinh doanh.
Định mức sẽ được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản:
- Lượng định mức: có bao nhiêu số lượng của loại chi phí được sử dụng.
- Giá định mức: đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng.
Định mức chi phí được xây dựng cụ thể cho từng loại sản phẩm được sản xuất
trong kỳ.
2.3.2. Các loại định mức
Định mức có khuynh hướng chia làm hai loại: định mức lý tưởng và định mức thực
tế.
- Định mức lý tưởng: là những định mức được xây dựng trong điều kiện những
giả định tối ưu.
- Định mức thực tế: được xây dựng trên cơ sở cho phép thời gian ngừng nghỉ
hợp lý của máy móc và công nhân sản xuất, công nhân có trình độ tay nghề trung bình,….
2.3.3. Các định mức chi phí sản xuất
Định mức chi phí sản xuất bao gồm: (1) Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
(2) Định mức nhân công trực tiếp, (3) Định mức chi phí sản xuất chung.
(1) Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp
Định mức được xây dựng riêng biệt theo giá và lượng cho các yếu tố đầu vào.
Định mức nguyên liệu trực tiếp là sự tổng hợp của định mức giá và lượng của nguyên
liệu trực tiếp:
- Định mức giá cho một đơn vị nguyên liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùng của
một đơn vị nguyên liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu.
- Định mức lượng cho một đơn vị sản phẩm về nguyên liệu trực tiếp phản ánh
sản xuất chung sau này. Do bản chất tác động của chi phí khác nhau nên khi phân tích
cũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tương
tự nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phân bổ và số giờ được chọn làm căn cứ
phân bổ chi phí sản xuất chung.
Sau khi xây dựng các định mức tiêu chuẩn cho từng loại chi phí, ta lập bảng tổng
hợp các định mức chi phí.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
Định mức chi phí
nguyên liệu trực tiếp
=
Định mức giá
nguyên liệu
x
Định mức lượng
nguyên liệu
Định mức chi phí
nhân công trực tiếp
=
Định mức giá nhân
công trực tiếp
x
Định mức lượng thời
gian lao động trực tiếp
9
Chương 1: Tổng quan
Bảng 2.1. Thẻ định mức chi phí
Khoản mục CP Định mức lượng Định mức giá CP định mức
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chương 1: Tổng quan
(2) Biến động lượng nguyên vật liệu
Biến động khối lượng nguyên liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượng nguyên
liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mức tiêu
chuẩn đã lập cho dù biến động liên quan đến việc sử dụng vật chất của nguyên liệu, nó
vẫn thường được xác định bằng tiền.
Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức tiêu
chuẩn để sản xuất sản phẩm phản ánh chênh lệch bất lợi hoặc thuận lợi, thể hiện sự lãng
phí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Sự tăng, giảm mức độ tiêu hao
nguyên vật liệu có thể do tác động bởi một hoặc nhiều nguyên nhân như sau:
- Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, thế hệ của máy móc thiết bị.
- Chất lượng của nguyên liệu sử dụng.
- Trình độ tay nghề của người lao động.
- Trình độ tổ chức, quản lý ở bộ phận sản xuất,…
- Nếu giá cả nguyên vật liệu tăng, giảm do quan hệ cung, cầu, do sự biến
động của nền kinh tế, do sự biến động của tỷ giá, do sự tác động của các chính sách, chế
độ về quản lý kinh tế của Nhà nước,… thì đây là sự tác động của các nhân tố khách quan.
Sự tác động của các nhân tố này sẽ tạo nên những chênh lệch thuận lợi hoặc bất lợi đối
với chi phí, không phản ánh sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí.
- Nếu loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khách quan, giá cả nguyên vật liệu
tăng, giảm phản ánh sự lãng phí hoặc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu…
Ví dụ: Sản phẩm A có định mức nguyên vật liệu cho một sản phẩm là 3kg và
giá định mức là 4.000 đồng/kg. Trong kỳ doanh nghiệp mua tổng cộng 6.500 kg nguyên
vật liệu với giá bình quân 3.800 đồng/kg (bao gồm cả chi phí liên quan đến việc thu mua)
và sử dụng hết phần nguyên vật liệu này để sản xuất 2.000 sản phẩm A. Biến động chi
phí như sau:
Biến động giá = (3.800 – 4.000) x 6.500 = -1.300.000
Biến động lượng = (6.500 – 6.000) x 4.000 = +2.000.000
Tổng biến động = (-1.300.000 + 2.000.000) = +700.000
2.4.3. Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phức tạp trong tính toán và phân tích:
+ Chi phí sản xuất chung là chi phí gián tiếp và được tính vào giá thành sản
phẩm thông qua các phương pháp phân bổ
+ Chi phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau về tính chất
nên khó có thể đưa ra phương pháp phân tích cụ thể
+ Chi phí sản xuất chung gồm cả những chi phí có tính khả biến và những chi
phí có tính bất biến.
- Kế hoạch linh hoạt:
+ Kế hoạch tĩnh: thể hiện tổng chi phí theo một mức độ hoạt động cụ thể.
+ Kế hoạch linh hoạt: dự kiến chi phí trong phạm vi từ mức độ hoạt động tối
thiểu đến mức độ hoạt động tối đa
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Số giờ thực tế
Biến động năng suất = (Số giờ thực tế - Số giờ định mức) x Giá định mức
12
(iiii)
Chương 1: Tổng quan
+ Kế hoạch tương xứng với mức độ hoạt động thực tế này được gọi là kế hoạch
điều chỉnh theo sản lượng thực tế
+ Kế hoạch linh hoạt chính: là một sự hoạch định về lợi nhuận. Nó có dạng như
một báo cáo kết quả kinh doanh được trình bày theo phương pháp đảm phí.
2.4.4.1. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến
Biến động chi phí sản xuất chung cũng được chia làm hai loại biến động là biến
động giá và biến động năng suất.Công thức tính biến động tương tự như biến động
nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp. Trong chi phí sản xuất chung khả biến có
nhiều mục nên thông thường ta lập một bảng tính toán tổng hợp các biến động và gọi là
báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến.
Bảng 2.2. Mẫu báo cáo thực hiện chi phí sản xuất chung khả biến
Số giờ thực tế: x giờ
Số giờ định mức theo sản lượng thực tế: xx giờ
Động lực…
Cộng
2.4.4.2. Phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến
Các chi phí bất biến là những chi phí không thay đổi cùng những thay đổi của các
mức độ hoạt động. Điều này dẫn đến một khác biệt rất căn bản so với chi phí khả biến là:
đối với chi phí khả biến thì nói một cách lý thuyết, đơn giá sẽ không thay đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi, trong khi đơn giá chi phí bất biến sẽ giảm đi nếu mức độ hoạt động
tăng lên. Vì vậy, cần phải có một phương pháp tiếp cận khác hơn để nghiên cứu sự biến
động của loại chi phí này. Các biến động chi phí sản xuất chung bất biến được phân tích
như sau:
(1) Biến động kế hoạch: Các chi phí sản xuất chung bất biến được trình bày
như sau
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
13
Chương 1: Tổng quan
Bảng 2.3. Mẫu phân tích biến động chi phí sản xuất chung bất biến
Chi phí SXC bất biến
CP thực tế theo
số giờ thực tế
CP định mức
theo số giờ
thực tế
BĐ chi phí
thực tế so với
kế hoạch
Lương quản lý phân xưởng
Khấu hao TSCĐ
Bảo hiểm…
Cộng
(2) Biến động lượng: biến động lượng phản ánh tình hình sử dụng máy móc
Các khoản
làm giảm
giá thành
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
Biến động
lượng
=
(Tổng số giờ
kế hoạch tĩnh
-
Tổng số giờ định mức
theo sản lượng thực tế)
x
Đơn giá chi phí
SXC bất biến
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
14
Chương 1: Tổng quan
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
15
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AFIEX
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp
3.1.1. Lịch sử hình thành
quan hệ kinh doanh tốt với nhiều nước trên thế giới.
Với quan điểm “Cách tốt nhất để cạnh tranh và phát triển là phải đảm bảo lợi ích
khách hàng”, chính quan điểm này giúp xí nghiệp tạo được uy tín với khách hàng trong
và ngoài nước. Cũng vì thế mà xí nghiệp đã phát triển mối quan hệ mua bán với hơn 30
quốc gia trên thế giới. Hiện nay, sản phẩm của xí nghiệp được xuất khẩu sang thị trường
Châu Âu, Mỹ, Singapore, Hông Kông, Nhật, Tiểu vương quốc Ả Rập và trong tương lai
xí nghiệp ngày càng mở rộng hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Phương Oanh
15