ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ THÁI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ
TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ THÁI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ
TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Thu Hằng - Người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn về phương
pháp luận để tôi viết luận văn này.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên Phòng
Giáo dục - Đào tạo thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; các đồng chí cán bộ quản lý,
giáo viên môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã
động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp và những người thân yêu trong gia đình
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các
bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Thái
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................ix
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1
phổ thông mới ...................................................................................................25
1.4. Hoạt động phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV THCS
theo chương trình giáo dục phổ thông mới .......................................................28
1.4.1. Lập kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV
THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới ............................................28
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ
văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới........................30
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ
văn cho GV THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ....31
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kế hoạch phát triển năng lực dạy học môn Ngữ
văn cho GV THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới........................32
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn
ở trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới .............................35
1.5.1. Yếu tố khách quan ...................................................................................35
1.5.2. Yếu tố chủ quan .......................................................................................36
Kết luận chương 1..............................................................................................39
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ
XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH THEO YÊU CẦU CHƯƠNG
TRÌNH GDPT MỚI.........................................................................................40
2.1. Khái quát về khảo sát và tổ chức khảo sát thực trạng ................................40
2.1.1. Khái quát về thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh .............................................40
2.1.2. Tổ chức khảo sát......................................................................................43
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, TTCM, GV Ngữ văn về sự cần
thiết của các năng lực dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã
Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới
......................45
4
ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thông mới ...............................................................63
5
2.4.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển năng lực dạy học
môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu
cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.........................................................65
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực dạy học môn
Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương
trình giáo dục phổ thông mới.............................................................................68
2.6. Đánh giá chung thực trạng phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn
cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu
cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.........................................................69
2.6.1. Những ưu điểm ........................................................................................69
2.6.2. Những hạn chế.........................................................................................69
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế.............................................................70
Kết luận chương 2..............................................................................................72
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ
XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG MỚI................................................................................73
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................73
3.1.1. Bảo đảm đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình giáo dục phổ
thông mới ...........................................................................................................73
3.1.2. Bảo đảm tính khoa học, hệ thống ............................................................73
3.1.3. Bảo đảm tính thực tiễn, khả thi ...............................................................74
3.1.4. Bảo đảm tính đồng bộ, kế thừa................................................................74
3.2. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn ở
các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo
2. Khuyến nghị.................................................................................................103
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Bắc Ninh, Phòng GD& ĐT thị xã Từ Sơn .............103
2.2. Đối với CBQL ở các trường THCS thị xã Từ Sơn...................................103
2.3. Đối với GV Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh....104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................106
PHỤ LỤC .......................................................................................................110
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
GD
GDPT
GD&ĐT
GV
GVDG
HCM
KHKT
KHXH
KCN
NXB
PPDH
QL
QH 13
QĐ-BXD
SGK
TDTT
TTCM
TB
THCS
THPT
VB
Nội dung được hiểu là
Ban giám hiệu
Bình quân/học sinh
Bộ Giáo dục Đào tạo
Cán bộ quản lý
Cao đẳng
Cao đẳng sư phạm
Cha mẹ học sinh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đội ngũ CBQL, TTCM, GV Ngữ văn ở các trường THCS trên
địa bàn thị xã Từ Sơn ........................................................................43
Bảng 2.2. Tổng hợp tình hình tham gia khảo sát...............................................45
Bảng 2.3. Quan điểm của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về sự cần thiết của
các năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường
THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình
GDPT mới....................................................................46
Bảng 2.4. Thống kê số lượng và chất lượng giáo viên môn Ngữ văn (bao
gồm cả TTCM) ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh .....
48
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về các năng lực
dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới.........49
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV Ngữ văn về mục tiêu phát triển năng
lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới....51
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về nội dung phát triển
năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới
.........................................................................................53
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, TTCM và GV về phương pháp phát triển năng
lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình GDPT mới
.........................................................................................55
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, TTCM và GV Ngữ văn về hình thức tổ
chức phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở
các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu
chương trình GDPT mới....................................................................57
9
1
Trong bất kỳ thời đại nào, giáo dục luôn có một vai trò quan trọng đối
với vận mệnh của đất nước. Trải qua bao thập kỷ, Đảng và Nhà nước ta luôn
xem giáo dục là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về Đổi mới căn bản, toàn diện
Giáo dục và Đào tạo chỉ ra rằng:“Chuyển mạnh giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”[1].
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu
giáo dục phổ thông tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng
nghề nghiệp cho học sinh”[26].
Ngày 26 tháng 12 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành
Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông
mới. Trong định hướng đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ
thông năm 2018 đã nêu rõ: “Một trong những quan điểm nổi bật là phát triển
chương trình theo định hướng năng lực”[4]. Môn Ngữ văn trong chương trình
giáo dục phổ thông mới sẽ đổi mới cả về mục tiêu cũng như nội dung, phương
pháp giảng dạy và kiểm tra, đánh giá.
Về đổi mới dạy học môn Ngữ văn, thể hiện rõ nhất là yêu cầu chuyển từ
dạy học nội dung sang dạy học phát triển năng lực, đáp ứng nhu cầu học tập
trong thời đại mới. Tuy nhiên, quá trình dạy của thầy, quá trình học của trò
cũng còn nhiều bất cập. Thói quen dạy học của thầy vẫn còn thiên nhiều theo
hướng dạy truyền thống, chưa thực sự đổi mới, chưa thực sự tạo đà cho
việc đón nhận chương trình giáo dục phổ thông mới mà Bộ GD&ĐT đã ban
hành. Thầy vẫn chưa thực sự coi học trò là trung tâm, chưa nắm bắt được tâm
lý, thói quen học tập, khả năng tiếp nhận của từng em, năng khiếu và thế
mạnh của
môn Ngữ văn ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương
trình giáo dục phổ thông mới, luận văn đề xuất biện pháp phát triển năng lực
3
dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề năng lực dạy học và phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn
cho giáo viên các trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên ở
các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục
phổ thông mới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm
vụ sau:
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực dạy học môn Ngữ
văn cho giáo viên ở trường THCS.
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển năng lực dạy
học môn Ngữ văn cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
4.3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn
cho giáo viên ở các trường THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo chương
trình giáo dục phổ thông mới.
5. Giả thuyết khoa học
Năng lực dạy học môn Ngữ văn của đội ngũ giáo viên tại các trường
THCS thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ
học 2019 - 2020)
- Địa bàn khảo sát: Khảo sát tại 14 trường THCS trên địa bàn thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
phát triển năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn.
- Phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản.
- Đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình
thành cơ sở lý luận của đề tài.
5
- So sánh, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá những vấn đề lý luận
có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra trên đối
tượng là CBQL, TTCM, GV dạy môn Ngữ văn nhằm thu thập những thông
tin, xử lý số liệu và mô tả về thực trạng về năng lực dạy học và hoạt động
phát triển năng lực dạy học môn Ngữ văn cho GV ở các trường THCS thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, TTCM và GV
nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi, làm căn cứ đề xuất những
biện pháp quản lý hiệu quả.
- Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin qua việc dự buổi sinh hoạt
tổ/nhóm chuyên môn Ngữ văn ở trường THCS thị xã Từ Sơn nhằm làm sáng
tỏ thêm thực trạng.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo Sở GD&ĐT,
Phòng GD&ĐT phụ trách môn Ngữ văn, CBQL các nhà trường nhằm đánh
trường phổ thông”, tác giả N.M Iacốplep đã phân tích quá trình nhận thức
của học sinh và quá trình dạy học trong đó nêu một cách cụ thể những công
việc giáo viên cần phải làm, những yêu cầu đối với giáo viên trong việc sử
dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học để thực hiện tốt chương trình dạy
học ở trường phổ thông. Tác giả đã dẫn ra những ví dụ về thành công cũng
như những thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nâng
cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường từ việc sử dụng các phương pháp
và kỹ thuật dạy học của người giáo viên [25].
X.L.Kixêcôp đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực dạy học.
Một trong các công trình đó là: “Hình ảnh các năng lực, kỹ năng, kỹ xảo dạy
học trong điều kiện của nền giáo dục đại học” [43]. Trong cuốn“Những phẩm
chất tâm lý của người giáo viên”, tác giả F.N.Gônôboolin đã phân tích cụ thể
những yêu cầu về phẩm chất và năng lực dạy học người giáo viên cần có để
đảm bảo hiệu quả trong giáo dục và dạy học [14].
Trong cuốn “Tự đào tạo để dạy học”, Patrice Pelpe đã gợi ý cho chúng
ta một cách tiếp cận khoa học có tính phương pháp luận về nghề dạy học,
cách
7
xác định các mục tiêu sư phạm, cơ sở lý luận và thực tiễn để chúng ta có thể tự
mình lựa chọn và sử dụng một cách khách quan, khoa học các phương pháp và
kỹ thuật dạy học thích hợp, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu
hướng phát triển các phương pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai.
Có thể nói, cuốn sách là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi
tiến hành quá trình “tự đào tạo để nâng cao năng lực để dạy học” [29].
Cuốn “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của Michel Develay, nội
dung chính được trình bày theo trình tự logic: học - dạy - đào tạo GV, trong
đó việc đào tạo GV chú trọng đến công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên, nội dung công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên bao
rất chú trọng việc bồi dưỡng đào tạo giáo viên để chuẩn hóa, nâng chuẩn đối
với giáo viên. Nhờ vậy giáo dục Thái Lan trong những năm gần đây đã có
những bước chuyển mình đáng kể và được coi là một nền giáo dục khắt khe
và có chất lượng cao.
Hoạt động đổi mới chương trình giáo dục của các nước ở châu Âu nói
chung và của Hà Lan nói riêng hiện nay gắn liền với cách tiếp cận giáo dục
dựa vào bối cảnh. Đây là một cách tiếp cận được vận dụng trong các chương
trình môn học ở nhiều nước và dẫn đến việc đòi hỏi người giáo viên cần được
đào tạo, bồi dưỡng để có thể làm chủ và thực hiện hiệu quả các giờ học theo
cách tiếp cận mới này.
Có thể nói, các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi
dưỡng GV. Tuy nhiên hầu hết các công trình kể trên mới chỉ đề cập đến năng
lực, kỹ năng giảng dạy và kỹ năng dạy học nói chung, chưa có công trình nào
đi sâu nghiên cứu vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo
viên THCS.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Trong thời gian qua, vấn đề phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở
các nhà trường đã được nhiều nhà giáo dục, các trường Sư phạm quan tâm
nghiên cứu. Bởi qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, các nhà giáo dục mới có
thể phát triển tốt năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao
9
chất lượng dạy và học. Có thể nêu ra một số tác giả và các công trình sau đây:
Tài liệu của tác giả Trần Bá Hoành (2002) [17]; “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi
dưỡng từ xa”, tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) [30]; “Tự học, tự bồi dưỡng
suốt đời trở thành một quy luật”; “Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên phổ thông” của thầy giáo Lê Minh Cường, Trường Đại học
Đồng Tháp [9]; “Bồi dưỡng năng lực xây dựng và phát triển chương trình
các kỹ năng dạy học cần thiết... Việc lựa chọn nội dung bồi dưỡng nào thì
phải xuất phát từ thực tiễn GV dạy theo từng môn, từng đối tượng HS.
Về hình thức tổ chức bồi dưỡng cũng đã có nhiều công trình nghiên
cứu. Công trình năm 2002 của tác giả Trần Bá Hoành khẳng định bồi dưỡng
tại các nhà trường là vấn đề then chốt để nâng cao chất lượng bồi dưỡng.
Nhìn chung, các tác giả đã đề xuất được nhiều hình thức bồi dưỡng khác
nhau với mục đích là lựa chọn được hình thức phù hợp với GV và để công
tác bồi dưỡng GV đạt hiệu quả cao nhất [17].
Về phương pháp bồi dưỡng thì chưa có nhiều nghiên cứu nhưng có thể
đề cập đến tác giả Phạm Ngọc Hải [14]. Ông đưa ra phương pháp bồi dưỡng
năng lực dạy học cho GV một cách hiệu quả thông qua thảo luận trong sinh
hoạt chuyên môn, hay học tập tải nghiệm... Có thể thấy, các tác giả đã khẳng
định ý nghĩa rất quan trọng của công tác bồi dưỡng, đã phân tích thuyết phục
và đề xuất cụ thể nhiều nội dung và hình thức bồi dưỡng GV. Tuy vậy, do
mục đích khác nhau nên những nghiên cứu về việc tự bồi dưỡng, đồng nghiệp
giúp đỡ nhau nhằm phát triển năng lực chuyên môn thông qua hoạt động của
tổ chuyên môn chưa được đề cập một cách hệ thống, sâu sắc. Vấn đề về
phương pháp bồi dưỡng GV cũng cần có sự quan tâm nghiên cứu hơn nữa.
Nếu trước đây, công trình nghiên cứu thường đi sâu vào lý luận phát
triển năng lực dạy học cho giáo viên nói chung thì hiện nay, lý luận phát triển
năng lực dạy học đã chú ý đến phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ở
một số môn cụ thể.
Trong nhà trường phổ thông, Ngữ văn là một môn học có tính đặc thù
riêng. Nhiều chuyên gia giáo dục đã nghiên cứu về hoạt động dạy học môn
11
Ngữ văn như “Phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS” của tác
giả Nguyễn Thanh Hùng- NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2007 [21];
trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ
cao hơn. Ví dụ, quá trình biến đổi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao;
quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thức thức tổ chức xã hội loài người:
từ hình thức tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc còn sơ khai thời nguyên thuỷ lên các
hình thức tổ chức xã hội cao hơn là hình thức tổ chức bộ tộc, dân tộc…; quá
trình thay thế lẫn nhau của các thế hệ kỹ thuật theo hướng ngày càng hoàn
thiện hơn [5].
Trong hoạt động dạy học, phát triển có nghĩa là bồi dưỡng, nâng cao
chất lượng đội ngũ, nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.2. Năng lực, năng lực dạy học
1.2.2.1. Năng lực
Phạm trù năng lực được hiểu theo nhiều cách và mỗi cách hiểu có
những thuật ngữ tương ứng. Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng
mà cá nhân thể hiện khi tham gia hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định.
Hoặc năng lực là là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ, một hành
động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ
năng. kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động khác nhau.
Theo “Từ điển Tiếng Việt”, năng lực là (1) “Khả năng, điều kiện chủ
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó”; (2)“Phẩm chất
tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động
nào đó với chất lượng cao” [31].
Theo “Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng”, năng lực là một từ Hán Việt,
trong đó, “năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh; năng lực là sức mạnh làm
nổi việc nào đó” [36].
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”, định nghĩa năng lực được hiểu là
“đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện
một cách thuần thục và chắc chắn - một hay một số hoạt động nào đó. Năng
13