ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÙI THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS. Lê Thị Phương Hoa
THÁI NGUYÊN - 2020
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc nội dung luận văn ....................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON .......... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài............................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm công cụ .................................................................................... 10
1.2.1. Quản lý .............................................................................................................. 10
1.2.2. Hoạt động phát triển thể chất ............................................................................ 12
1.2.3. Quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mầm non ................................... 13
1.3. Hoạt động Phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ..................................... 14
1.3.1. Một số đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi......................... 14
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục mầm non trong lĩnh vực phát triển thể chất cho trẻ
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục mầm non huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ............ 40
2.2. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát thực trạng.................................... 42
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 42
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 43
2.2.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu ........................................ 43
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng .................................................................................... 44
iv
2.3.1. Thực trạng hoạt động PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở các trường mầm non,
huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên .......................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở
các trường mầm non, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ....................................... 53
2.3.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phát triển thể chất
cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở các trường mầm non, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng
Yên ..................................................................................................................... 66
2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi và
Quản lý hoạt động PTTC cho trẻ huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ................... 69
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................... 72
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON,
HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN ................................................................. 74
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................................................... 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích .................................................................. 74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................... 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 74
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 75
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 76
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, mềm dẻo .................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 104
PHỤ LỤC.......................................................................................................................
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB
Cán bộ
CBQL
Cán bộ quản lý
ĐTB
Điểm trung bình
GĐ
Gia đình
GV
Giáo viên
HQTH
Hiệu quả thực hiện
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Mạng lưới trường MN, số trẻ Mầm non, số trẻ 4-5 tuổi, GV mầm non
huyện Tiên Lữ 2018 - 2019 ..................................................................... 40
Bảng 2.2.
Xếp loại mức độ PTTC của trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi huyện Tiên Lữ,
năm học 2018-2019 ................................................................................. 42
Bảng 2.3.
Nhận thức của các khách thể điều tra về tầm quan trọng của hoạt
động PTTC cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng
Yên .......................................................................................................... 44
Bảng 2.4.
Đánh giá của các khách thể điều tra về hình thức tổ chức hoạt động
PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ........... 49
Bảng 2.5.
Đánh giá của các khách thể điều tra về xây dựng kế hoạch PTTC cho
trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ............................ 54
Bảng 2.6.
Biểu đồ 2.1.
Nội dung PTTC cho trẻ 4-5 tuổi ......................................................... 47
Biểu đồ 2.2:
Phương pháp PTTC cho trẻ 4-5 tuổi ................................................... 52
Biểu đồ 3.1.
Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
PTTC cho trẻ 4-5 tuổi huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ...................... 96
vi
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc
gia. Trẻ em là những lực lượng nòng cốt của đất nước ta trong tương lai. Thế kỷ 21 là
thế kỷ của trí tuệ, thế kỷ của nền kinh tế trí thức. Chính vì vậy Đảng, Nhà nước ta rất
quan tâm và đầu tư giáo dục, với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, đầu tư
cho giáo dục là đầu tư phát triển. GDMN là một bộ phận của giáo dục quốc dân. Mục
tiêu của GDMN là “Giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành
những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp 1”. GDMN tạo
khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền tảng cho việc học tập ở các cấp học
tiếp theo. Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, cần nhận thức rằng với năng lực, chức năng
của trẻ chỉ có thể hình thành và phát triển tốt khi cơ thể trẻ khỏe mạnh và có khả năng tư
duy. Khi đó việc tập luyện và giáo dục mới phát huy vai trò chủ đạo, có tính quyết định
tới việc hình thành năng lực cho trẻ. Điều đó có thể hiện vai trò to lớn của GDTC đối với
trang thiết bị, xây dựng các phòng chức năng, xây thêm phòng học đáp ứng nhu cầu
học tập của trẻ; Tăng cường công tác tác tuyên truyền cho đội ngũ CB - GV - NV, phụ
huynh và cộng đồng dân cư hiểu sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của việc thực hiện giáo
dục thể chất cho trẻ; Hàng năm xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp sát thực tiễn;
phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong việc thực hiện chuyên đề giáo dục
phát triển vận động; Bồi dưỡng năng lực, kinh nghiệm thực tiễn cho đội ngũ thông qua
tổ chức tập huấn, sinh hoạt chuyên môn hàng tháng, xây dựng các tiết dạy mẫu có chất
lượng để giáo viên học tập, tăng cường công tác kiểm tra dự giờ tư vấn….Tuy nhiên,
thực tiễn quản lý phát triển thể chất (PTTC) ở các nhà trường mầm non thuộc huyện
Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên còn bộc lộ những tồn tại cơ bản của đội ngũ cán bộ quản lý
của các nhà trường mầm non: thiếu kiến thức, nghiệp vụ quản lý hoạt động PTTC;
thiếu kỹ năng chỉ đạo và đánh giá việc kết hợp bài tập vận động với các yếu tố thiên
nhiên và thiết bị tập luyện để nâng cao hiệu quả PTTC; hạn chế về khả năng lực khai
thác trò chơi vận động, trò chơi dân gian (những nội dung có tính phù hợp cao đối với
lứa tuổi mầm non) để giải quyết nhiệm vụ PTTC. Công tác quản lý hoạt động PTTC ở
trường mầm non chưa được triển khai theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng. Đó là
một trong những nguyên nhân cơ bản hạn chế hiệu quả GDTC đối với trẻ.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác PTTC cho trẻ mầm non 4-5 tuổi
trong giai đoạn mới, việc xác định được một hệ thống các biện pháp quản lý hoạt
2
động PTTC ở trường mầm non theo tiếp cận năng lực là một trong những vấn đề
cấp thiết.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động phát triển thể
chất cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở các trường mầm non, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng
Yên"làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động PTTC cho trẻ
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động PTTC cho trẻ mẫu giáo 45 tuổi ở các trường mầm non, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở
các trường mầm non huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
6.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc tư liệu khoa học có
liên quan đến quản lý hoạt động PTTC trong trường mầm non.
- Phương pháp so sánh lí luận để xem xét các nguồn lí thuyết quản lý giáo dục
mầm non từ kinh nghiệm từ các trường.
- Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái niệm
và khung lí thuyết của nghiên cứu.Phân tích, tổng hợp, so sánh tài liệu trong và ngoài
nước (sách, báo, tạp chí, luận án, luận văn... Các đề tài nghiên cứu) liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- Hệ thống, khái quát hóa những vấn đề lý luận làm công cụ cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng trong đề tài với mục đích quan sát cách thức
quản lý, cách thực tổ chức các hoạt động PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi tại các trường
MN trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
7.2.2. Phương pháp điều tra
Phương pháp này được sử dụng với mục đích khảo sát nhận thức, sự đánh giá của
các khách thể điều tra về thực quản lý hoạt động PTTC cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi tại các
trường MN trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO 4-5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu nước ngoài
Nan Zeng, Mohammad Ayyub, Haichun Sun, Xu Wen, Ping Xiang, and Zan Gao
cho rằng: Hoạt động thể chất là mối quan tâm của ngành y tế công cộng ở nhiều nước
công nghiệp. Trong thập kỷ qua, trẻ em trở nên ít hoạt động thể chất một phần do sự
tiến bộ về công nghệ và sự thay đổi của xã hội dẫn đến sự gia tăng đáng kể tỷ lệ béo
phì và các bệnh mãn tính khác (ví dụ, tăng huyết áp, tiểu đường loại 2). Tham gia hoạt
động thể chất thường xuyên đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và giảm
béo phì ở trẻ em và các bệnh mãn tính, từ đó góp phần ngăn ngừa các bệnh mãn tính
sau này ở tuổi trưởng thành. Ngoài ra, các nghiên cứu gần đây cho thấy rằng hoạt động
thể chất tăng lên ảnh hưởng đến chức năng nhận thức ở trẻ em, ảnh hưởng đến chức
năng điều hành (ví dụ: trí nhớ làm việc, tính linh hoạt nhận thức) [25].
Ilona Bidzan-Bluma, Małgorzata Lipowska trong nghiên cứu của mình đã xác
định: Thời thơ ấu là giai đoạn quan trọng và nhạy cảm đối với sự phát triển nhận thức.
Nghiên cứu chứng minh ảnh hưởng của hoạt động thể chất đến sức khỏe, đặc biệt là
mối tương quan tích cực giữa thể thao và chức năng nhận thức của trẻ em. Các lĩnh vực
chú ý, suy nghĩ, ngôn ngữ, học tập và trí nhớ được phân tích liên quan đến thể thao và
thời thơ ấu. Kết quả cho thấy rằng tham gia vào các môn thể thao ở tuổi ấu thơ ảnh
hưởng tích cực đến các chức năng nhận thức và cảm xúc. Kết quả nghiên cứu là căn cứ
trong việc phát triển các chương trình đào tạo cho trẻ em, nhằm cải thiện các chức năng
nhận thức có thể hướng dẫn cả nhà nghiên cứu và người thực hành liên quan đến nhiều
lợi ích từ hoạt động thể chất) [22].
Brian W. Timmons, Patti-Jean Naylor, and Karin A. Pfeiffer cho rằng: Xu hướng
đáng báo động về hiện tượng béo phì ở trẻ em ngay cả ở trẻ mẫu giáo đã tập trung sự
chú ý vào tầm quan trọng của hoạt động thể chất ở lứa tuổi này. Mục đích của bài viết
nhằm cung cấp bằng chứng khoa học về sự liên kết giữa hoạt động thể chất và phát
6
đa chiều. Do đó, đi sâu tìm hiểu các khía cạnh ảnh hưởng này là điều vô cùng cần
thiết) [20].
7
Kevin Finn PhD, Neil Johannsen, BonnySpecker PhD chỉ ra mục đích của nghiên
cứu là xác định các yếu tố liên quan đến hoạt động thể chất ở trẻ nhỏ Những người
tham gia là 214 trẻ em (từ 3-5 tuổi) đăng ký vào 10 trung tâm chăm sóc trẻ em được
theo dõi hoạt động thể chất trong 2 ngày liên tục (48 giờ). Các yếu tố được điều tra là
tuổi, trung tâm chăm sóc trẻ em, mùa, giới tính, chỉ số khối cơ thể (BMI), tiền sử sinh
non, tham gia các hoạt động có tổ chức, BMI của cha mẹ và trình độ học vấn của cha
mẹ. Kết quả cho thấy con trai hoạt động nhiều hơn con gái; Trẻ sinh non ít hoạt động
hơn so với trẻ sinh đủ tháng và mức độ hoạt động cao ở trẻ có liên quan đến chỉ số BMI
thấp ở các ông bố. Kết luận: Các phát hiện chỉ ra rằng giới tính, lịch sử sinh non, trung
tâm chăm sóc trẻ em và BMI của cha ảnh hưởng đến hoạt động thể chất hàng ngày của
trẻ nhỏ)[23].
Gary S. Goldfield, Alysha Harvey,1 Kimberly Grattan, Kristi B. Adamo, tập trung
xem xét mức độ phổ biến của hoạt động thể chất, hành vi tĩnh tại và béo phì trong trẻ
mầm non và tác động của những hành vi và điều kiện lối sống này đối với sức khỏe
của trẻ em mẫu giáo. Nghiên cứu hướng đến việc tìm ra biện pháp can thiệp trong các
trường mầm non nhằm tăng cường hoạt động thể chất, giảm hành vi tĩnh tại và cải thiện
sự phát triển kỹ năng vận động và thành phần cơ thể ở trẻ mẫu giáo. Cuối cùng, nghiên
cứu đưa ra kết luận dựa trên tài liệu và nêu bật các vấn đề cũng hướng nghiên cứu trong
tương lai để tối đa hóa việc tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh mãn tính ở trẻ
em, trong đó nhấn mạnh vai trò của hoạt động thể chất đối với sự phát triển của trẻ)
[21].
Sara Crosatti Barbosa, Arli Ramos de Oliveira cho rằng: cần thiết phải xác định
mức độ hoạt động thể chất của trẻ em trong suốt thời gian ở trường mầm non, và các yếu
tố liên quan. Các tác giả đã phân tích 1485 trẻ em từ 2-6 tuổi. Kết quả cho thấy, trẻ em
chương trình GDMN mới tại một số trường mầm non nội và ngoại thành TP.HCM tác
giả rút ra được một số kết luận: Cơ sở vật chất phục vụ GDTC còn hạn chế, số lượng
trường mầm non công lập và tư thục không đáp ứng được nhu cầu cho trẻ đến trường
của xã hội. Dụng cụ, sân bãi phục vụ công tác GDTC cho trẻ còn thiếu thốn, sân chơi
ngoài trời cho trẻ còn thiếu từ đó dẫn đến những khó khăn trong công tác GDTC cho
trẻ mầm non nói chung và trẻ 5-6 tuổi nói riêng theo chương trình GDMN mới được
ban hành; Số lượng giáo viên mầm non và cán bộ quản lý có trình độ Đại học và Sau
Đại học còn thấp. Số lượng giáo viên mầm non chưa được đào tạo qua trường lớp tuy
chiếm tỷ lệ không cao nhưng cũng cần được lưu tâm. Cán bộ quản lý được đào tạo
chuyên môn quản lý còn thấp so với nhu cầu thực tiễn; Mô hình chăm sóc trẻ tại các
9
trường mầm non được các Phòng giáo dục công nhận tốt còn ít, chủ yếu tập trung tại
các trường mầm non công lập. Trong khi số lượng các trường mầm non tư thục và
nhóm trẻ gia đình lại chiếm số lượng cao hơn so với trường mầm non công lập [8].
Phạm Thị Long Quân, Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng hoạt
động phát triển vận động, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phát triển
vận động nhằm nâng cao chất lượng phát triển vận động cho trẻ ở các trường Mầm non
thành phố Nam Định. Nghiên cứu được thực hiện trên 12 CBQL và 100 giáo viên mầm
non [15].
Nguyễn Bá Minh (chủ biên), (2015), Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục
phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, NXB Giáo dục Việt Nam; Vũ Thị
Đoan Trang, 2014, Quản lý giáo dục thể chất thông qua giáo dục vận động cho trẻ mầm
non 3-4 tuổi ở trường Mầm non Nhật Tân - Tây Hồ - Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Khoa học
giáo dục, Trường ĐHSPHN; Nguyễn Thúy Nhân (2009), Giải pháp nâng cao chất lượng
quản lý giáo dục mầm non tại cơ sở thuộc thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Khoa học
giáo dục, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội [13] [18] [14].
Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần nâng cao chất lượng trong công tác giáo
mục tiêu đề ra.
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể
sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian,
không gian cụ thể.
- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng
quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng phải tuân theo những
nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý
những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt được mục đích chung của tổ chức hay nói cách
khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để
đạt được mục đích chung.
- Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thể quản lý và khách thể
quản lý (người quản lý và người bị quản lý). Tác động quản lý là tác động có định
hướng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua
cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực sẵn có của tổ chức trong
điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định phát triển và đạt được mục
tiêu đã định.
- Mục tiêu cuối của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người.
Người quản lý tựu trung lại là nghiên cứu khoa học nghệ thuật giải quyết các mối quan
11
hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể và khách thể trong
hệ thống mà còn trong mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằm hướng đến
mục tiêu chung của tổ chức mình.
Như vậy, bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động. Đó là
quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trường. Xã hội ngày càng phát triển các loại hình lao động ngày càng
phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết
nhiều đến sự phát triển thể chất mà trong đó lao động và giáo dục, nói riêng là giáo dục
thể chất, có tác dụng hàng đầu.
Giáo dục thể chất cho trẻ mầm non mang nhiều ý nghĩa vì khi ấy trẻ đang ở những
năm đầu đời của sự phát triển, những năm tháng định hình tính cách cũng như suy nghĩ
sau này của trẻ. Việc tiếp cận nhiều với các môn thể dục thể thao giúp trẻ rèn luyện
được nhiều đức tính tốt đẹp, đặc biệt là thói quen rèn luyện thể thao. Hơn thế nữa, việc
tiếp xúc nhiều với các môn thể thao sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển về thể lực của
trẻ, là tiền đề để phát triển trí lực. Bởi có sức khoẻ tốt thì trẻ mới có thể học tập tốt
được.
Hoạt động phát triển thể chất là một yếu tố quan trọng trong quá trình giáo dục
của mỗi con người ngay từ mầm non. Chỉ khi có sức khỏe tốt con người mới đảm bảo
được quá trình học tập và lao động. Với trẻ mầm non hoạt động phát triển thể chất giúp
trẻ hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể, giúp cơ thể phát triển đồng đều cũng như hoàn
thiện về trí tuệ và nhân cách.
Hoạt động phát triển thể chất là hoạt động hình thành và biến đổi hình thái mức
độ phát triển của cơ thể, được biểu hiện bằng các chỉ số: chiều cao, cân nặng, chu vi
vòng ngực, vòng đầu, vòng tay,..
1.2.3. Quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mầm non
Từ các khái niệm: Quản lý, quản lý hoạt động phá triển thể chất đã nêu ở trên, có
thể hiểu: Quản lý hoạt động phát triển thể chất là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) đến hoạt động hoạt động hình thành và biến đổi hình
thái mức độ phát triển của cơ thể, được biểu hiện bằng các chỉ số: chiều cao, cân nặng,
chu vi vòng ngực, vòng đầu, vòng tay,..của trẻ mầm non, nhằm giúp hoạt động này
diễn ra một cách có hiệu quả.
Hiệu trưởng trên cơ sở nắm vững các chủ trương của Bộ GD&ĐT về việc tổ chức
các hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mầm non để đi đúng hướng, mềm hóa nội
dung, đa dạng hóa về hình thức, thực hiện từng bước việc quản lý hoạt động PTTC cho
13
trong hoạt động nhìn chung trẻ còn vụng về và dễ gây đổ vỡ. Trẻ cuối 4 tuổi đã có thể
14