Tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh thái nguyên (luận văn thạc sĩ) - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIANG TRUNG KIÊN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIANG TRUNG KIÊN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Mai Yến

nghiệp đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và
hoàn thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và
kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có
điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính
hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Giang Trung Kiên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ...................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn............................................2
4. Tổng quan nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài................................ 3
5. Đóng góp của đề tài.......................................................................................5
6. Kết cấu của đề tài.......................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên......................................................... 37
3.1.2. Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên........................... 42
3.2. Thực trạng QLNN đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên............................................................................................48
3.2.1. Sự hình thành, phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên....................................................................................................48
3.2.2. Thực trạng quy hoạch phát triển và thành lập cụm công nghiệp...........50
3.2.3. Xây dựng kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn
quy phạm kỹ thuật về QLNN đối với cụm công nghiệp.........................53
3.2.4. Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển cụm công nghiệp.........................56
3.2.5. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận liên quan
đến đầu tư, kinh doanh cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành cơ sở
dữ liệu, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công cộng, tiện
ích về cụm công nghiệp.......................................................................... 62
3.2.6. QLNN đối với các cụm công nghiệp đã hình thành..............................65
3.2.7. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN đối với cụm
công nghiệp.............................................................................................70
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và vấn đề phát sinh về CCN...........72


v
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.................................................................74
3.3.1. Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước và quy định

của chính quyền tỉnh đối với sự phát triển các cụm công nghiệp...........74
3.3.2. Các yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................75
3.3.3. Các yếu tố điều kiện tự nhiên................................................................78
3.3.4. Trình độ khoa học công nghệ................................................................ 79

4.2.6. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và vấn đề
phát sinh về CCN.................................................................................... 97
4.2.7. Giải pháp về nguồn vốn thực hiện phát triển cụm công nghiệp............98
4.3. Các kiến nghị.........................................................................................100
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ban ngành liên quan.................100
4.3.2. Kiến nghị với chính quyền tỉnh Thái Nguyên.....................................100
4.3.3. Kiến nghị với các bên liên quan khác................................................. 101
KẾT LUẬN.................................................................................................. 103
TÀI LIỆUTHAM KHẢO........................................................................... 105
PHỤ LỤC......................................................................................................... 108


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Diễn giải

CCN

Cụm công nghiệp

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN


Bảng 3.4: Số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất CN giai đoạn 2014-2018.......44
Bảng 3.5: Số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất CN năm 2018 Phân theo
ngành kinh tế

44

Bảng 3.6: Tổng hợp lao động ngành công nghiệp phân theo ngành..............45
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện quy hoạch các CCN......................................... 51
Bảng 3.8: Đánh giá về hoạt động Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp....52
Bảng 3.9: Đánh giá về hoạt động Xây dựng kế hoạch, chương trình, cơ
chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật về QLNN đối với
CCN 54
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư hạ tầng trong các cụm công nghiệp...................57
Bảng 3.11: Thu hút đầu tư và giải quyết việc làm ở các cụm công nghiệp.....59
Bảng 3.12: Đánh giá về hoạt động thu hút vốn đầu tư....................................61
Bảng 3.13: Kết quả cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận liên

quan đến đầu tư, kinh doanh CCN giai đoạn 2014 - 2018 62
Bảng 3.14: Đánh giá về hoạt động cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy
phép, chứng nhận liên quan đến đầu tư, kinh doanh CCN; xây
dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công cộng, tiện ích về CCN 64
Bảng 3.15: Các hỗ trợ cho DN đã được thực hiện tại các CCN......................66
Bảng 3.16: Đánh giá về hoạt động QLNN đối với các CCN đã hình thành. . .69
Bảng 3.17: Đánh giá về cơ cấu tổ chức QLNN đối với các CCN...................71


ix
Bảng 3.18: Đánh giá về hoạt động Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm các
vấn đề phát sinh tại cụm công nghiệp. 73

sản xuất cho các doanh nghiệp (DN) vừa và nhỏ, phát triển công nghiệp nông
thôn, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, khuyến khích ưu đãi thu hút
đầu tư, giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động...
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện nhằm phát triển CCN, hiện
nay vẫn phát sinh một số vấn đề trong phát triển các CCN khắc phục: thu hút đầu
tư hạ tầng đối với các CCN còn chưa tốt; công tác giải phóng mặt bằng còn gặp
nhiều vướng mắc, một số dự án chậm tiến độ, đầu tư vào các CCN manh mún,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật các dự án còn nghèo nàn… Dẫn đến kết quả là tỉ lệ lấp
đầy của các CCN còn thấp (bình quân 50,44%; chỉ có 4 CCN lấp đầy


2
100%; có tới 11 CCN lấp đầy dưới 50%); Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng CCN hạn
chế, mới có 15CCN có chủ đầu tư; Số dự án thứ cấp đăng ký vào các CCN
còn ít (80 dự án, trong đó chỉ có 51 dự án đã triển khai đầu tư và 11 dự án đi
vào hoạt động, và có tới 19 dự án chưa được triển khai).
Như vậy, để có thể thúc đẩy phát triển công nghiệp, chính quyền địa
phương cần có nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý với phát triển CCN
địa phương. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài: “Tăng cường
quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên” được lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ của học viên nhằm góp
phần giải quyết vấn đề nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định định hướng chiến lược và đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2025.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về các hoạt động
quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với cụm công nghiệp.

khen thưởng, xử lý vi phạm và vấn đề phát sinh về cụm công nghiệp.
4. Tổng quan nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Ngay từ những năm đầu thập kỷ 1990, xây dựng các khu công nghiệp
(KCN) và cụm công nghiệp (CCN) được coi như một giải pháp quan trọng để
thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở các nước đang phát triển như Việt Nam.
Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập tới vấn đề xây dựng và phát triển
KCN, CCN ở các mức độ và nội dung khác nhau về cả mặt lý luận và thực
tiễn. Có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề
QLNN đối với CCN như sau:
Đề tài cấp Bộ, Bộ KH&ĐT, 2002 đã giới thiệu kinh nghiệm quản lý các
KCN, CCN, KCX của nước ngoài, đánh giá những ưu điểm và những hạn chế
của mô hình quản lý hiện đang áp dụng tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất
một số mô hình quản lý mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các KCN, CCN,
KCX trong thời gian tới.


4
Lê Thế Giới (2009) đã đưa ra các luận điểm cơ bản về lý thuyết CCN
và lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh trong phát triển các lợi thế cạnh tranh
ngành công nghiệp ở cấp độ quốc gia, vùng và địa phương. Tác giả cũng đã
phân tích làm rõ mối quan hệ giữa công nghiệp hỗ trợ với CCN và hệ sinh
thái kinh doanh, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
các ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất các chính
sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
Nguyễn Văn Lương (2014), nghiên cứu vấn đề quản lý sự phát triển các
cụm công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh. Tác giả đã sử dụng mô hình phân tích
SWOT để đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức đối với quản lý sự phát
triển các CCN tại tỉnh Bắc Ninh, từ đó xây dựng định hướng và đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.

kết quả nghiên cứu của đề tài có cơ sở khoa học, phù hợp với bối cảnh và điều
kiện thực tiễn của tỉnh Thái Nguyên, có thể được các nhà quản lý địa phương
tham khảo ứng dụng trong thực tế cho giai đoạn phát triển tiếp sau.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho sinh
viên, nhà nghiên cứu quan tâm đến nội dung về QLNN đối với các CCN.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các
cụm công nghiệp trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA PHƯƠNG
CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1.1.1. Khái quát chung về cụm công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm cụm công nghiệp
CCN là khái niệm được sử dụng khá phổ biến và thường xuyên trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của các nước tư bản, đặc biệt là sau
cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế giới sau nhưng năm 1979 - 1980.
Theo GS. Michael Porter (1990), “CCN là sự tập trung về mặt địa lý
của các công ty và tổ chức liên quan trong một lĩnh vực cụ thể nào đó và bao
gồm các ngành gắn kết với nhau”. CCN tập trung các nhà cung cấp đầu vào,

công nghiệp theo quy hoạch là mục tiêu quan trọng của các cụm công nghiệp,
với tính chất là “vùng lãnh thổ” hoạt động trong môi trường đầu tư chung về
cơ sở hạ tầng.
- Giải quyết vấn đề căng thẳng về mặt bằng sản xuất kinh doanh của
nhiều doanh nghiệp.
Về thủ tục thành lập: Do UBND cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung
ương ra quyết định thành lập.
Về chủ đầu tư: Các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực và kinh
nghiệm xây dựng và quản lý cụm công nghiệp.
1.1.1.3. Phân loại cụm công nghiệp
Phân theo chức năng: có 2 loại hình cụm công nghiệp như sau:
- CCN tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình thành trên
địa bàn các huyện, thị xã và thành phố, tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp trong và ngoài địa phương
thuộc các ngành nghề khác nhau.
- CCN làng nghề: “CCN tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cho công nghiệp”. Tiểu thủ


8
công nghiệp thuộc một nhóm ngành nghề tương đối đồng nhất, gắn với những
làng nghề sẵn có của địa phương, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở
sản xuất của làng nghề, xã nghề ở ngay tại địa phương, nhằm mở rộng mặt
bằng sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường của làng nghề. Các CCN làng
nghề hầu như không có sự hiện diện của doanh nghiệp ngoài làng nghề.
Phân theo chủ thể quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng: có 3 loại như sau:

- CCN do UBND cấp xã, phường làm chủ đầu tư.
- CCN do UBND cấp huyện (BQL các CCN) làm chủ đầu tư.
- CCN do các DN làm chủ đầu tư.

công trình phụ trợ, các dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp
nhân lực, nguyên liệu dịch vụ phục vụ dân sinh, phục vụ lao động trong CCN.
Sản phẩm công nghiệp trong các CCN ngày càng đa dạng và phong phú về
chủng loại, chất lượng được cải thiện, từng bước nâng cao khả năng cạnh
tranh, đảm bảo cung cầu của nền kinh tế, giữ vững thị trường trong nước và
mở rộng thị trường xuất khẩu.
Nhờ vậy, việc phát triển các CCN đã góp phần thúc đẩy gia tăng giá trị
sản xuất công nghiệp, qua đó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tích cực: tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh
tế của các tỉnh nói riêng, của Việt Nam nói chung.
Thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ của các DN công nghiệp Việt Nam nhìn
chung khá lạc hậu so với các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các tỉnh miền
núi, khu vực nông thôn. Hình thành các CCN góp phần chuyển sản xuất công
nghiệp từ phân tán, manh mún sang tập chung, chuyên môn hóa, nhờ vậy các
DN trong CCN có điều kiện để áp dụng các dây chuyền công nghệ có công
suất lớn hơn và hiện đại hơn và thúc đẩy đổi mới công nghệ. Việc hình thành
các CCN cũng tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư
với những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có
những dự án công nghiệp kỹ thuật cao, những lĩnh vực mà DN Việt Nam còn
yếu kém và cần khuyến khích phát triển như cơ khí chính xác, điện tử...


10
Nâng cao hiệu quả kinh tế
Các CCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản
xuất khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp trong
và ngoài nước; các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các CCN sẽ
được đào tạo và đào tạo lại về kinh nghiệm quản lý, phương pháp làm việc với
công nghệ hiện đại, tác phong công nghiệp... Những kết quả này có ảnh hưởng

Điều 34 đến Điều 44, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017
của Chính phủ về QLNN đối với CCN có quy định về các chủ thể quản lý
CCN như sau:
1. Chính phủ thống nhất QLNN về CCN trên cả nước; phân công trách
nhiệm, quyền hạn cụ thể từng bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
liên quan; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về CCN.
2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu đầu tư hạ
tầng kỹ thuật CCN trong từng giai đoạn do ngân sách trung ương đảm bảo;
chỉ đạo xử lý, giải quyết các vi phạm, vấn đề vướng mắc phát sinh vượt thẩm
quyền của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ tài nguyên môi
trường, Bộ Nội Vụ, Bộ Công An, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài phạm vi
quyền hạn, trách nhiệm có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và
quản lý theo lãnh thổ đối với CCN; kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền; hướng dẫn, phân cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ QLNN thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này và của pháp luật liên quan.

Ở cấp tỉnh, chủ thể chính quản lý nhà nước đối với CCN là Ủy ban
nhân dân (UBND) cấp tỉnh
Phê duyệt quy hoạch, thành lập, mở rộng CCN, các cơ chế, chính sách, kế
hoạch hoạt động phát triển CCN, đề xuất đầu tư CCN theo đối tác công tư sau
khi có ý kiến của Bộ Công Thương; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê


12
duyệt Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN do ngân sách địa
phương đảm bảo.
Ban hành Quy chế phối hợp các sở, ngành, UBND cấp huyện về quản
lý CCN, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ

tiếp nhận, đăng ký đầu tư vào các CCN.
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Đề nghị quy hoạch, thành lập, mở rộng CCN trên địa bàn; đảm bảo các
điều kiện cần thiết cho Trung tâm phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản
lý cụm công nghiệp cấp huyện hoạt động hiệu quả.
Chỉ đạo UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc hỗ trợ thực hiện
công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư, nhà ở
công nhân, thủ tục triển khai đầu tư vào CCN.
Tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền
giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào trong CCN (gồm: Thu hồi
đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, chấp thuận phương án phòng cháy,
chữa cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường) theo quy định, phân cấp của UBND cấp tỉnh.
Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hạ tầng
kỹ thuật trong và ngoài CCN; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động phát triển CCN trên địa bàn.
Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách về
CCN theo thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND cấp tỉnh và Sở
Công Thương về tình hình CCN trên địa bàn.


Đối tượng quản lý:

Các hoạt động liên quan đến CCN như: sự hình thành các CCN, đất đai
và cơ sở vật chất tại các CCN, nhà đầu tư và người lao động tại các CCN, môi
trường và đời sống người dân xung quanh CCN, các vấn đề phát sinh trong
quá hình thành và trình phát triển các CCN…
1.1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status