UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………….***………………
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH PHÚC
Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2005
1
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………….***………………
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ
1 Hướng dẫn quản lý, thực hiện đề tài KHCN
2 Hướng dẫn tuyển chọn đề tài KHCN
3 Mẫu thuyết minh đề cương đề tài KHCN
4 Số nhật ký thực hiện đề tài
5 Số theo dõi kinh phí thực hiện đề tài
6 Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài
7 Hướng dẫn viết báo cáo nghiệm thu đề tài KHCN
8 Mẫu quyết toán kinh phí đề tài KHCN.
Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2005
2
UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
............***............
Số: /HD-KHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............................***.............................
Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 4 năm 2005
chuyên môn sâu của một ngành hoặc chỉ có 1, 2 cơ quan có khả năng thực hiện,
số kinh phí ít thì Hội đồng sau khi tuyển chọn nội dung xong có thể sẽ chỉ định
chủ đề tài và cơ quan thực hiện là người và cơ quan đăng ký ĐT, DA.
3
3.3. Đấu thầu chủ đề tài và cơ quan thực hiện: Một số ĐT, DA có nhiều cơ
quan có khả năng thực hiện, số kinh phí lớn thì sau khi tuyển chọn xong nội
dung có thể tiến hành đấu thầu chủ đề tài và cơ quan thực hiện.
3.4. Thủ tục tuyển chọn: đã nêu trong hướng dẫn công tác tuyển chọn đề
tài, dự án.
3.5. Thủ tục đấu thầu chủ đề tài và cơ quan thực hiện: Danh mục các ĐT,
DA dự định đấu thầu được thông báo trên Báo Vĩnh Phúc và Đài PTTH tỉnh,
Báo Khoa học và Phát triển. Cá nhân, tổ chức và cơ quan có khả năng thực hiện
nộp hồ sơ đấu thầu cho Thường trực Hội đồng tuyển chọn tỉnh. Sau đó Hội đồng
tuyển chọn tỉnh tổ chức đấu thầu theo quy định, công bố chủ đề tài và cơ quan
thực hiện thắng thầu.
4. Phê duyệt kết quả chọn đề tài, dự án và kết quả đấu thầu.
Sau khi có kết quả bỏ phiếu của Hội đồng tuyển chọn và kết quả đấu thầu,
Thường trực Hội đồng tuyển chọn tỉnh tổng hợp, lập danh mục đề tài được chọn
và chỉ định chủ đề tài - cơ quan thực hiện, lập danh mục ĐT, DA thắng thầu chủ
đề tài – cơ quan thực hiện, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Quyết định phê
duyệt của UBND tỉnh là văn bản pháp lý để cấp kinh phí và triển khai đề tài.
5. Triển khai đề tài, dự án.
5.1. Sau khi có quyết định ĐT, DA của UBND tỉnh, Thư ký Hội đồng
KHCN tỉnh hướng dẫn các chủ đề tài lập đề cương chính thức. Đề cương được
thông qua lãnh đạo Sở, ban ngành. Sau đó gửi đề cương cho Thư ký Hội đồng
KHCN tỉnh để thẩm định. Đối với đề tài, dự án quan trọng có liên quan đến
nhiều ngành phải có ít nhất 2 phản biện. Đề cương xây dựng theo mẫu, dự toán
chi tiêu kinh phí theo thông tư liên tịch số 45/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày
18/6/2001 của Bộ tài chính và Bộ Khoa học -Công nghệ và các quy định hiện
hành. Đề cương chính thức được phê duyệt bởi lãnh đạo ngành chủ quản và
với kết quả thực hiện đề tài, đề nghị Hội đồng KHCN tỉnh nghiệm thu.
b. Có biên bản kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện đề tài của Thanh tra Sở
Khoa học và Công nghệ và phòng Quản lý khoa học.
c. Đối với đề tài, dự án quan trọng, kinh phí lớn khi nghiệm thu phải có
nhận xét phản biện.
7.3. Nghiệm thu đề tài:
a. Thành lập Hội đồng nghiệm thu (HĐNT) cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng
KHCN tỉnh duyệt gồm các thành viên Hội đồng KHCN tỉnh theo từng ngành,
từng lĩnh vực nghiệm thu, và một số chuyên gia chuyên sâu về ngành, lĩnh vực
mà đề tài nghiên cứu.
b. Hội đồng nghiệm thu tỉnh tổ chức nghiệm thu sau khi đề tài có đủ điều
kiện để nghiệm thu (mục 7). Chủ đề tài chuẩn bị bản tóm tắt đưa vào đĩa mềm
và chiếu lên phông để trình bày kết quả. Thời gian trình bày báo cáo không quá
20 phút. Sau đó thành viên hỏi, nhận xét, đánh giá, chấm điểm, bỏ phiếu kín
theo 4 tiêu chí: Mức độ thực hiện các nội dung đề tài, mức độ thực hiện quy mô
các đề tài, hiệu quả kinh tế xã hội trực tiếp của đề tài và cách trình bày báo cáo.
Thư ký Hội đồng nghiệm thu tổng hợp ý kiến các thành viên. Cuối cùng Chủ
tịch Hội đồng nghiệm thu kết luận nêu rõ ưu, nhược điểm, các tồn tại, yêu cầu
chủ đề tài sửa chữa, bổ sung hoàn thiện báo cáo và các yêu cầu quản lý đề tài
sau nghiệm thu cho phép nhân rộng mô hình, cho phép lưu hành tuyên truyền
rộng rãi hoặc lưu trữ ở tỉnh, công bố kết quả điểm trung bình của các thành viên
và xếp loại theo 4 mức: dưới 50 điểm: không đạt; 50 - 69 điểm: xếp loại trung
bình; 70 - 85 điểm: xếp loại khá; 86 - 100 điểm: Xếp loại xuất sắc. Kết quả
nghiệm thu được ghi thành biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cấp
tỉnh.
8. Chế độ cấp phát kinh phí.
Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp cấp phát kinh phí cho các chủ đề tài.
Tiến độ cấp phát làm 2 lần: lần đầu (từ 50- 70% kinh phí đề tài) sau khi được
5
phê duyệt đề cương thuyết minh đề tài. Lần hai (kinh phí còn lại) sau khi kiểm
trách nhiệm đề xuất các đề tài ngày càng có chất lượng hơn; kiểm tra, đôn đốc
chủ đề tài thực hiện tốt, có chất lượng lượng đề tài được giao.
Chủ đề tài - cơ quan thực hiện chịu trách nhiệm về kết quả đề tài, về kinh
phí triển khai, có kế hoạch chi tiết thực hiện đề tài, bố trí đủ lực lượng cán bộ và
nhân viên kỹ thuật thực hiện đề tài. Có nhật ký ghi chép đầy đủ, lập báo cáo
giữa kỳ, báo cáo nghiệm thu đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, quyết toán kinh
phí theo quy định hiện hành.
Nơi nhận:
- Ông Hoàng Trường Kỳ,
PCTUBND tỉnh.
GIÁM ĐỐC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VĨNH PHÚC
6
- Các thành viên HĐKHCN tỉnh
- Các chủ đề tài
- Lưu VP, phòng QLKH
Nguyễn Thế Trường
UBND TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
………………***………………….
Số: /HD-KHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………..***……………
Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 4 năm 2005
HƯỚNG DẪN
Về việc tuyển chọn đề tài, dự án khoa học và công nghệ
Trong khi chờ UBND tỉnh ban hành quy định về tuyển chọn đề tài, dự án
KH&CN, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn công tác tuyển chọn đề tài,
dự án KH&CN như sau:
quy định.
5.2. Thuyết minh đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ theo biểu mẫu quy định. ( Theo Quy định TMĐT)
5.3. Tóm tắt hoạt động KH&CN và năng lực thực hiện ( thiết bị, nhân lực
khoa học, tài chính) của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án (Theo Quy định
TMĐT)
5.4. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án (Theo
Quy định TMĐT)
5.5. Giấy chứng nhận tính pháp lý của tư cách pháp nhân.
6. Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn cần gửi bộ hồ sơ ( mỗi bộ gồm:
01 bản gốc và 15 bản sao) đến Sở KH&CN Vĩnh Phúc (qua đường bưu điện
hoặc trực tiếp) trong thời hạn quy định, bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi
rõ bên ngoài.
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án.
2. Tên đề tài, dự án đăng ký tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì.
3. Tên và mã chương trình KH&CN ( nếu thuộc chương trinh)
4. Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. Hồ sơ phải nộp
đúng hạn. Ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi dấu bưu điện
Vĩnh Phúc ( trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu công văn đến
của Văn thư Sở KH&CN ( trường hợp gửi trực tiếp).
7. Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham
gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ thay hồ sơ mới, bổ xung hoặc sửa đổi hồ sơ
đã gửi đến cơ quan tuyển chọn. Mọi bổ xung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn
quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
8. Tổ chức đánh giá hồ sơ
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ. Đại diện Hội đồng
KH&CN tư vấn tuyển chọn các cơ quan liên quan và đại diện các tổ chức, cá
nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự.
8
Quá trình mở hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của
10.1.2. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu:
+ Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên
cứu vào quá trình thực hiện đề tài, dự án ( có địa chỉ áp dụng cụ thể...)
+ Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu.
+ Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ
KH&CN.
10.2. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án ( được
đánh giá tối đa 25 điểm)
9
10.2.1. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề
tài: số năm kinh nghiệm, số đề tài, dự án đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên
cứu.
10.2.2. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài, dự án
của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án.:
+ Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình
được cấp văn bằng sở hữu công nghiệp; giải thưởng KH&CN liên quan khác
+ Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp
dụng. ..
10.2.3. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề
tài, dự án ( tính khoa học và tính hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện,
khả năng hoàn thành...)
10.2.4. Tiềm lực (liên quan đến đề tài tuyển chọn, tổ chức, cá nhân chủ
trì) của tổ chức KH&CN đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
+ Cơ sở vật chất (thiết bị nhà xưởng...) hiện có đảm bảo cho việc thực
hiện đề tài, dự án.
+ Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia
thực hiện đề tài, dự án...
+ Năng lực hiện có về hợp tác quốc tế.
10.3. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị ( được đánh giá tối đa 10 điểm)
Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các hồ sơ có số điểm trung bình từ 55/100
điểm trở lên, trong đó số điểm về giá trị khao học và thực tiễn tối thiểu đạt
35/60 điểm theo các nguyên tắc sau đây:
- Điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Ưu tiên điểm về giá trị khoa học và thực tiễn đối với các hồ sơ có
cùng số điểm trung bình.
- Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng đối với các hồ sơ có cùng số
điểm trung bình và cùng số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn.
Đối với các hồ sơ có cùng số điểm trung bình, điểm về giá trị khoa học và
thực tiễn, điểm của Chủ tịch Hội đồng, Hội đồng kiến nghị UBND tỉnh xem
xét, quyết định.
Trường hợp 1 đề tài, dự án không có hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ
55/100 trở lên đề tài, dự án sẽ không được đưa vào thực hiện trong kế hoạch
hoạt động KHCN của năm.
Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ xung, sửa đổi cần thiết
về những nội dung đã nêu trong thuyết minh đề tài, dự án và kiến nghị về
kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án hoặc nêu những điểm cần lưu ý
trong qúa trình hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn.
Hội đồng ghi biên bản đánh giá về các hồ sơ đã đăng ký tuyển chọn và
kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển.
Phương thức làm việc của Hội đồng KH&CN tuyển chọn tổ chức, cá
nhân chủ trì đề tài, dự án được quy định riêng trong một văn bản khác.
13. Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì 2 đề tài, dự án KH&CN cấp
tỉnh.
- Mỗi tổ chức, cơ quan ( dưới đây gọi là tổ chức) được phép đồng thời chủ
trì nhiều đề tài, dự án KH&CN .
14. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết
định tổ chức và cá nhân trúng tuyển. Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh là
căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng tuyển và cấp
- Ông Hoàng Trường Kỳ,
PCTUBND tỉnh.
- Các thành viên
HĐKHCN tỉnh
- Các chủ đề tài
- Lưu VP, phòng QLKH
GIÁM ĐỐC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VĨNH PHÚC
Nguyễn Thế Trường
12
13
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
SỞ, BAN NGÀNH……………
...........................***...........................
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
NĂM ....
(Đề cương nghiên cứu đề tài, dự án KHCN)
Tên đề tài :
Mã số :
Chủ nhiệm đề tài :
Cơ quan thực hiện :
Vĩnh Phúc, tháng .... năm ...
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
14
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
I. Thông tin chung về đề tài:
1. Tên đề tài: 2. Mã số
3. Thời gian thực hiện………..năm
. Tình trạng đề tài: Mới: Kế tiếp đề tài đã kết thúc giai đoạn trước:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài:
* Ngoài nước:
* Trong nước:
16
* Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan:
11. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng:
12. Nội dung nghiên cứu, quy mô đề tài và địa chỉ thực hiện đề tài ( từ quyết định của
UBND tỉnh, ghi chi tiết nội dung quy mô của đề tài)
- Nội dung nghiên cứu:
17
- Quy mô đề tài và địa chỉ thực hiện đề tài:
13. Tiến độ thực hiện:
TT Các nội dung công việc thực hiện
chủ yếu (các mốc đánh giá chủ yếu)
Sản phẩm
phải đạt
Thời gian
(bắt đầu - kết thúc)
Người, cơ quan
thực hiện
1 2 3 4 5
III. Kết qủa và sản phẩm giao nộp của đề tài:
18
14. Dạng kết quả và sản phẩm giao nộp của đề tài: Chủ nhiệm đề tài căn cứ vào 3 dạng
kết quả này để chọn và nêu rõ kết quả đề tài và sản phẩm giao nộp là gì.
Dạng I Dạng II Dạng III
- Mẫu (model, maket)
- Sản phẩm
- Vật liệu
chất lượng chủ yếu
Đơn vị đo Mức chất lượng Dự kiến số
lượng sản
phẩm tạo ra
Cần đạt
được
Mẫu tương tự
Trong nước Thế giới
1 2 3 4 5 6 7
1
2
3
4
5
6
….
17. Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
(Nêu tính ổn định của các thông số công nghệ, ghi địa chỉ khách hàng và mô tả cách thức
chuyển giao kết quả….)
19
18. Các tác động của kết quả nghiên cứu:
- Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KHCN:
- Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan:
- Đối với kinh tế - xã hội:
- Đối với bảo vệ môi trường :
IV. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
19. Hoạt động của các tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài (ghi tất cả các tổ chức
phối hợp thực hiện đề tài và phần nội dung công việc tham gia trong đề tài)
TT Tên tổ chức Địa chỉ Nội dung hoạt động/đóng góp
cho đề tài
TT Nguồn kinh phí
Tổng số
Trong đó
Thuê
khoán
chuyên
môn
Nguyên,
vật liệu,
năng
lượng
Thiết bị,
máy móc
(nếu có)
Xây dựng,
sửa chữa
nhỏ
(nếu có)
Chi khác
Tổng số
Trong đó:
1 Ngân sách SNKH
2 Các nguồn vốn
khác
Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề tài như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đ
Số TT Nội dung Đơn vị tính Khối
lượng
Đơn giá Thành
tiền
5.1 Hội đồng thẩm định đề cương Đề cương 01 1.400-2.000
5.2 Hội thảo khoa học Lần
5.3 Hội nghị nghiệm thu cơ sở Đề tài 01
5.4 Hội nghị nghiệm thu cấp tỉnh Đề tài 01
5.5 Thù lao chủ nhiệm đề tài Tháng 100
5.6 Quản lý đề tài Đề tài 01 4.000-6.000
Tổng (5)
Tổng
số
(1 + 2 + 3 + 4 + 5)
VI. Phê duyệt
22
Chủ nhiệm
đề tài
(Họ tên, học vị,
chức vụ)
Ký tên
Thủ trưởng cơ
quan thực hiện
đề tài
(Ký tên, đóng dấu)
Cơ quan chủ quản
của cơ quan thực
hiện đề tài
(Ký tên, đóng dấu)
Ngày tháng năm 2005
Thủ trưởng cơ quan
quản lý đề tài
(Ký tên, đóng dấu)
Chuyên đề 1.000 - 3.000
Theo phương
thức hợp đồng
5. Lập phiếu điều tra (khoảng 30 chỉ
tiêu)
Phiếu 150
Được duyệt
6. Cung cấp thông tin (khoảng 30 chỉ
tiêu)
Phiếu 7
7. Hội thảo khoa học
- Người chủ trì hội thảo Người 70
- Thành viên tham dự buổi 40
- Người báo cáo tham luận Bài viết 100
Trả tiền
bài viết
8. Viết báo cáo tổng kết nghiệm thu:
- Đối với đề tài Báo cáo 2.000 - 4.000
Hoàn chỉnh
báo cáo được
- Đối với dự án Báo cáo 1.500 - 2.500
9. Chuyên gia phân tích, đánh giá
chuyên đề, khảo nghiệm trước khi
nghiệm thu đề tài.
Bài viết 100 - 200
Tối đa 2
chuyên
đề/chuyên gia
10. Nghiệm thu cấp Sở, Ngành
(01 đề tài, dự án)
cơ quan quản
lý cấp tỉnh.
Ghi chú:
Các chi tiêu có nội dung ngoài bảng hướng dẫn trên, thực hiện theo quy
định của nhà nước hiện hành:
- Thực hiện các mô hình nông nghiệp, các TBKT theo quy định của Bộ
Nông nghiệp&PTNT.
- Phân tích các chỉ tiêu đất, nông hoá thổ nhưỡng: theo quy định của Bộ
Nông nghiệp&PTNT.
- Điều tra, phân tích các chỉ tiêu môi trường, địa chính theo quy định của
Bộ Tài nguyên và môi trường.
- Hỗ trợ công tác phí, kinh phí chi hành chính: theo quyết định của UBND
tỉnh.
- Công lao động kỹ thuật các loại hình sản xuất: 1 công tính 30.000đ.
- Giá cả các thiết bị nhỏ và vừa: cần tham khảo Trung tâm thẩm định giá
của Sở tài chính. Đối với các thiết bị có giá trị lớn: đấu thầu, chào hàng cạnh
tranh theo quy định của nhà nước.
- Kinh phí quản lý đề tài phần chi cho cơ quan thực hiện đề tài dùng để
chi phí cho công tác kiểm tra, thanh tra và quyết toán kinh phí.
25