THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
10/10
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT 10/10.
Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần Dệt 10/10 .
Tên gọi giao dịch quốc tế: 10/10 Textile Join Stock Company
Tên gọi tắt: 10/10 TESTOCO
Trụ sở chính: Ngô Văn Sở, Hà nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển ở Công ty cổ phần Dệt 10/10.
Công ty cổ phần Dệt 10/10 là một doanh nghiệp Nhà nước có đầy đủ tư cách
pháp nhân, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế độc
lập.
Công ty cổ phần Dệt 10/10 ra đời và phát triển trong bối cảnh của công cuộc
xây dựng và đổi mới toàn diện đất nước. Trên những bước thăng trầm lịch sử đó,
Công ty đã nỗ lực không ngừng để tạo dựng được một vị thế như ngày hôm nay.
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất. Trước đây Công ty có tên là
“ Xí nghiệp Dệt 10/10” do sở Công nghiệp Hà nội quản lý và được thành lập vào
ngày 10/10/1974 theo quyết định số 262 ngày 23/12/1973 của UBND Thành phố
Hà nội.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty từ khi thành lập cho đến nay
chia thành 4 đoạn:
Giai đoạn 1 : Giai đoạn chế thử từ đầu năm 1973 đến tháng 6 - 1975
Đầu năm 1973, sở công nghiệp Hà Nội do một nhóm người gồm 14 cán bộ
công nhân viên thành lập hội nghiên cứu sợi côket, sản xuất thử vải valide và vải
tuyn trên cơ sở nguyên liệu, thiết bị của Cộng hoà dân chủ Đức do Bộ công nghiệp
cung cấp. Sau một thời gian ngắn chế thử thành công, sở công nghiệp Hà Nội đề
nghị thành phố Hà Nội đầu tư thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị lao động và
chính thức thành lập xí nghiệp Dệt 10-10, trụ sở chính số 6 - Ngô Văn Sở - Thành
phố Hà Nội.
Cuối năm 1974, xí nghiệp đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng mặt bằng sản
Trụ sở chính: Số 6 - Ngô Văn Sở - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội.
Thời gian hoạt động : 27 năm kể từ khi có giấy phép kinh doanh.
Hình thức cổ phần hoá: Bán một phần vốn và Nhà nước phát hành cổ phần.
Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng trong đó vốn cố định là 4928 tỷ đồng.
Vốn nhà nước : chiếm 30%, tức là 2,4 tỷ đồng.
Cổ đông ngoài doanh nghiệp: Không có.
Số cổ phần phát hành : 80.000.
Mệnh giá cổ phần: 100.000.
Chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần dẫn đến cơ cấu quản
lý cũng có nhiều thay đổi cho phù hợp. Bên cạnh sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, là
sự thay đổi về chất lượng quản lý bộ máy. Cùng với sự tài trợ của Đan Mạch, Công
ty đã trang bị mỗi phòng một máy vi tính và một số máy móc thiết bị khác phục vụ
cho công tác quản lý và giao dịch. Đồng thời công ty cũng mở các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn. Đó là những biểu hiện của
sự phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trường. Trong thời gian này, công ty
đã có những dấu hiệu đáng mừng về kết quả kinh doanh, khẳng định hướng đi
đúng đắn của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hoá.
Là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng với qui mô vừa, đến nay tổng số cán
bộ, công nhân viên của công ty là 470 người (31-12-1990). Với qui mô vốn đến
ngày 31-12-2000:
Tổng vốn kinh doanh: 8.000.000.000
Vốn cố định: 4.928.236.685
Vốn lưu động: 3.071.763.315
2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần Dệt 10/10 trải qua 27 năm trưởng thành và phát triển, được
Nhà nước giao vốn cho toàn quyền sử dụng, tự quản lý điều hành sản xuất kinh
doanh, đã vươn lên là một trong những doanh nghiệp uy tín hàng đầu của ngành và
đã tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường nội địa cũng như thị trường quốc
tế. Nhiệm vụ chính của Công ty vừa nghiên cứu tìm hiểu thị trường, vừa tự thiết kế
mẫu mới phù hợp với xu hướng tiêu dùng của xã hội, tổ chức sản xuất dựa trên nhu
FRANDSEN của Đan Mạch. Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên tổ chức xuất
khẩu sang các nước Châu Phi và vùng Trung Cận Đông là thị trường đông dân và
đặc biệt môi trường có nhiều ruồi muỗi vàng cho nên nhu cầu về màn tuyn là rất
lớn. Trong thời gian tới, Công ty vẫn tiếp tục tìm kiếm thị trường mới, Công ty
luôn sẵn sàng hợp tác cùng bạn hàng trong và ngoài nước để đầu tư thiết bị hiện
đại, khoa học công nghệ mới nhằm nâng cao hơn nữa năng lực sản xuất và chất
lượng sản phẩm.
4. Một số chỉ tiêu Tài chính của Công ty trong những năm gần đây.
Đơn vị : Đồng
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 So với
năm 1999
1. Giá trị sản xuất:
2.Tổng doanh thu thuần:
3. Thuế GTGT đầu ra:
4. Nộp ngân sách:
5. Lợi nhuận:
6. Thu nhập bình quân
(đồng/người/tháng)
37.306.000.000
35.296.528.215.000
1.351.000.000
154.240.631.000
1.351.000
40.100.000.000
37.400.000.000
1.625.000.000
591.000.000
10.240.000.000
1.050.000
+7,49%
quá trình sản xuất đối với các loại sản phẩm, vận hành thiết bị, tổ chức kiểm tra
việc thực hiện các qui trình đó; Xây dựng chương trình tiến bộ kỹ thuật hàng năm
và phối hợp các bộ phận thực hiện tốt chương trình đã đặt ra; Xây dựng và bổ sung
hoàn thiện các định mức kỹ thuật, xác định mức tiêu hao vật tư và đề xuất các giải
pháp để giảm định mức tiêu hao vật tư; Lập kế hoạch dự phòng sửa chữa máy móc
thiết bị định kỳ, tham gia cùng phân xưởng để khắc phục các sự cố kỹ thuật xẩy ra
trong quá trình sản xuất; Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng vận hành của
các loại thiết bị máy móc trong Công ty; Nghiên cứu các biện pháp để đảm bảo
môi trường sản xuất, môi trường làm việc trong các phân xưởng và toàn Công ty;
Tổ chức độ phận chế thử sản phẩm để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, bao bì, theo dõi quản lý phòng thí nghiệm phục vụ
công tác nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh, làm thường trực công tác
sáng kiến của công ty; Gia công phụ tùng chi tiết, sửa chữa thiết bị máy móc, bảo
dưỡng phụ tùng chi tiết kho vật tư; Quản lý trạm nước, trạm điện của Công ty;
Thực hiện chức năng xây dựng cơ bản, sửa chữa cải tạo nhà xưởng trong Công ty.
4. Phòng quản lý chất lượng
Có nhiệm vụ nghiên cứu soạn thảo các văn bản liên quan tới hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO để ban hành thực hiện trong Công ty; Theo dõi và thực
hiện các văn bản nội qui, qui trình và quản lý chất lượng, đề xuất bổ sung thay đổi để
ngày càng hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng; Lưu trữ các văn bản, tài liệu liên
quan tới hệ thống ISO trong máy tính và bảo quản các tài liệu đó. Bên cạnh đó phòng
còn có nhiệm vụ tổ chức công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, thực hiện quy trình
công nghệ, đánh giá việc thực hiện chất lượng ở các công đoạn sản xuất. Ngoài ra còn
tổ chức kiểm tra chất lượng các loại vật tư, hàng hoá mua ngoài gia công theo tiêu
chuẩn của và qui định của Công ty.
5. Phòng kinh doanh.
Thực hiện chức năng tổ chức cung ứng vật tư nguyên liệu kịp thời đảm bảo chất
lượng, số lượng, chủng loại với giá cả hợp lý nhất theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh;
Tổ chức việc bán hàng tại Công ty, tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và nhanh chóng
thu hồi công nợ, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để quản lý tiền hàng không thất thoát.
nhân viên.
5.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
* Hiện nay nhà máy có 5 phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng dệt: Chức năng chính là dệt từ sợi sang vải tuyn, rèm.
Bao gồm các tổ : Tổ quản lý, tổ mắc sợi, tổ dệt.
-Phân xưởng văng sấy: Chức năng là tẩy trắng, nhuộm xanh, và sấy khô vải.
Phân xưởng bao gồm các tổ: Tổ nhuộm và 3 tổ văng sấy.
-Phân xưởng cắt: Chức năng chính là cắt vải tuyn, rèm theo kích cỡ qui định.
Gồm hai tổ cắt.
-Phân xưởng may 1 và phân xưởng may 2: Chức năng chủ yếu là may thành
phẩm (màn hoặc rèm). Bao gồm tổ may, tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm may may
(KCS) và tổ đóng gói.
Sơ đồ 19. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, SẢN XUẤT
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
Phòng kế hoạch
Phòng quản
lý chất
lượng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
T i và ụ
Phòng
Tổ chức bảo vệ
Phòng h nh chính y tà ế
Phòng
Kỹ
Thuật
Cắt m nà
Sơ đồ 20. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN PHẨM
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ
BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán.
Phương thức tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty, bộ
máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Hình thức sổ kế
toán đang được áp dụng hiện nay là hình thức NKCT với hệ thống sổ sách kế toán
tương đối đầy đủ. Các phần hành kế toán chủ yếu là ghi chép thủ công, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên tục và khá phức tạp. Mặc dù chỉ có 6 cán bộ kế toán
nhưng các công việc vẫn diễn ra trôi chảy và đáp ứng nhu cầu quản lý.
Theo hình thức NKCT, toàn bộ công việc kế toán từ việc ghi sổ chi tiết đến
tổng hợp báo cáo kiểm tra kế toán đều được thực hiện tại phòng Tài vụ của Công
ty. Trong các phân xưởng không bố trí các nhân viên kế toán, chỉ có nhân viên
thống kê, làm nhiệm vụ thống kê, ghi chép ban đầu những thông tin kinh tế dưới
phân xưởng, cuối tháng lập báo cáo theo số lượng và gửi về văn phòng kế toán để
tiến hành công tác hạch toán.
Đối với Công ty, hình thức sổ kế toán Nhật ký- Chứng từ là hoàn toàn phù
hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý cũng như trình độ
nghiệp vụ của các nhân viên kế toán trong Công ty. Có thể khái quát chế độ kế toán
đang áp dụng tại Công ty như sau:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá TSCĐ.
+ Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo QĐ 1062/BTC
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Chi tiết từng kho nguyên vật liệu
+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Tính giá bình quân
Kế toán trưởng
(KT tổng hợp v tính giá th nh)à à
Kế toán
TSCĐ v tiêu thà ụ.
Kế toán thanh
toán
Kế toán tiền lương
Kế toán vật tư
Thủ quĩ
3. Tổ chức sổ sách chứng từ áp dụng tại công ty
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là sổ Nhật ký- chứng từ với hệ
thống sổ sách tương đối đầy đủ. Do vậy các loại sổ tổng hợp mà công ty sử dụng
chủ yếu là các sổ Nhật ký chứng từ và các bảng kê.
Hình thức này tỏ ra rất phù hợp với đặc điểm về loại hình sản xuất của Công
ty là phức tạp, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đa dạng, số lượng tài
khoản sử dụng phong phú cùng với yêu cầu về trình độ quản lý và kế toán cao.
Hình thức sổ Nhật ký chứng từ bao gồm:
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết về TSCĐ, vật liệu, thanh toán với người mua,
người bán, chi phí kinh doanh, sổ chi tiết doanh thu bán hàng, bảng tính và phân bổ
khấu hao, Bảng tính lương và bảo hiểm xã hội.
* Sổ kế toán:
+ NK- CT số: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10.
+ Bảng kê số: 1, 2, 3, 4, 5, 9, 11.
+ Sổ Cái:
+ Sổ chi tiết một số TK thuế phải nộp, TSCĐ, vật liệu, thanh toán với người
mua, người bán, sổ chi tiết tiêu thụ,...
+ Các bảng phân bổ
...
Sơ đồ 22. TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN VÀ GHI SỔ KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY