(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn, ứng dụng kỹ thuật GPS và GIS xây dựng bản đồ dịch tễ, đề xuất biện pháp phòng chống bệnh tai xanh cho lợn tại tỉnh Tuyên Quang - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

NGHIÊN CỨU SỰ LƯU HÀNH VIRUS GÂY BỆNH
TAI XANH Ở LỢN, ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GPS VÀ
GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỊCH TỄ, ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH TAI XANH CHO LỢN
TẠI TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái nguyên 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN

NGHIÊN CỨU SỰ LƯU HÀNH VIRUS GÂY BỆNH
TAI XANH Ở LỢN, ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GPS VÀ
GIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỊCH TỄ, ĐỀ XUẤT BIỆN
PHÁP PHÒNG CHỐNG BỆNH TAI XANH CHO LỢN
TẠI TUYÊN QUANG
Ngành: Thú y
Mã số: 60.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN QUANG

bè, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Văn
Quang và cô giáo GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn
tôi thực hiện thành công đề tài và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, khoa
Chăn nuôi Thú y cùng các thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện
đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn tới Bộ môn Vi trùng, Virus - Viện Thú y Quốc gia, Trung Tâm
Chẩn Đoán Thú y Trung Ương và Chi cục Thú y tỉnh Tuyên Quang, các anh chị tại cơ
sở thực tập đã sự hợp tác, giúp đỡ bố tôi trí thí nghiệm, phân tích các chỉ tiêu và thu
thập số liệu làm để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày

tháng

năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Hồng Vân


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1

2.2.4. Máy móc thiết bị .............................................................................................. 30
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 30
2.3.1. Nghiên cứu sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn tại 4 huyện, thành của
tỉnh Tuyên Quang (TP. Tuyên Quang, huyện Sơn Dương, huyện Yên Sơn và huyện
Chiêm Hóa) ............................................................................................................... 30
2.3.2. Ứng dụng kỹ thuật GPS và GIS xây dựng bản đồ dịch tễ sự lưu hành virus
PRRS ở tỉnh Tuyên Quang......................................................................................... 30
2.3.3. Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh tai xanh cho lợn trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang .......................................................................................... 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 31
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...................................................... 31
2.4.2. Phương pháp xây dựng bản đồ dịch tễ .............................................................. 38
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................... 39
3.1. Nghiên cứu sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn tại 4 huyện, thành phố của
tỉnh Tuyên Quang ...................................................................................................... 39
3.1.1. Xác định sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn tại 4 huyện, thành phố của
tỉnh Tuyên Quang ...................................................................................................... 39
3.1.2. Xác định sự lưu hành virus gây bệnh Tai xanh ở lợn theo lứa tuổi. .................. 40
3.1.3. Xác định sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh theo mùa vụ .............................. 42
3.2. Ứng dụng kỹ thuật GPS và GIS xây dựng bản đồ dịch tễ sự lưu hành virus PRRS
ở tỉnh Tuyên Quang ................................................................................................... 43
3.3. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng chống hiệu quả bệnh tai xanh trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang ...................................................................................................... 45
3.3.1. Phân lập một số vi khuẩn thường gây viêm phổi kế phát trong bệnh tai xanh
(vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis) ở phổi và cuống họng của
lợn nuôi tại Tuyên Quang .......................................................................................... 45
3.3.2. Xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis phân lập được ......................................... 53


PCR: Polymerase Chain Reaction
P. multocida: Pasteurella multocida
PRRS: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
PRRSV: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus
Sta. aureus: Staphylococcus aureus
S. suis: Streptococcus suis
TSA: Tryptic Soya Agar
TSB: Tryptone soya broth
VK: Vi khuẩn
VP: Voges Prokauer
YE: Yeast Extract
GPS: Global Poritioning System
GIS: Geographic Information System


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại kháng sinh........... 37
Bảng 3.1. Xác định sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở tại 4 huyện, thành của tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................... 39
Bảng 3.2. Xác định sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh ở lợn theo lứa tuổi................ 41
Bảng 3.3. Sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh theo mùa vụ ......................................... 42
Bảng 3.4. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis ở
mẫu bệnh phẩm lợn thu thập tại Tuyên Quang ............................................. 46
Bảng 3.5. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida ................... 48
Bảng 3.6. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida ................... 51
Bảng 3.7. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của chủng vi khuẩn A.
pleuroneumoniae phân lập được .................................................................... 53
Bảng 3.8. Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn

Hình 3.4: Bản đồ dịch tễ sự lưu hành virus gây bệnh tai xanh tại PRRS tại Tuyên Quang . 44
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis ......... 47
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida .......... 49
Hình 3.7: Biểu đồ tỷ lệ phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. multocida và S.
suis ở mẫu bệnh phẩm lợn dương tính và âm tính với PRRS ...................................... 52
Hình 3.8. Biểu đồ serotype của các chủng vi khuẩn P. multocida phân lập được........ 59
Hình 3.9. Biểu đồ serotype của các chủng vi khuẩn P. multocida phân lập được........ 60
Hình 3.10. Biểu đồ tỷ lệ serotype của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được ........ 61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và
ngành chăn nuôi nói riêng có nhiều chuyển biến để theo kịp với những nước có nền
chăn nuôi phát triển trong khu vực và trên thế giới. Những năm gần đây, ngành chăn
nuôi đã có những bước phát triển vượt bậc về chất lượng con giống, chất lượng thịt và
năng xuất chăn nuôi. Song song với sự phát triển đó thì dịch bệnh trên gia súc ngày
càng phức tạp và là vấn đề nóng mà các nhà khoa học, cán bộ thú y và người chăn
nuôi quan tâm. Một trong những bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây thiệt hại nhiều
cho chăn nuôi lợn là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine
Reproductive and Respiratory Sydrome - PRRS) hay bệnh tai xanh ở lợn. Bệnh làm
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản ở lợn nái, gây sảy thai hoặc đẻ non, lợn con
sơ sinh yếu, chết thai, thở khó, đôi khi có triệu chứng thần kinh, tỷ lệ chết cao, lợn thịt
giảm ăn, sút cân, lợn đực chất lượng tinh giảm… Từ năm 2007 - 2013, bệnh đã bùng
phát mạnh ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước. Lần đầu tiên dịch lợn Tai xanh bùng phát
ở Hải Dương vào ngày 12/3/2007, sau đó dịch lây lan nhanh và rộng khắp các tỉnh
miền Bắc. Các năm tiếp theo dịch PRRS tiếp tục bùng phát ở hầu hết các tỉnh, thành
trong cả nước, trong đó có các tỉnh ven đồng bằng sông Hồng. Tuyên Quang là tỉnh

khác về biện pháp phòng chống dịch bệnh tai xanh cho lợn.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn
Trong những năm gần đây, một trong những bệnh được nhắc đến nhiều là bệnh
tai xanh - hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome - PRRS). Bệnh xuất hiện lần đầu tiên ở Bắc Mỹ vào đầu những
năm 1980, sau đó bệnh xuất hiện ở Châu Âu, Châu Á. Bệnh được xác định là do một
loại virus thuộc họ Arteriviridae, có khả năng xâm nhiễm vào đại thực bào và mô bào
(Bùi Quang Anh và Nguyễn Văn Long (2007) [2]. Thông thường thì đại thực bào sẽ
tiêu diệt tất cả vi khuẩn, virus khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Song virus PRRS có
khả năng nhân lên trong đại thực bào, sau đó phá huỷ và giết chết đại thực bào (tới
40%). Đại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm
tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát. Điều này có thể thấy rõ ở những đàn lợn vỗ
béo hoặc chuẩn bị giết thịt, ở chúng có sự tăng đột biến về tỷ lệ viêm phổi, gây nhiều
thiệt hại cho người chăn nuôi. Khi mắc PRRS lợn nái thường có biểu hiện sốt, kém ăn,
thở khó, sảy thai. Bệnh ở lợn nái chửa kỳ cuối làm tăng số lượng con chết khi đẻ hoặc
vẹo chân, yếu và tử vong ở lợn con. Ở lợn nuôi thịt, triệu chứng hô hấp thường nặng,
thường kết hợp với các bệnh khác (Thành Thuận, 2002) [39]. Khi có ổ dịch cấp tính
xảy ra, tổng đàn bị giảm 5 - 20%, lợn nái đẻ giảm từ 1 - 3,8 lợn con/nái/năm, thiệt hại
khoảng 100 - 155 USD/nái/năm (Hoàng Văn Năm, 2002) [25]. Thể mãn tính của
PRRS làm cho lợn thịt chậm lớn, tăng chi phí thuốc để điều trị các bệnh kế phát.
1.1.1. Một số đặc điểm của virus PRRS
1.1.1.1. Hình thái và cấu trúc của virus PRRS
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus thuộc họ Arteriviridae,
giống Nidovirales. Virus PRRS có cấu trúc ARN mạch đơn, có đường kính 40 - 70

có thể giúp nó tương tác dễ dàng hơn với bộ gen ARN. Protein N hiện diện ở mức độ
cao trong những tế bào bị nhiễm virus PRRS và chiếm từ 20 - 40% lượng protein của
phân tử virus. Hiện nay protein N được dùng như là một kháng nguyên để phát hiện
kháng thể trong huyết thanh của lợn.
Protein M có trọng lượng phân tử khoảng 18 kDa. Mặc dù chức năng của nó được
biết rất ít nhưng nó được xem như có vai trò trong sự kết hợp với thụ thể trên tế bào đích,
vì protein M kết hợp GP5 tạo phức hợp M-GP5 để kết hợp với thụ thể trên tế bào đích.
Kháng thể đơn dòng kháng protein N là chủ yếu, đồng thời cũng kháng


5

một số protein khác mà người ta chưa xác định được về mặt cấu trúc. Những
nghiên cứu của (Benfield, Nelson và cs 1999) [49] cho thấy các chủng virus Châu Âu
tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất định so
với chủng virus của Châu Mỹ. Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương đồng
nhau về cấu trúc kháng nguyên.
Các virus PRRS gây bệnh hiện nay tại một số nước tại Châu Á và một số
quốc gia ở Nam Mỹ, Úc, New Zealand, Thụy Điển và Thụy Sĩ đã được xác
định là từ hai chủng virus trên.
Về mặt di truyền, khi phân tích gene của các dòng virus PRRS gây bệnh khác
nhau, người ta xác định được 2 dòng virus riêng biệt: dòng Châu Âu (Lelystad) và
dòng Châu Mỹ (VR-2332), hai dòng virus này không những khác biệt về đặc tính gây
bệnh mà khác nhau về mức độ nhất định về kiểu gene (Allende R và cs 1999) [47].
Qua phân tích gene và theo dõi sự thay đổi trình tự Nucleotit của các dòng PRRS,
người ta đã xác định rằng ở dòng Châu Mỹ, các ORFs 7 và 6 có tính ổn định rất cao,
chúng gần như không thay đổi trong suốt quá trình tiến hoá của dòng virus này. Tuy
nhiên, sự khác biệt giữa dòng virus Châu Âu và Châu Mỹ ở 2 khung đọc mở này là rất
rõ, chẳng hạn sự tương đồng về trình tự axit amin của ORFs 7 giữa 2 dòng virus này
chỉ vào khoảng 57 - 59% và của ORFs 6 là 70 - 8%. Trong khi đó, khung đọc mở

riêng biệt - A (SX2009-like), B (09HEN1-like), JXA1-như và GXFCH08 giống - phản
ánh bốn nhánh khác nhau của những loại virus này là ở Thái Lan, Lào, Campuchia và
Việt Nam (Jantafong và cs 2015 [56]).
Nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước từ năm 2009 đến nay đã nhận định
PRRSV tại Việt Nam hiện nay được xác định thuộc chủng Bắc Mỹ dòng Trung Quốc
(Nguyễn Văn Cảm và cs, 2011 [6]; Cao Văn Thật và cs, 2012 [36]; Lý Thị Liên Khai
và Võ Thị Cẩm Giàng, 2012 [19]).
1.1.1.2. Sức đề kháng
Cũng giống như những virus khác, virus PRRS có khả năng tồn tại lâu ở
môi trường có nhiệt độ thấp, đề kháng kém với nhiệt độ cao và các chất sát
trùng thông thường, môi trường có pH axit.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs. (2013) [16], virus gây PRRS có thể tồn tại một
năm ở nhiệt độ lạnh từ -20 đến -70oC; trong điều kiện 4oC virus có thể sống một tháng.
Với nhiệt độ cao, cũng như các virus khác, PRRS có sức đề kháng kém: 37oC chịu
được 48 giờ, 56oC bị chết sau một giờ. Với các chất sát trùng thông thường và môi
trường có pH axit, virus dễ dàng bị tiêu diệt. Dưới tác động trực tiếp của ánh nắng mặt


7

trời hoặc tia tử ngoại virus nhanh chóng bị tiêu diệt.
1.1.1.3. Khả năng gây bệnh của virus
Người và các động vật khác không mắc PRRS, tuy nhiên trong các loài thuỷ
cầm có vịt trời (Mallard duck) là mẫn cảm. Virus có thể nhân lên ở loài động vật này
và đây chính là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng nên rất khó khống chế (Albina
và cs, 1994) [46]. Virus gây bệnh cho lợn ở tất cả các lứa tuổi, nhưng lợn con và lợn
nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả. Lợn rừng là động vật mang trùng và có thể coi
là nguồn dịch thiên nhiên (Tô Long Thành, 2007) [35].
Về độc lực, người ta thấy virus PRRS tồn tại dưới 2 dạng, đó là dạng cổ điển và
dạng biến thể độc lực cao. Dạng cổ điển có độc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh

S. suis, Escherichia coli, Salmonella sp, Clostridium perfringens. Kết quả phân lập
được vi khuẩn A. pleuropneumoniae với tỷ lệ cao nhất 63,33% và thấp nhất là P.
multocida 10%. Các tác giả nhận định các nhóm vi khuẩn kế phát trên đã làm cho dịch
PRRS trầm trọng và phức tạp hơn Tiêu Quang An và Nguyễn Hữu Nam (2011) [1].
Trên nái mang thai, virus ở dạng tự do hay kết hợp với các tế bào bạch cầu, tế
bào đơn nhân trong dòng máu để đến cơ quan sinh sản. Cảm nhiễm có thể xảy ra ở bất
cứ giai đoạn nào của quá trình mang thai nhưng biểu hiện lâm sàng phụ thuộc phần lớn
vào giai đoạn nhiễm trùng của bào thai và độc lực của chủng virus gây bệnh. Nhiễm
trùng ở giai đoạn đầu và giai đoạn giữa của kỳ mang thai không có hay chỉ có tác động
nhẹ so với cảm nhiễm ở giai đoạn sau. Cảm nhiễm xảy ra trong thời kỳ phôi thường có
mức độ biểu hiện bệnh rất thấp vì tế bào phôi chưa biệt hoá, không thích hợp cho sự
nhân lên của virus. Trong khi ở giai đoạn sau của kỳ có mang, nhau thai và mạch máu
nuôi thai rất phát triển, nhau thai trở thành bộ phận trao đổi chất cần thiết, đồng thời là
cầu nối truyền virus và kháng thể chống virus từ mẹ sang thai.
Nhiễm trùng giai đoạn này tạo ra nhiều vết bong tróc nhỏ trên tế bào biểu mô nhau
thai và bệnh tích hoại tử động mạch cuống rốn, từ đó làm cho bào thai bị thiếu dưỡng chất,
thiếu O2, gây sảy thai kỳ cuối, lợn con sinh ra yếu ớt, dị tật và tăng tỷ lệ thai chết khi sinh.
Nhiễm bệnh dai dẳng cũng là một đặc trưng của Arterivirus, sự tồn tại dai dẳng gây ra nhiễm
bệnh âm ỉ, virus hiện diện ở mức độ thấp trong cơ thể thú và giảm dần theo thời gian. Theo
Allende và cs. (2000) [48] vào ngày 150 sau gây nhiễm thực nghiệm không phân lập được
virus bằng nuôi cấy tế bào và không phát hiện được ARN của virus bằng phương pháp RT PCR.
Đối với bào thai virus được truyền từ mẹ sang tuyến ức của bào thai và trong huyết
thanh của bào thai gây đột biến điểm trong chuỗi ORF5 của lợn mẹ và bào thai Ladinig A và
cs (2014) [62].


9

Hình 1.1: Sơ đồ cơ chế sinh bệnh của virus PRRS
1.1.2. Dịch tễ học PRRS

Lợn nái ở giai đoạn mang thai:
Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm virus, lợn biếng ăn từ 7 - 14 ngày, sốt 39 40oC, sảy thai thường vào giai đoạn cuối thai kỳ, tai chuyển màu xanh trong khoảng
thời gian ngắn, đẻ non, động đực giả (3 - 5 tuần sau khi thụ tinh), đình dục hoặc chậm
động dục trở lại sau khi đẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi.
Lợn nái ở giai đoạn đẻ và nuôi con:
Bỏ ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm
khoảng 2 - 3 ngày, da biến màu, lờ đờ hoặc hôn mê, thai gỗ lợn con chết ngay sau khi
sinh (khoảng 30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh và duy trì trong vài giờ, những
trường hợp này được xem là cấp tính và kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ
non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối
trước khi sinh, ở một vài đàn con số này có thể tới 30% tổng số lợn con sinh ra. Tỷ lệ
chết ở đàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng.
Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu, thai gỗ hàng loạt,
đẻ non, lợn con đẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ thai chết tăng lên theo độ tuổi của
thai như thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là
93,75% (Phạm Ngọc Thạch, 2007) [33].
* Những biểu hiện triệu chứng thường gặp trên lợn con theo mẹ
Lợn con theo mẹ khi bị nhiễm bệnh thể trạng gầy yếu do không bú được, mắt


11

có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót,
tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chân choãi ra, đi run rẩy,..
* Những biểu hiện triệu chứng thường gặp trên lợn sau cai sữa và lợn thịt
Lợn con cai sữa và lợn thịt triệu chứng rõ nhất là chán ăn, ho nhẹ, lông xác xơ,..
tuy nhiên, ở một số đàn có thể không có triệu chứng. Ngoài ra, trong trường hợp ghép
với bệnh khác có thể thấy viêm phổi cấp tính, thể trạng gầy yếu, da xanh, tiêu chảy,
hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết trong đàn mắc có thể tới 15% (Phạm Sỹ
Lăng, Phan Đăng Kỳ, 2007) [21].

và Nguyễn Thị Lan, 2007 [24]).
Viêm cơ tim rải rác, chủ yếu là bạch cầu đơn nhân tập trung quanh mạch máu
ngoại vi. Lợn mắc PRRS bệnh tích thường thấy như thận xuất huyết lấm tấm như đầu
đinh ghim; não xung huyết; hạch hầu, amidan sưng hoặc sung huyết; gan sưng, tụ
huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruột xuất huyết; loét van hồi manh tràng;
phổi tụ huyết, xuất huyết, cuống phổi chứa đầy dịch nhớt, sầu bọt (Bùi Quang Anh và
cs, 2008 [2]). Theo Nguyễn Tiến Dũng (2011) [9], bệnh tích đặc trưng nhất là viêm
phổi kẽ và viêm hạch lâm ba ở cả 2 dạng (PRRS dạng cổ điển và PRRS dạng sốt cao).
Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hóa) trên
các thùy phổi. Thùy phổi bị viêm có màu đỏ xám, có mủ và đặc chắc. Trên mặt cắt
ngang của thùy bị viêm lồi ra, khô. Nhiều trường hợp lợn mắc bệnh bị viêm phế quản
phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh.
PRRS ảnh hưởng nghiêm trọng đến những lợn mắc bệnh và để lại nhiều bệnh
tích trên các bộ phận như:
Da có thể xuất huyết, thâm tím do chảy máu trong mô, lách nhồi máu, hóa gỗ
và giãn nở tạo nhiều bọt khí.
Thận có nhiều đốm máu, tim có nhiều dịch ở màng bao, gan hoại tử, chảy dịch
màu trắng ngà. Các mạch máu não mềm và mỏng, hạch não rỉ máu. Hạch bạch huyết
có những đốm xuất huyết.
1.1.4.2. Bệnh tích vi thể
Thường thấy dịch thẫm xuất và hiện tượng thâm nhiễm. Trong phế nang chứa
nhiều dịch viêm và đại thực bào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ nhiều
nhân. Thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II (Pneumocyte) làm cho phế nang nhăn
lại, thường bắt gặp đại thực bào bị phân huỷ trong phế nang đặc biệt là tiểu phế nang.
Theo Nguyễn Tùng và cs. (2012) [41] cho biết khi quan sát bệnh tích vi thể
thấy hiện tượng viêm phổi kẽ tràn lan từ mức độ nhẹ đến nặng với các đặc trưng: thâm


13




14

gián tiếp) cũng sử dụng nuôi cấy tế bào. Quá trình thực hiện IFA cũng giống với
IPMA, chỉ khác là kháng kháng thể lợn sử dụng không cộng hợp với HRPO mà cộng
hợp với chất phát huỳnh quang FITC. Việc đọc kết quả cần phải có kính hiển vi huỳnh
quang. Sự hiện diện của màu huỳnh quang trong mẫu xét nghiệm chứng tỏ mẫu có
kháng thể kháng virus. Phản ứng có độ đặc hiệu cao 99,5% và cho phép phát hiện
kháng thể kháng virus đến 3 tháng sau khi nhiễm Nguyễn Ngọc Hải (2007), [11].
Nhược điểm của IFA và IPMA là không thể làm tự động nên khó thực hiện với quy
mô lớn.
* Phản ứng ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay)
Để xác định PRRS trong đàn lợn một cách chính xác, cần có sự kiểm tra kháng
thể PRRSV và sự hiện diện của PRRSV. Kháng thể PRRSV được phát hiện thông qua
các kỹ thuật huyết thanh học như ELISA (Xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với
enzyme), IFA (xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang gián tiếp)và IPMA (Xét nghiệm
đơn lớp miễn dịch oxy hóa). Nhiều công trình đã chứng minh khả năng phát hiện
kháng thể của các phương pháp này và cho rằng ELISA là phương pháp có độ nhạy
cao nhất trong việc phát hiện kháng thể (Trương Thị Diễm Hằng, 2014) [14].
1.1.5.3. Chẩn đoán phi lâm sàng khác
* Các phương pháp phát hiện kháng nguyên
Phương pháp FA và IHC có thể được sử dụng để phát hiện kháng nguyên virus
trong mẫu mô.
Phương pháp FA có thể thực hiện trực tiếp trên các mẫu đông lạnh, phương
pháp này cho kết quả nhanh và chi phí thấp, tuy nhiên lại có độ nhạy và độ đặc hiệu
không cao để đảm bảo kết quả chẩn đoán, mẫu cần được lấy và làm lạnh nhanh.
Phương pháp IHC cũng được thực hiện trên mẫu mô cắt lát, tuy nhiên phương
pháp này có thể thực hiện với các mẫu mô đã ñược cố định bằng formol, điều này là
khá quan trọng vì rất thuận lợi trong việc bảo quản mẫu bệnh phẩm. IHC có độ nhạy

của vi khuẩn A. pleuropneumoniae, còn loại không có vỏ thì ít tìm thấy hơn.
* Tính chất nuôi cấy
A. pleuropneumoniae là một loại vi khuẩn khó phân lập trên các môi trường
thông thường và thường phụ thuộc vào yếu tố V. Do vậy, khi nuôi cấy A.
pleuropneumoniae cần các môi trường giàu dinh dưỡng. Trên môi trường thạch máu vi
khuẩn không phát triển trên môi trường thạch máu thông thường mà chỉ có thể mọc
trên thạch máu đã được bổ sung NAD hoặc có cấy kèm vi khuẩn Sta. aureus. Sau 24
giờ nuôi cấy, vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc mọc xung quanh đường cấy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status