ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------
NGUYỄN TIẾN DŨNG
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI
PHƯỜNG ĐỒNG NGUYÊN, THỊ XÃ TỪ SƠN,
TỈNH BẮC NINH
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài.............................................................................. 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài............................................................................. 8
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ............................................................................ 9
1.2. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới và nghiên cứu trong nước ..........9
1.2.1. Hồ sơ địa chính Thụy Điển.......................................................................... 9
1.2.2. Hồ sơ địa chính của Úc ............................................................................. 10
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước .............................................................. 10
1.3. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.......................................................12
1.3.1 Khảo sát, thu thập tài liệu và dữ liệu ......................................................... 12
1.3.2. Phân loại, đánh giá tài liệu và dữ liệu ...................................................... 12
1.3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ............................................................ 13
1.4. Giới thiệu phần mềm MicroStation, ELIS .........................................................15
iv
1.4.1. Phần mềm MicroStation .......................................................................... 15
1.4.2. Phần mềm Elis......................................................................................... 15
2.4.5. Phương pháp cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ...................................... 21
2.4.6. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế........................................................... 21
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 22
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ....................................................22
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................... 22
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ......................................................................... 24
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn phường Đồng Nguyên ........................26
3.2.1. Thực trạng quản lý đất đai ....................................................................... 26
3.2.2. Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Đồng Nguyên .................... 27
3.2.3. Thực trạng sử dụng đất của phường Đồng Nguyên........................................30
3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý cơ sở dữ liệu địa chính của phường
Đồng Nguyên ............................................................................................................31
3.3.1. Đối với dữ liệu không gian ...................................................................... 31
3.3.2. Đối với dữ liệu thuộc tính ........................................................................ 32
3.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ......................................................................33
3.4.1. Xây dựng nguồn dữ liệu không gian địa chính......................................... 33
3.4.2. Xây dựng nguồn dữ liệu thuộc tính địa chính .......................................... 36
3.4.3. Chuyển đổi dữ liệu sang phần mềm ELIS ................................................ 40
3.5. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai............................47
3.5.1. Tìm kiếm và hiển thị thông tin trong hồ sơ địa chính ............................... 47
3.5.2. Cập nhật, chỉnh sửa thông tin chủ sử dụng đất ......................................... 49
3.5.3. Cấp giấy chứng nhận và hồ sơ kỹ thuật ................................................... 50
3.5.4. Lập sổ sách địa chính............................................................................... 56
3.5.5. Khai thác và sử dụng quản lý cơ sử dữ liệu địa chính số ..................................... 60
vi
3.6. Nhận xét và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về đất đai và công tác quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại
CSDL
Cơ sở dữ liệu
CSDLĐC
Cơ sở dữ liệu địa chính
ĐVHC
Đơn vị hành chính
ELIS
Environment and Land Information System
– Hệ thống thông tin đất đai và môi trường
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HSKT
Hồ sơ kỹ thuật
HTX
giai đoạn 2012 – 2015 ....................................................................................... 33
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp thông tin về đất đai trên bản đồ địa chính phường
Đồng Nguyên .................................................................................................... 44
Bảng 3.7: Kết quả xây dựng các loại tài liệu về hồ sơ địa chính từ cơ sở dữ liệu
địa chính dạng số phường Đồng Nguyên ........................................................... 47
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính phường Đồng Nguyên ............................ 22
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của phường Đồng Nguyên ..... 31
Hình 3.3: Màn hình đăng nhập .......................................................................... 41
Hình 3.4: Giao diện chọn đơn vị hành chính quản lý ......................................... 42
Hình 3.5: Giao diện hộp thoại Bảng mã Tờ bản đồ ............................................ 42
Hình 3.6: Giao diện trang tìm kiếm ................................................................... 47
Hình 3.7: Giao diện trang bản đồ ....................................................................... 48
Hình 3.8 : Giao diện tìm kiếm theo tên chủ sử dụng đất .................................... 48
Hình 3.9: Giao diện tìm kiếm theo số thửa đất .................................................. 49
Hình 3.10: Giao diện nhập thông tin quyền sử dụng đất .................................... 50
Hình 3.11: Giao diện chỉnh lý biến động thửa đất.............................................. 51
Hình 3.12: Giao diện tìm kiếm chủ sử dụng đăng ký biến động mới ................. 52
Hình 3.13: Giao diện nhập thông tin đăng ký biến động .................................... 52
Hình 3.14: Giao diện nhập thông tin thửa đất .................................................... 53
Hình 3.15: Giao diện nhập thông tin GCN ........................................................ 54
Hình 3.16: Giao diện hiển thị trang 1 – 4 trên GCN .......................................... 54
Hình 3.17: Giao diện hiển thị trang 2-3 trên GCN ............................................. 55
Hình 3.18: Giao diện hiển thị thông tin thửa đất ................................................ 55
Hình 3.19: Giao diện hiển thị hồ sơ kỹ thuật thửa đất ......................................... 56
Hình 3.20: Giao diện tổng hợp sổ địa chính....................................................... 57
sách phù hợp và lập ra kế hoạch hợp lý cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất
cũng như trong việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư và phát triển nhằm
khai thác nguồn tài nguyên đất đạt hiệu quả cao nhất. Xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính trên cơ sở cập nhật, đồng hóa, quy chuẩn các thông tin về hệ quy
chiếu, hệ tọa độ, hệ thống bản đồ, thông tin ranh giới, địa giới hành chính, cập
nhật thông tin, tài liệu, số liệu địa chính trên từng thửa đất. Từ đó giúp cho
việc quản lý, lưu trữ và sử dụng trở nên thuận tiện, đạt hiệu quả cao[6].
2
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, trong công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý nhà nước về đất đai. Với mong
muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên, học viên đã đi đến quyết
định lựa chọn đề tài “ Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác
quản lý đất đai tại phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đất đai và xây dựng hồ sơ địa
chính tại phường Đồng Nguyên.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và khai thác cơ sở dữ liệu địa
chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý cơ
sở dữ liệu địa chính và công tác quản lý đất đai tại địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết
+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý.
Hệ thống bản đồ
- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận[19].
Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản lý thì
bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp các
thông tin không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất,
4
ranh giới nhà, tứ cận,.. Những thông tin này giúp nhà quản lý hình dung về thửa
đất một cách trực quan. Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn
cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên
đất như: loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chính
gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ xung thành
bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo
vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ở thực địa. Bản
đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh
bản đồ[19].
Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống
tọa độ nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính bản đồ
địa chính là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật
thông tin một cách thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở
giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói
chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng. Xác
nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của
tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo
tuyến mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình
và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến
gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì
đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin
Sổ địa chính:
Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người
sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó[2].
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
6
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích
thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung),
mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về
đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ.
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên.
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi
có đất.
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất[19].
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như quản lý giấy chứng
nhận đã cấp. Nội dung sổ bao gồm tên sổ, tên đơn vị hành chính các cấp, số thứ
tự cấp giấy, tên chủ sử dụng, tổng diện tích các thửa đất được cấp [19].
1.1.1.3. Tổng quan cơ sở dữ liệu địa chính
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ
thống quản lý đất đai hiện đại. Trong những năm qua, các địa phương đã quan
tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất. Một số tỉnh và một số quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh khác đã cơ bản xây dựng cở sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức
quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập
nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, nhiều địa
phương còn lại việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ dừng lại ở việc
lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một số địa
8
bàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh
nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả và cập nhật biến động thường
xuyên. Nguyên nhân chủ yếu cảu tình trạng trên đây là do sự nhận thức về cơ
sở dữ liệu địa chính hiện nay chưa đầy đủ; việc đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp.
Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa
chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các
dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản
lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.
tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học thuận tiện trong quá trình lưu trữ
và sử dụng.
Nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra kế hoạch
hợp lý cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra quyết
định liên quan đến việc đầu tư và phát triển nhằm khai thác nguồn tài nguyên đất
đạt hiệu quả cao nhất.
1.2. Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới và nghiên cứu trong nước
1.2.1. Hồ sơ địa chính Thụy Điển
Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai vào năm 1995, trong
ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản
đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
- Diện tích của bất động sản;
- Giá trị tính thuế;
- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc có
bất động sản đó khi nào và như thế nào;
- Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường
hợp cụ thể đó;
- Số lượng thế chấp;
- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;
- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các
bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác.
10
Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các
thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai)
đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí. Điều này
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình
1065/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trong
đó giao “Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môi
trường tại cơ quan nhà nước các cấp”; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăng
cường trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. Bảo đảm tận
dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử
giữa các cơ quan nhà nước... giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước, chuẩn hóa thông tin, xây dựng các quy
trình, chuẩn nội dung tích hợp thông tin từ cấp xã, huyện, tỉnh về các Bộ và
Văn phòng Chính phủ.
Trong xu hướng điện tử hóa tất cả các hệ thống quản lý, tiến tới xây dựng
chính phủ điện tử thì xu hướng điện tử hóa hệ thống hồ sơ địa chính là một điều
tất yếu. Tuy nhiên để điện tử hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên quy mô
toàn quốc sẽ đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn, bởi vậy sẽ ưu tiên xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính dạng số đối với các khu vực đất đai có giá trị cao và thường
xuyên xảy ra biến động, tiếp đó sẽ đến các khu vực đã sẵn có bản đồ địa chính
dạng số, tiến đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn quốc.
Song song với quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số chúng ta cần
hướng đến xây dựng Hệ thống thông tin đất đai quốc gia. Đây là mức độ phát
triển cao của hệ thống quản lý đất đai bởi Hệ thống thông tin đất đai quốc gia
không chỉ cung cấp thông tin quản lý đất đai mà còn cung cấp thông tin để
quản lý nhiều lĩnh vực khác như môi trường, tai biến thiên nhiên, khoáng sản,
khí hậu,…
12
Tóm lại: Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng để quản lý
Nhà nước về đất đai. Tùy theo đặc điểm và tính chất mà hệ thống hồ sơ địa
- Bản đồ giấy
- Hồ sơ đăng ký đất đai
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính chưa chuẩn hóa.
1.3.2.2. Đánh giá, tổng hợp khối lượng tài liệu, dữ liệu
- Đánh giá mức độ đầy đủ thông tin trong sổ bộ địa chính: sổ địa chính,
sổ cấp giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đất đai.
- Đánh giá tình trạng chỉnh lý biến động trong các loại sổ bộ địa chính
so với hồ sơ đăng ký đất đai.
- Đánh giá tình trạng chỉnh lý biến động đồng bộ giữa sổ bộ địa chính
và bản đồ địa chính.
- Đánh giá mức độ sử dụng tài liệu, dữ liệu thu thập được và thông tin
cần điều tra bổ sung so với chuẩn dữ liệu địa chính.
- Tổng hợp số lượng thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với thửa đất trên
mỗi tờ bản đồ địa chính đưa vào CSDLĐC.
- Tổng hợp số lớp thông tin không gian thuộc nhóm dữ liệu: địa giới,
giao thông, thủy hệ, quy hoạch, địa danh có thể đưa vào CSDLĐC.
- Tổng hợp số lượng thửa đất đã đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu
tương ứng với các thửa đất không gian được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính.
1.3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
1.3.3.1. Quy trình tổng thể
Dữ liệu địa chính được thể hiện dưới dạng dữ không gian địa chính và
dữ liệu thuộc tính địa chính. Qua quá trình thu thập dữ liệu để chuyển đổi vào
CSDL phục vụ cho quá trình xây dựng, biên tập và khai thác thông tin địa chính.
1.3.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính
Dữ liệu không gian địa chính được xây dựng từ các nguồn sau:
a) Dữ liệu không gian từ nguồn bản đồ giấy
14
15
Bước 4: Thực hiện xây dựng liên kết
Bước 5: Xử lý lọc bỏ dữ liệu thửa
1.4. Giới thiệu phần mềm MicroStation, ELIS
1.4.1. Phần mềm MicroStation
- Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ
họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các
yếu tố bản đồ, về quy phạm thành lập bản đồ, các kiểu đường, các lớp thể
hiện, cell, kí hiệu trên loại đất cũng đều được thống nhât
- Các công cụ của Microstation dùng để số hóa các đối tượng trên nền
ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.
- Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ
các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
1.4.2. Phần mềm Elis
ELIS được xây dựng như là một giải pháp tổng thể cho thông tin ngành
Tài nguyên và Môi trường.
ELIS là một hệ thống tích hợp rất nhiều phân hệ. Mỗi phân hệ có
những chức năng và mục tiêu riêng nhưng đều chạy trên một nền tảng công
nghệ và được tích hợp trên một cơ sở dữ liệu tập trung thông nhất.
Các phân hệ của hệ thống ELIS:
- ELIS-PMD: Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và Luân chuyển hồ sơ
- ELIS-EIM: Phân hệ Quản lý thông tin môi trường
- ELIS-REV: Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản
- ELIS-LAP: Phân hệ Hỗ trợ quy hoạch
- ELIS - PE: Phân hệ thiết kế quy trình
- ELIS – LRC: Phân hệ đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai
LRC là một phân hệ trợ giúp tác nghiệp thuộc hệ thống ELIS, có nhiệm vụ
quản lý và đảm nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến thông tin đất đai bao gồm
các đăng ký cấp giấy chứng nhân, chủ sử dụng, biến động, bản đồ địa chính.