Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM trong bài động lượng định luật bảo toàn động lượng vật lí 10 THPT - Pdf 68

Mục lục
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu ..................................................................................................... 1
2. Tên sáng kiến ..................................................................................................... 1
3. Tác giả sáng kiến.............................................................................................. 2
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến .............................................................................. 2
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến .............................................................................. 2
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu .............................................................. 2
7. Mô tả bản chất của sáng kiến: .......................................................................... 2
7.1. LÝ THUYẾT VỀ GIÁO DỤC STEM TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC ... 2
7.1.2. Mục tiêu giáo dục STEM ......................................................................... 3
7.1.3. Chủ đề STEM .......................................................................................... 4
7.1.4. Xây dựng chủ đề/ bài học STEM ............................................................. 6
7.2. Chủ đề STEM trong bài “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng”..... 9
7.2.1. Bài “Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng” .............................. 9
7.2.2 Chủ đề STEM xe bong bóng sáng tạo .................................................... 15
7.2.3. Tiến trình dạy học .................................................................................. 16
8. Những thông tin cần được bảo mật................................................................. 22
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến ................................................. 22
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp
dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau: ..... 23
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả: ............................................................................ 23
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: ............................................................ 24
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
sáng kiến lần đầu................................................................................................. 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 25



học. Giáo dục STEM có thể được hiểu và diễn giải ở nhiều cấp độ như: chính
sách STEM, chương trình STEM, nhà trường STEM, môn học STEM, bài học
STEM, hoạt động STEM.
Đối với ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được hiểu là nghề nghiệp các lĩnh
vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học.
7.1.2. Mục tiêu giáo dục STEM
- Phát triển các năng lực đặc thù của môn học thuộc về STEM cho học
sinh
Đó là những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học,
Công nghệ, Kỹ thuật và Toán. Trong đó học sinh biết liên kết các kiến thức
Khoa học và Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Học sinh biết sử dụng,

3


quản lý và truy cập Công nghệ. Học sinh biết quy trình thiết kế và chế tạo sản
phẩm.
- Phát triển năng lực cốt lõi cho học sinh
Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho học sinh những có hội cũng như
thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỷ 21. Bên cạnh những
hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học, học sinh sẽ
được phát triển tư duy phê phán, và khả năng hợp tác để thành công.
- Định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Giáo dục STEM sẽ tạo cho học sinh có những kiến thức, kỹ năng mang
tính nền tảng cho việc học ở bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong
tương lai của học sinh. Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng
lực, phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng với
nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng 4.0 để xây dựng và phát triển quê hương
đất nước.
7.1.3. Chủ đề STEM

Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt
động nhóm kiến tạo.
Giúp học sinh làm việc trong một nhóm kiến tạo là một việc khó khăn,
đòi hỏi tất cả giáo viên STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng phương
thức dạy học theo nhóm, sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và yêu cầu về
sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành. Làm việc nhóm trong thực hiện
các hoạt động của bài học STEM là cơ sở phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác cho học sinh.
Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa
học và toán mà học sinh đã và đang học.
Trong các bài học STEM, giáo viên cần kết nối và tích hợp một cách có
mục đích nội dung từ các chương trình khoa học, công nghệ, tin học và toán.
Lập kế hoạch để hợp tác với các giáo viên toán, công nghệ, tin học và khoa học
khác để hiểu rõ nội hàm của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể
tích hợp trong một bài học đã cho. Từ đó, học sinh dần thấy rằng khoa học, công
nghệ, tin học và toán không phải là các môn học độc lập, mà chúng liên kết với
nhau để giải quyết các vấn đề. Điều đó có liên quan đến việc học toán, công
nghệ, tin học và khoa học của học sinh.
Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và
coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập.
Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học;
một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án và lựa chọn phương
án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại,
các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi
giải quyết vấn đề. Tiêu chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học STEM.

5



Vẫn đề
thực
tiễn
(1)

Ý tưởng
chủ đề
STEM
(2)

Xác định
kiến thức
STEM
cần giải
quyết (3)

Xác định
mục tiêu
chủ đề
STEM
(4)

Xây dựng
bộ câu
hỏi định
hướng
STEM
(5)

6

trong hoạt động đó.
b) Đặc trưng của dạy học mở mang tính thiết kế
Dạy học mở mang tính thiết kế có những đặc trưng sau:
- Sự nhận thức kỹ thuật của học sinh là dựa trên những kinh nghiệm của
học sinh và cùng với nó phát huy nhận thức kỹ thuật.
- Vai trò của người giáo viên là người tư vấn tổ chức cho học sinh nhận
thức.
- Khởi dậy sự tò mò tìm kiếm của học sinh.

7


Dạy học mở mang tính thiết kế, tạo cơ hội cho học sinh hoạt động và
phát triển năng lực thông qua hoạt động. Để thực hiện được dạy học mở mang
tính thiết kế thì cần phải có những những tình huống có vấn đề (hay nhiệm vụ
học tập) mang tính tổng thể, có không gian quyết định, có độ tự do trong việc
đưa ra lời giải. Những lời giải của học sinh được tổng hợp thông qua đàm thoại
trong quá trình làm việc nhóm. Hoạt động chủ yếu chính là hoạt động của người
học tìm ra và quyết định lời giải tối ưu cho vấn đề.
c) Tiến trình dạy học mở mang tính thiết kế chủ đề STEM phát triển
năng lực sáng tạo
Dạy học mở mang tính thiết kế phù hợp cho những nội dung mang tính
thiết kế hệ thống kỹ thuật và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.
- Giáo viên khuyến khích học sinh tìm kiếm các lời giải và chấp nhận
các lời giải.
- Giáo viên cùng với học sinh nhận xét để thấy được các lời giải đúng.
- Học sinh được tổ chức học theo nhóm, thảo luận, hợp tác với nhau và
học lẫn nhau.
Tiến trình dạy học mở mang tính thiết kế chủ đề STEM phát triển năng
lực sáng tạo của học sinh được thực hiện theo sơ đồ sau:

pháp
lựa
chọn
(5)

Sản
phẩm
vật
chất
(6)

Vận
hành
thử
nghiệm
(7)

Sản
phẩm
vật
chất
hoàn
thiện
(8)

(1) Vấn đề mở: là bài toán xuất hiện trong thực tiễn nhưng có nhiều lời giải,
thông thường nó là bài toán liên quan đến kỹ thuật.
(2) Đề xuất giải pháp thiết kế: từ bài toán mở, học sinh sẽ đưa ra nhiều giải pháp
khác nhau để giải quyết vấn đề.
(3) Đánh giá giải pháp: Trên cơ sở các giải pháp được đề suất, học sinh tiến

liệu đơn giản.
2. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài có chủ đề STEM
Nội dung 1 (45 phút): Khái niệm động lượng của vật. Xây dựng nội
dung định luật bảo toàn động lượng.
+ Động lượng p của vật chuyển động là đại lượng vectơ được đo bằng
tích của khối lượng m và vectơ vận tốc v của vật. p  mv
Trong hệ SI, đơn vị của động lượng là kilôgam mét trên giây (kg.m/s).
+ Động lượng của hệ vật bẳng tổng các véc tơ động lượng của các vật
trong hệ: p  p1  p2  ...
- Hệ cô lập
+ Định luật bảo toàn động lượng : Vectơ tổng động lượng của hệ kín được
bảo toàn.
p  p'
9


Trong đó: p là động lượng ban đầu, p ' là động lượng lúc sau.
+ Đối với hệ hai vật :
p1  p2  p1'  p'2
Trong đó, p1, p2 tương ứng là động lượng của hai vật lúc trước tương tác,
p'1, p'2 tương ứng là động lượng của hai vật lúc sau tương tác.
Nội dung 2 (45 phút): Vận dụng kiến thức định luật bảo toàn động
lượng vào giải quyết một vấn đề thực tiễn
- Chuyển động bằng phản lực.
- Thiết kế chế tạo xe đồ chơi chuyển động được từ những vật liệu đơn
giản.
3. Chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số năng lực có thể được phát
triển
3.1. Kiến thức
+ Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động

liên quan
đến
sử
dụng
kiến thức
vật lí

Năng lực thành phần
K1: Trình bày được kiến
thức về các hiện tượng, đại
lượng, định luật, nguyên lí
vật lí cơ bản, các phép đo,
các hằng số vật lí

Mô tả mức độ thực hiện trong chủ
đề
- Phát biểu được khái niệm xung
lượng của lực, khái niệm động
lượng, nội dung định luật bảo toàn
động lượng

K2: Trình bày được mối -Liên hệ giữa biến thiên động lượng
quan hệ giữa các kiến thức và xung lượng của lực
vật lí
- Viết đúng biểu thức của định luật
bảo toàn động lượng.
K3: Sử dụng được kiến thức - Sử dụng định luật II và III Niu Tơn
vật lí để thực hiện các đề hình thành khái niệm xung lượng
nhiệm vụ học tập
của lực, khái niệm động lượng, định

lực

hình hóa)

có thể làm biến đổi trạng thái chuyển
động.
P2: mô tả được các hiện - Mô tả được hiện tượng về sự thay
tượng tự nhiên bằng ngôn đổi trạng thái chuyển động và tác
ngữ vật lí và chỉ ra các quy dụng lực
luật vật lí trong hiện tượng
đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa - Nghiên cứu SGK để tìm hiểu về
chọn và xử lí thông tin từ mối quan hệ giữa xung lượng của
các nguồn khác nhau để giải lực và biến thiên động lượng.
quyết vấn đề trong học tập
vật lí
P4: Vận dụng sự tương tự + Vận định luật II và III Niu Tơn
và các mô hình để xây
dựng kiến thức vật lí
P5: Lựa chọn và sử dụng + Lựa chọn kiến thức về tích của
các công cụ toán học phù một số với một véc tơ để có khái
hợp trong học tập vật lí.
niệm động lượng, định luật bảo toàn
động lượng, suy ra nguyên tắc
chuyển động bằng phản lực.
P6: chỉ ra được điều kiện lí - Định luật bảo toàn động lượng chỉ
tưởng của hiện tượng vật lí đúng với hệ cô lập
P7: đề xuất được giả thuyết;
Đề xuất được mối liên hệ giữa
suy ra các hệ quả có thể khối lượng, vận tốc của vật trước và

X2: phân biệt được những
mô tả các hiện tượng tự
nhiên bằng ngôn ngữ đời
sống và ngôn ngữ vật lí
(chuyên ngành )

Sử dụng được đại lượng vật lí như
xung lượng của lực, động lượng để
mô tả sự thay đổi trạng thái chuyển
động của vật.

X3: lựa chọn, đánh giá
được các nguồn thông tin
khác nhau,
X4: mô tả được cấu tạo và
Mô tả nguyên tắc hoạt động của
nguyên tắc hoạt động của thiết bị chuyển động bẳng phản lực.
các thiết bị kĩ thuật, công Như là tên lửa, máy bay phản lực…
nghệ
X5: Ghi lại được các kết + Vận dụng mô hình lí thuyết, biến
quả từ các hoạt động học đổi toán học về tích của một số với
tập vật lí của mình (nghe một véc tơ.
giảng, tìm kiếm thông tin,
thí nghiệm, làm việc
nhóm… )
X6: trình bày các kết quả từ
Trình bày kết quả thu được từ việc
các hoạt động học tập vật lí sử dụng kiến thức các định luật Niu
của mình (nghe giảng, tìm Tơn.
kiếm thông tin, thí nghiệm,

bản thân.

+ Lập kế hoạch, có sự cố gắng thực
hiện kế hoạch về bài tìm hiểu và thí
nghiệm vui về chuyển động bằng
phản lực.

C3: chỉ ra được vai trò (cơ
hội) và hạn chế của các
quan điểm vật lí đối trong
các trường hợp cụ thể trong
môn Vật lí và ngoài môn
Vật lí

+ Nhờ việc biết được kiến thức về
định luật bảo toàn động lượng có thể
áp dụng vào những tình huống cụ thể
trong thực tiến (súng giật khi bắn,
chuyển động trong các con tàu vũ trụ
ngoài trái đất…)

C4: so sánh và đánh giá
So sánh và đánh giá được khía
được - dưới khía cạnh vật cạnh của định luật bảo toàn động
lí- các giải pháp kĩ thuật lượng giải pháp bắn súng ít giật…
khác nhau về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường
C5: sử dụng được kiến thức + Sử dụng được kiến thức về chuyển
vật lí để đánh giá và cảnh động bằng phản lực đề cảnh bao
14

Tên sản phẩm Khoa học
(S)
Xe bong bóng Định luật III
Newton, định
luật bảo toàn
động lượng,
chuyển động
bằng
phản
lực, cân bằng

Công nghệ

Kỹ thuật

Toán học

(T)

(E)

(M)

Máy bắn keo,
kéo gắn, vật
liệu: nắp chai,
đũa tre, vỏi
chai
nhựa,
bong bóng...

- Chế tạo, lắp ráp được đồ chơi xe bong bóng theo phương án thiết kế.
- Vận hành, thử nghiệm, cải tiến xe bong bóng.
- Làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện, bảo vệ chính kiến.
◊ Thái độ
- Hòa nhã, có tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ chung của nhóm.
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình gia công, lắp ráp xe bong bóng.
- Tích cực tham gia và tuân thủ luật chơi với các trò chơi.
e) Bộ câu hỏi định hướng
◊ Câu hỏi khái quát
- Tự làm đồ chơi thú vị từ vật liệu tái chế, hoạt động dựa trên nguyên lý
chuyển động bằng phản lực?
◊ Câu hỏi bài học
- Nguyên lí cấu tạo và hoạt động của xe đồ chơi chuyển động bằng phản
lực là gì?
- Có các loại mô hình đồ chơi nào chuyển động bằng phản lực?
- Chế tạo xe bong bóng như thế nào?
7.2.3. Tiến trình dạy học
* Phần 1 (45 phút trên lớp): Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng
Ghi chú:

- Mỗi nội dung có thể gồm các hoạt động khác nhau
16


- Mỗi hoạt động gồm 4 bước: Chuyển giao nhiệm vụ; Thực hiện
nhiệm vụ; Báo cáo, thảo luận; Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến
thức.
- Trường hợp sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
bao gồm các hoạt động:
TT

Thực
nhiệm vụ

3

Báo cáo, thảo
Giáo viên tổ chức cho học sinh trình
luận
bày và thảo luận về dự đoán đại lượng
bảo toàn trong va chạm hai vật.

K2;

- Hs có thể phát biểu về đại lượng bảo
toàn: vận tốc, tích khối lượng và vận
tốc…
4

Phát biểu vấn đề Tích giữa khối lượng và vận tốc của hệ vật
có là đại lượng bảo toàn.

17


Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
1

Chuyển
nhiệm vụ


1

Chuyển
nhiệm vụ

giao Sử dụng kiến thức vật lí đã học để

2

Thực
nhiệm vụ

hiện Vận dụng định luật II và III Niu Tơn

3

Báo cáo, thảo F21  F12
luận
m1 a1  m2 a 2
m1

v1
v2
 m 2
t
t
'

'


nhiệm vụ

giao Giáo viên giới thiệu bộ thí nghiệm hai
vật va chạm trên đệm không khí.
Các em hãy thiết kế phương án thí
nghiệm kiểm nghiệm kết luận trên?

2

Thực
nhiệm vụ

hiện HS thiết kết phương án đo
- Quãng đường và thời gian để tìm vận
tốc của mỗi vật trước và sau va chạm.
- Ghi kết quả vận tốc xác định được

3

Báo cáo, thảo Các nhóm HS báo cáo kết quả thí
luận
nghiệm và thảo luận

4

Kết luận, nhận + Kết luận về sự phù hợp giữa kết quả
định, hợp thức thu được từ thực nghiệm và suy luận lí
hóa kiến thức
thuyết ở trên.
+ Kết luận về định luật bảo toàn động

Hình thức hoạt động: làm việc toàn lớp
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từ các vật liệu dễ tìm như băng
dính, chai nhựa, đũa tre, bong bóng, 04 bánh xe nhựa (nắp chai),… hãy thiết kế
chế tạo đồ chơi xe bong bóng?
* Hướng dẫn phác thảo bản vẽ thiết kế
Hình thức hoạt động: làm việc toàn lớp
Câu hỏi định hướng
- Đồ chơi xe bong bóng gồm những bộ phận nào?
- Bộ phận động lực của xe bong bóng được làm như thế nào?
Giáo viên phác thảo bản vẽ phương án thiết kế đồ chơi xe bong bóng.
* Gia công, lắp ráp và thử nghiệm đồ chơi xe bong bóng
Hình thức hoạt động: làm việc nhóm
Yêu cầu đối với xe đồ chơi bong bóng: chuyển động thẳng về phía trước,
đi được càng xa càng tốt.

20


Bước 1: Giáo viên các dụng cụ, vật liệu cần thiết để chế tạo xe đồ chơi
bong bóng cho các nhóm. Học sinh xem video hướng dẫn 1 lần.
Bước 2: Các nhóm tiến hành gia công, lắp ráp đồ chơi xe bong bóng
Các công việc các nhóm cần thực hiện: lắp ráp bộ phận động lực; lắp ráp
khung xe;...
Bước 3: Vận hành thử nghiệm đồ chơi xe bong bóng
Thổi bong bóng và đặt xe xuống đất, quan sát quá trình di chuyển của xe.
Nếu xe không chuyển động hay chuyển động bị lệch, di chuyển được đoạn
đường quá ngắn thì cần gia công, chế tạo lại xe.
* Nhận xét đánh giá
Bước 1: Các nhóm nộp lại dụng cụ, vật liệu còn dư cho giáo viên. Giáo
viên thụ lại đồ chơi xe bong bóng từ các nhóm

Các đội chơi sử dụng Xe bong bóng đã chế tạo để tham gia cuộc thi.
Các đội chơi điều khiển xe chuyển động về đích (Cột cờ) cách vạch xuất phát 3
m đến 5 m. Có ba lượt chơi, đội chơi nào có khoảng cách gần cờ nhất là đội
chiến thắng. Các đội chơi có một lần thi thử.
Bước 2: Tổ chức cuộc thi xe về đích
Bước 3: Tổng kết nghi nhận kết quả và trao thưởng.
* Tổng kết, nhận xét hoạt động.
8. Những thông tin cần được bảo mật
Sáng kiến kinh nghiệm không cần bảo mật.
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến
Để thực hiện sáng kiến có hiệu quả theo định hướng đổi mới chương
trình và sách giáo khoa vật lí ở trường phổ thông hiện nay là:
+ Ngày 12/9/2019 Sở giáo dục đào tạo đã có văn bản 1198/HD-SGDĐT
về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2019-2020, yêu
cầu các nhà trường THPT và THCS tổ chức hoạt động trải nghiệm, tổ chức hoạt
động giáo dục theo chủ đề STEM.
Tháng 12 năm 2019, Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc đã tổ chức
tập huấn 2 ngày cho tất cả giáo viên môn vật lí về xây dựng kế hoạch giáo dục
STEM trong trường PT cho giáo viên và cán bộ quản lí môn vật lí.

22


+ Giáo viên thiết kế chủ đề STEM dạy học phù hợp với đối tượng, xây
dựng kế hoạch và thức hiện kế hoạch giáo dục STEM theo văn bản hướng dẫn.
+ Học sinh phải chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo trong hoạt động
học tập. Người học phải thực sự đạt được không chỉ những tri thức và kĩ năng
của bộ môn mà quan trọng hơn thế là tiếp thu được những kiến thức, hình thành
năng lực liên quan đến ngành nghề hoạt STEM trong bài học. Từ đó, giúp học
sinh dần hình thành những năng lực tích hợp, sáng tạo liên quan đến Khoa học,

Thông qua các hoạt động, chủ đề STEM học sinh được phát triển các
năng lực đặc thù STEM, năng lực cốt lõi và định hướng nghề nghiệp.
Các thiết bị dạy học, phòng học bộ môn được và ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học sử dụng tốt cho việc đổi mới phương pháp dạy học.
+ Từ việc thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM, giáo viên, cán bộ
quản lí có kế hoạch cho việc phát triển đúng hướng của giáo dục STEM trong
nhà trường.
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:
Sáng kiến đã thiết kế và tổ chức được chủ đề STEM phù hợp với giáo
viên và học sinh nhà trường.
Sáng kiến góp phần vào đổi mới phương pháp dạy học vật lí theo định
hướng pháp triển năng lực học sinh.
+ Sáng kiến có thể áp dụng cho các giáo viên nhóm vật lí trường THPT
Lê Xoay tại huyện Vĩnh Tường.
Sáng kiến góp phần vào đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn ở
trường THPT Lê Xoay.
Sáng kiến góp phần để giáo viên vật lí có kế hoạch thiết kế và tổ chức
dạy học các chủ đề STEM phù hợp với chương trình hiện nay.
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp
dụng sáng kiến lần đầu
Số Tên tổ
TT nhân
1

chức/cá Địa chỉ

Cao Văn Tuấn

Trường THPT Lê Xoay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status