(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái Móng Cái, Địa phương và con lai thương phẩm F1(LR x ĐP) và F1(LR x MC) nuôi tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 68

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------

LƯỜNG TUẤN NHÃ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI
MÓNG CÁI, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CON LAI THƯƠNG PHẨM
F1(LR x ĐP) VÀ F1 (LR x MC) NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------

LƯỜNG TUẤN NHÃ
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI
MÓNG CÁI, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CON LAI THƯƠNG PHẨM
F1(LR x ĐP) VÀ F1 (LR x MC) NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Từ Quang Hiển

Bắc Kạn đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài.
Lời cảm ơn chân thành của tôi xin được gửi tới: Gia đình cùng bạn bè,
đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận
văn này.
Do trình độ bản thân còn hạn chế nên bản luận văn của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
đóng góp ý kiến để bản luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày......tháng 10 năm 2016
Tác giả

Lường Tuấn Nhã


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 2
2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
2.1.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 67
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐTN:

Bắt đầu thí nghiệm

CS:

Cai sữa

cs:

Cộng sự

ĐC:

Đối chứng

ĐP:

Giống lợn Địa phương

ĐVT:



MC:

Giống lợn Móng Cái

NT:

Ngày tuổi

NLTĐ:

Năng lượng trao đổi

TA:

Thức ăn

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN:

Thí nghiệm

TTTĂ:

Tiêu tốn thức ăn

TT:

Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm lợn lai nuôi thịt ......................................... 28
Bảng 2.4: Công thức và giá trị dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho lợn lai
nuôi thịt ........................................................................................... 29
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái
hậu bị khi cho phối với đực Landrace ............................................ 33
Bảng 3.2. Kết quả theo dõi về số lượng lợn con đẻ ra và nuôi sống/lứa ........ 36
Bảng 3.3. Sinh trưởng tích lũy của lợn con .................................................... 39
Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng tuyệt đối của lợn con
(g/con/ngày) .................................................................................... 43
Bảng 3.5. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ..... 46
Bảng 3.6. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa................................................ 48
Bảng 3.7. Chi phí thức ăn/kg lợn con cai sữa ................................................. 50
Bảng 3.8. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm................................... 52
Bảng 3.9. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con (g/con/ngày) ............................. 54
Bảng 3.10. Sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ........................................ 56
Bảng 3.11. Kết quả nghiên cứu sức sản xuất thịt của lợn thí nghiệm ............ 59
Bảng 3.12. Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm ............................................. 61
Bảng 3.13. Chi phí thức ăn của lợn thí nghiệm .............................................. 64


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn con .......................................... 42
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con (g/con/ngày) ................ 45
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ............................. 47
Hình 3.4. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thịt ........................................... 53
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm .......................... 56
Hình 3.6. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm ......................... 57

lợn nái ở Bắc Kạn vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác giống dẫn đến năng
suất, chất lượng của đàn lợn không ổn định. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá


2

chất lượng đàn lợn nái đang nuôi tại tại thành phố Bắc Kạn và thăm dò một
số công thức lai nhằm mục đích nâng cao năng suất và chất lượng lợn thịt là
một việc làm cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu này, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái Móng Cái, Địa phương và con
lai thương phẩm F1(LR x ĐP) và F1(LR x MC) nuôi tại thành phố Bắc Kạn,
tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
2.1.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được khả năng sản xuất của lợn nái địa phương và lợn nái
Móng Cái nuôi tại thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn, góp phần tạo ra dòng lợn
thương phẩm, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được năng suất sinh sản của lợn nái Địa phương và lợn nái
Móng Cái khi sử dụng để tạo lợn lai F1 (Đực Landrace x nái ĐP) và F1 (Đực
Landrace x nái MC).
- Đánh giá được sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của hai dòng lợn lai
thương phẩm nuôi thịt.
2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm thông tin khoa học về khả năng sinh
sản của lợn nái Địa phương và lợn nái Móng Cái nuôi tại thành phố Bắc Kạn
tỉnh Bắc Kạn và sức sản xuất thịt của lợn lai F1 (Đực Landrace x nái MC); F1
(Đực Landrace x nái ĐP).
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần phát triển chăn nuôi lợn nái tại địa phương

năng tăng trọng và thành phần thịt xẻ của chúng rất khác nhau. Điều này có
thể giải thích do các cá thể đều nhận từ bố, mẹ một hệ thống gen quy định


4

nào đó và được xem như là nhận được khả năng di truyền. Tuy nhiên khả
năng di truyền đó có thể được thể hiện hay không là tuỳ thuộc vào điều kiện
ngoại cảnh.
Theo di truyền học, kiểu hình là kết quả tác dụng của kiểu gen với điều
kiện ngoại cảnh.
P=G+E
Trong đó:
P: Giá trị kiểu hình.
G: Giá trị kiểu gen.
E: Điều kiện ngoại cảnh.

Tuỳ theo phương hướng tác động của các gen alen mà giá trị kiểu gen
có thể bao gồm các thành phần khác nhau.
G = A + D+ I
- A: Gọi là giá trị cộng gộp, thành phần quan trọng nhất cố định không
thay đổi có thể di chuyển được và còn được gọi là giá trị giống của cá thể
(Breeding value) là cơ sở di truyền của việc chọn giống.
- D: Là tính trội (Dominance) là tác động trội của các cặp alen trong
cùng 1 locus nên không có tính trội thì giá trị di truyền và giá trị cộng gộp là
trùng nhau. Khi xem xét 1 locus duy nhất sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen
và giá trị giống A và giá trị di truyền đó chính là sự sai lệch trội D.
Do vậy G = A + D
- I: Là các gen của các cặp gen hoặc cùng alen sai lệch tương tác nên
kiểu gen là do từ 2 locus trở lên cấu thành giá trị kiểu gen có thể thêm 1 sai

Để đạt được ưu thế lai tối đa thì nhà chọn tạo và lai giống cần tối ưu
hóa các yếu tố để tạo cơ sở khoa học cho tăng năng suất chăn nuôi. Thông
thường ưu thế lai chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
* Tổ hợp lai: Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai. Theo Trần Đình
Miên và cs (1994) [17], mức độ ưu thế lai đạt được có tính cách riêng biệt cho
từng cặp lai cụ thể. Theo Trần Kim Anh (2000) [1], ưu thế lai của mẹ có lợi
cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh


6

trưởng của lợn con. Ưu thế lai cá thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống
của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn sau cai sữa. Ưu thế lai của bố thể hiện tính
hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai. Khi lai hai giống, số lợn
con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn
con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 - 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5
con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1 kg ở 28 ngày tuổi so với giống
thuần (Colin, 1998) [42].
* Tính trạng: Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng
có khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di
truyền thấp. Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng
sinh sản có ưu thế lai cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường
có ưu thế lai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai
giống là một biện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có ưu
thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá
thể 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai
cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000) [55].
* Sự khác biệt giữa bố và mẹ: Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt
giữa hai giống đem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao

- Lợn lai 5 máu: gồm các dòng L95 - L11 - L06 - L19 - L64. Hiện nay,
dòng giống lợn lai này được Trại giống cụ, kỵ Tam Điệp, Ninh Bình của
Viện Chăn nuôi triển khai. Con giống loại này phổ biến ở một số tỉnh Đồng
bằng sông Hồng (Ninh Bình, Thái Bình, Hưng Yên,...).
1.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng và phát dục của lợn
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ trong cơ thể. Đó là sự
tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận của toàn
bộ cơ thể con vật trên cở sở bản chất di truyền của đời trước quy định. (Trần
Đình Miên , 1975) [15]. Trong chăn nuôi lợn, khả năng sinh trưởng của lợn


8

liên quan tới khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng, ảnh hưởng rất lớn
đến giá thành và hiệu quả chăn nuôi.
* Đặc điểm sinh trưởng phát dục: Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát
dục rất nhanh. Theo dõi tốc độ tăng trưởng của lợn con thấy rằng, khối lượng
lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần khi sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc
30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp
10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12 - 14 lần. Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh
nhưng không đồng đều qua các giai đoạn. Tốc độ nhanh nhất là lúc 21 ngày
đầu, sau 21 ngày tốc độ giảm xuống. Có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân
nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm, thời gian bị giảm sinh
trưởng thường kéo dài 2 tuần, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con.
Do khả năng sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích lũy các chất dinh
dưỡng rất mạnh lợn con ở 20 ngày tuổi có thể tích lũy mỗi ngày 9 - 14 g
protit/kg khối lượng cơ thể (Trần Văn Phùng và cs, 2004 ) [18].
* Khả năng sinh sản của lợn: Lợn là loài gia súc đa thai có khả năng đẻ
nhiều con mỗi lứa và nhiều lứa trong một năm. Lợn mỗi lứa có thể đẻ được từ 6
- 14 con tuỳ theo từng giống. Sở dĩ lợn có thể đẻ được nhiều con mỗi lứa là do số

nối ống dẫn trứng với xoang tử cung; Phồng ống dẫn trứng gồm một nửa
chiều dài của ống dẫn trứng, hòa vào phần co thắt eo của ống dẫn trứng.
Tử cung gồm: 2 sừng tử cung, thân và cổ tử cung. Ở lợn tử cung thuộc
loại hai sừng, các sừng gấp nếp hoặc quấn lại và có thể dài đến 1m, trong khi
đó thân tử cung lại ngắn. Độ dài của sừng tử cung thích hợp cho việc mang
nhiều thai. Ở lợn trung bình sừng tử cung dài 40 - 65cm, chiều dài thân tử
cung: 5cm, cổ tử cung có chiều dài 10 cm, đường kính ngoài từ 2 - 3cm.
Đối với lợn nái có thể cho phối kép, tức là phối hai lần với hai lợn đực
giống khác nhau, khoảng cách giữa hai lần phối giống từ 12 - 14 giờ đối với lợn
nái cơ bản. Đối với lợn nái hậu bị thì thời gian giữa hai lần phối là 10 - 12 giờ.
1.1.3.2. Các tính trạng năng suất sinh sản của lợn nái
Để đánh giá một cách đúng đắn năng suất sinh sản của lợn cái cần phải
xác định được các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy đó làm cơ sở, thước đo
để định ra thời gian sử dụng lợn cái hiệu quả. Các chỉ tiêu này cần phải được
tính chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn cái từ lứa đẻ đầu tiên đến
lứa đẻ cuối cùng.


10

Nguyễn Thiện và cs (2005) [25] cho rằng khi khảo sát và đánh giá năng
suất sinh sản của lợn nái cần chú ý các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, chu
kỳ động dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian mang thai và số con đẻ
ra/lứa. Tuy nhiên, Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [23] cho rằng số
lợn con cai sữa/nái/năm là chỉ tiêu thể hiện sự đánh giá đúng đắn và chính xác
nhất về năng suất sinh sản của lợn nái
Qua nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu quan trọng với lợn nái sinh sản
gồm: tuổi đẻ lứa đầu, số con đẻ ra còn sống/ổ, khoảng cách lứa đẻ, thời gian
cai sữa. Kết quả đó cũng cho thấy số con cai sữa/nái/năm của lợn Large white
là 21,2 con và của lợn Landrace Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con.

biết gây chết 9,8% lợn trước cai sữa; bệnh chưa biết gây chết 13,1% và bệnh
ỉa chảy lợn con gây chết 10,8%. Những tỷ lệ này thường ít xảy ra ở lợn dưới
21 ngày tuổi. Nếu cai sữa trước 22 ngày tuổi sẽ khắc phục được những
nguyên nhân trên đến 33,35% số lợn con chết trước cai sữa (Nguyễn Khắc
Tích, 2002) [31]. Nếu áp dụng các biện pháp để tăng số lợn con cai sữa/lứa và
số lứa đẻ/nái/năm sẽ tăng được số con cai sữa/nái/năm, kết hợp với chỉ tiêu
khối lượng cai sữa/ổ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đàn lợn con: Chất lượng của đàn lợn
con nói lên chất lượng của lợn nái đồng thời phản ánh trình độ chăn nuôi của
cơ sở hoặc người chăn nuôi. Các chỉ tiêu đó bao gồm:
+ Khối lượng sơ sinh toàn ổ: Khối lượng đàn con cân được sau khi đỡ đẻ
xong, chưa cho con bú sữa đầu. Đây là khối lượng của tất cả lợn con đẻ ra còn
sống, phát dục bình thường. Chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát
triển sau này của đàn con.
+ Khối lượng 21 ngày toàn ổ: Được sử dụng để đánh giá khả năng tiết
sữa của lợn mẹ và khả năng tăng trọng của đàn con. Tại 21 ngày sau đẻ khả
năng tiết sữa của lợn mẹ đạt đỉnh cao về số lượng và chất lượng sau đó giảm
dần. Đây chính là cơ sở của việc vận dụng để cai sữa sớm cho lợn con ở ngày
tuổi thứ 21.
+ Khối lượng cai sữa toàn ổ: Khối lượng cai sữa toàn đàn còn có quan hệ
khăng khít với khối lượng sơ sinh và đây chính là cơ sở cho khối lượng xuất
chuồng sau này. Ngày nay thời gian cai sữa ngày càng được rút ngắn nhưng


12

khối lượng lợn con ở thời điểm cai sữa sớm chỉ có ý nghĩa trong việc định
mức dinh dưỡng cho chúng ở giai đoạn tiếp theo chứ không cho phép đánh
giá thành tích của lợn nái. Năng suất của lợn nái phải được xác định dựa trên
cơ sở đàn con với khối lượng ở 60 ngày tuổi.

thì tuổi thành thục sinh dục sẽ dài hơn. Trong quy trình chăn nuôi lợn cái hậu
bị đã đặt ra vấn đề tiếp xúc với lợn đực giống hàng ngày. Theo Hughes và
Jemes (1996) [48] thì có đến 83% lợn cái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90
kg động dục lúc 165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20
- 25 phút/lần.
+ Khẩu phần ăn và quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng
của lợn nái khác nhau tuỳ thuộc giống, tuổi, trạng thái sinh lý. Đây là một
trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất sinh sản. Việc
xác định chế độ nuôi dưỡng thích hợp đối với lợn cái cần đảm bảo làm tăng
số trứng rụng, từ đó tăng các chỉ tiêu số con đẻ ra, số con cai sữa, khối lượng
sơ sinh, để mang lại hiệu quả trong chăn nuôi.
+ Tuổi của lợn cái: Có liên quan chặt chẽ với khối lượng phối giống. Để
đảm bảo điều kiện cho phối giống lần đầu lợn cái cần thành thục về tính và
thể vóc. Nếu phối giống lần đầu quá sớm hoặc quá muộn, khối lượng khi đó
quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế. Chỉ nên phối giống
cho cái hậu bị từ lần động dục thứ 2 khi đạt 6 - 7 tháng tuổi, nặng trên 50 kg
đối với lợn nội, 7 - 8 tháng tuổi và nặng 60 - 70 kg đối với lợn lai (nội×ngoại),
9 - 10 tháng tuổi đạt trên 80 - 90 kg đối với lợn ngoại và lợn lai (ngoại ×
ngoại) (Nguyễn Khắc Tích, 2002) [31].
+ Lứa đẻ: Trên cơ sở số trứng rụng/chu kỳ, thứ tự các lứa đẻ cũng có ảnh
hưởng tới khả năng sinh sản của chúng. Theo Hughes, Varley (1980) [49] lứa
1 có số con/ổ thấp nhất vì số trứng rụng ở lần đầu tiên là 11,3. Sau đó tăng
dần tới lứa 6, từ lứa 7 trở đi bắt đầu giảm dần hoặc có thể sẽ giữ được mức độ
ổn định. Nếu trong sản xuất áp dụng kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng theo quy
trình, đảm bảo cho lợn nái không quá béo hoặc quá gầy và giữ cho hao hụt
lợn mẹ trong khoảng 12 - 16% sẽ có thể đảm bảo kéo dài về khả năng sinh


14


15

+ Thời gian cai sữa và thời gian động dục trở lại: Một số tác giả kết luận
rằng thời gian cai sữa và thời gian động dục trở lại ở lợn có mối tương quan
không thuận. Thời gian cho con bú càng dài thì thời gian động dục trở lại
càng ngắn. Thời gian động dục trở lại còn phụ thuộc vào chế độ cho ăn của
lợn nái. Với 7 kg thức ăn/ngày thì thời gian động dục trở lại là 5,5 ngày so với
8 ngày khi cho ăn 3 kg/ngày. Việc xác định thời gian cai sữa cho lợn con có ý
nghĩa rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới số lứa đẻ/năm, mặt khác có liên quan
đến sức khoẻ của lợn mẹ và sự phát triển của đàn con sau khi cai sữa. Tuỳ
theo tập quán chăn nuôi và điều kiện cụ thể, có thể cai sữa ở 19 ngày (Mỹ), 23
- 28 ngày (Australia). Tốt nhất nên cai sữa cho lợn con ở 21 - 28 ngày tuổi
(Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao, 1996) [23].
+ Số con cai sữa/ổ: Chỉ tiêu này cùng với số lứa đẻ/nái/năm quyết định
số lợn con cai sữa/nái/năm, là 1 chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng đánh giá
hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản.
+ Số con đẻ ra/ổ nhiều chứng tỏ trạng thái hoạt động của buồng trứng
tốt, tình trạng sinh lý của lợn mẹ bình thường. Số con đẻ ra/ổ có sự biến động
với mức độ khác nhau. Phần lớn lợn nái đẻ 11 - 12 con/lứa chiếm tỷ lệ cao
nhất (49,86%); số nái đẻ trên 13 con/lứa không nhiều (15,25%); còn số lợn đẻ
dưới 10 con/lứa chiểm tỷ lệ tương đối cao (34,89%). Số con sơ sinh/ổ thấp do
sự tác động của các yếu tố thời tiết, khí hậu.
1.1.4. Đặc điểm một số giống lợn nuôi tại Việt Nam
1.1.4.1. Giống lợn Landrace (LR)
Có nguồn gốc từ Đan Mạch, thân hình nêm, lông da màu trắng tuyền,
mõm dài và thẳng, hai tai to ngả về phía trước che cả mắt, mình lép, bốn chân
hơi yếu. Thích nghi khá tốt với điều kiện ở Việt Nam. Khối lượng lợn trưởng
thành có thể lên tới 320kg ở con đực và 250 kg ở con cái, khả năng sinh sản
khá cao và nuôi con khéo, mỗi lứa đẻ từ 10 - 14 con, ở 6 tháng tuổi, lợn
Landrace đạt thể trọng 80 - 90kg, lợn nái mỗi năm đẻ 1.8 - 2.2 lứa, nếu chăm

Hướng sử dụng: Lợn MC chủ yếu làm lợn nái nền cho phối giống với
đực giống ngoại để khai thác ưu thế lai, nhằm phát huy những gen sinh sản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status