ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI
HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN DŨNG
LỜI CAM ĐOAN
PHẦN MỞ ĐẦU:……………………………………………………………..1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI BHXH TRÊN
ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN...................................................................................5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..............................5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với BHXH trên địa bàn cấp
huyện............................................................................................................. 9
1.2.1 Khái luận về BHXH...................................................................... 9
1.2.2 Khái luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH trên địa
bàn cấp huyện.......................................................................................20
1.3. Kinh nghiệm một số địa phƣơng..........................................................30
1.3.1. Kinh nghiệm của BHXH quận Ba Đình......................................30
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội....31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..................33
2.1 Phƣơng pháp luận................................................................................. 33
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.....................................................33
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ BHXH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN........................................................................37
3.1 Giới thiệu về BHXH huyện Sóc Sơn.....................................................37
3.1.1 Vài nét về huyện Sóc Sơn.............................................................37
3.1.2 Khái quát về BHXH huyện Sóc Sơn.............................................39
3.2 Tình hình quản lý nhà nƣớc về BHXH trên địa bàn huyện...................40
3.2.1 Thực trạng công tác xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn thực hiện luật BHXH......................................................................40
3.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy thực hiện BHXH, đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực làm công tác BHXH....................................................41
3.2.3 Thực trạng công tác quản lý và thực hiện chính sách của Nhà
nước đối với hoạt động BHXH............................................................. 46
4.3.2 Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện luật BHXH của cơ
quan BHXH huyện................................................................................69
4.3.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức hoạt động của BHXH huyện............70
4.3.4 Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách
pháp luật BHXH................................................................................... 72
4.3.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các
trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH..............................................73
4.3.6 Ngừng giao dịch với những đơn vị nợ đọng quỹ BHXH kéo dài: 74
KẾT LUẬN.....................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................76
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ST
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
6
Bi
7
Bi
8
Bi
9
Bi
10
Bi
11
Bi
12
S
13
2013 cho thấy số số nợ BHXH lên đến 7.742,2 tỷ đồng tăng 16% so với năm
2012. Nguyên nhân của việc nợ đọng quỹ BHXH một phần cũng do chịu sự ảnh
hƣởng của nền kinh tế khiến hàng chục nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá
sản hoặc thu hẹp sản xuất. Theo số liệu của tổng cục thống kê công bố ngày
23/12/2013 ƣớc tính năm 2013 có 60.737 doanh nghiệp phá sản và ngừng hoạt
động. Việc khó khăn trong vấn đề kinh doanh khiến cho chủ sử
1
dụng lao động gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chậm nộp BHXH cho ngƣời
lao động. Mặt khác, do cơ chế quản lý cũng nhƣ biện pháp xử lý đối với tình
trạng nợ đọng BHXH còn yếu nên nhiều đơn vị cố tình “chây lì” trong việc
đóng BHXH, điều đó ảnh hƣởng đến những khoản trợ cấp mà cơ quan
BHXH chi trả cho ngƣời lao động nhƣ thất nghiệp, ốm đau, thai sản… ảnh
hƣởng đến đời sống của ngƣời dân.
Hơn nữa, việc lạm dụng quỹ BHXH ngày càng nghiêm trọng và tinh vi
nhƣ: làm giả hồ sơ để hƣởng trợ cấp ốm đau, thai sản, làm giả sổ BHXH để
thanh toán trợ cấp BHXH môt lần… gây thất thoát cho quỹ BHXH và làm
giảm lòng tin của ngƣời lao động vào cơ quan quản lý.
Nhƣ vậy, Luật BHXH đã có hiệu lực hơn 7 năm nhƣng dƣờng nhƣ vai
trò Quản lý của nhà nƣớc đối với hoạt động BHXH chỉ mới dừng lại ở việc
ban hành các văn bản pháp luật, các văn bản hƣớng dẫn thi hành mà chƣa
phát huy hết tác dụng, thậm chí văn bản ban hành xuống vẫn còn chậm, còn
chồng chéo, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế.
Sóc Sơn là huyện ngoại thành Hà Nội, cách thủ đô Hà Nội 40km về phía
2
Bắc, với diện tích 306,5 km , dân số trên 330.000 ngƣời. Là một vùng kém phát
triển so với các quận huyện khác trên địa bàn thành phố Hà Nội (theo số liệu của
BHXH trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
-
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về BHXH, quản lý nhà
nƣớc về BHXH.
-
Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về BHXH tại huyện Sóc Sơn để
thấy đƣợc những khó khăn, tồn tại trong việc thực thi chính sách chế độ
BHXH trên địa bàn huyện.
-
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về BHXH trên
địa bàn huyện Sóc Sơn để từ đó tăng hiệu quả hoạt động của cơ quan BHXH
huyện, giải quyết các chế độ của ngƣời lao động một cách thỏa đáng.
3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hoạt động QLNN về BHXH tại huyện Sóc Sơn.
3
3.2 Phạm vi nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 4 chƣơng.
-
Chƣơng 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về quản lý nhà nƣớc về bảo hiểm xã hội trên địa bàn cấp huyện
-
Chƣơng 2 : Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.
-
Chƣơng 3: Trực trạng quản lý nhà nƣớc về Bảo hiểm xã hội trên địa
bàn huyện Sóc Sơn.
-
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà
nƣớc về Bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong thời gian tới.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI BHXH
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Hiện nay, việc các cơ quan BHXH có thể làm là khởi kiện các doanh
nghiệp ra tòa. Tuy nhiên, thực tế cho thấy dù có thắng kiện thì số tiền đòi
đƣợc cũng rất hạn chế. Thủ tục khởi kiện phức tạp, quá trình tiến hành xét xử
thƣờng kéo dài, số lƣợng doanh nghiệp nợ đọng BHXH nhiều rồi khi khởi
kiện thành công thì việc thi hành án cũng khó khăn do thời gian thi hành án có
thể kéo dài tới 5 năm.
Khi doanh nghiệp nợ BHXH, BHYT khi cần thanh toán các chế độ ốm
đau, thai sản, tử tuất, hƣu trí, tai nạn lao động sẽ không thực hiện đƣợc ; hoặc
khi ngƣời lao động muốn chốt sổ để chuyển sang đơn vị khác cũng không thể
làm đƣợc. Nhƣ vậy, Doanh nghiệp nợ BHXH,BHYT khiến quyền lợi của
ngƣời lao động bị xâm phạm nghiêm trọng. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến các cuộc biễu tình, đình công. Luận văn đã chỉ ra đƣợc
nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng nợ đọng quỹ BHXH của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng nghiêm trọng và đã đƣa ra một số giải
pháp nhằm hạn chế, ngăn chặn tình trạng trên.
Trần Ngọc Tuấn (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH khu
vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ.
Luận văn đã làm rõ đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý BHXH
đối với khu vực kinh tế tƣ nhân và trên cơ sở phân tích thực trạng công tác
thu BHXH đối với khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ đó
đánh giá chính xác những hạn chế, tồn tại trong quá trình tổ chức, thực hiện
công tác thu ; tìm ra nguyên nhân và đã có những đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thu BHXH khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
đến năm 2020.
6
Dƣơng Văn Hiệp (2011), Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai
BHXH tự nguyện ở Việt Nam, Chuyên đề về quản trị BHXH.
những điểm khác biệt giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm nhân thọ.
Lê Thị Quế (2004), Giải pháp tăng trưởng nguồn thu quỹ BHXH ở Việt
Nam, luận văn thạc sĩ.
Luận văn đã làm rõ đƣợc các khái niệm, bản chất của Bảo hiểm xã hội,
quỹ Bảo hiểm xã hội, sự giống và khác nhau giữa qũy BHXH với Ngân sách
nhà nƣớc. Đây là những luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc nghiên cứu
cũng nhƣ đề ra những phƣơng hƣớng nhằm hoàn thiện chính sách tài chính
Bảo hiểm xã hội ở nƣớc ta. Luận văn cũng đã đƣa ra đƣợc một số đánh giá
về các nội dung của chính sách tài chính BHXH ở nƣớc ta trong những năm
qua và đƣa ra đƣợc một số giải pháp nhằm tăng trƣởng nguồn thu quỹ
BHXH ở nƣớc ta trong những năm tới.
Mặc dù đây là luận văn đã đƣợc viết từ năm 2004, thực trạng chính
sách tài chính BHXH của nƣớc ta đã thay đổi nhiều nhƣng phƣơng hƣớng
hoàn thiện chính sách tài chính BHXH ở nƣớc ta mà luận văn đƣa ra vẫn có
những điểm phù hợp với tình hình hiện nay nhƣ : Đổi mới hoạt động đầu tƣ,
tăng trƣởng quỹ BHXH, việc dùng quỹ BHXH để đầu tƣ phải bảo đảm an
toàn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất, bảo toàn đƣợc giá trị và có hiệu quả
kinh tế - xã hội.
Nguyễn Văn Châu (1996), thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội hiện
nay và các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu, đề tài nghiên cứu cấp
bộ.
Đề tài nghiên cứu này đã phản ánh thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội
của nƣớc ta những năm 1996, những mặt đạt đƣợc và những mặt còn tồn tại từ
đó đƣa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu bảo hiểm
xã hội của nƣớc ta khi đó. Tuy nhiên, khi đó Luật bảo hiểm xã hội chƣa ra đời
(Luật BHXH ra đời năm 2006) và BHXH Việt Nam mới thành lập
8
vào lao động để đạt đƣợc những thành công nhất định mà trong quá trình lao
động con ngƣời có thể gặp những rủi ro ngoài ý muốn do điều kiện tự nhiên,
do môi trƣờng sống hoặc do môi trƣờng xã hội làm cho con ngƣời gặp khó
khăn trong cuộc sống nhƣ ảnh hƣởng đến sức khỏe, giảm khả năng lao động
làm mất hoặc giảm thu nhập cho bản thân và gia đình, thậm chí ảnh hƣởng
đến cả tính mạng của con ngƣời. Những rủi ro này có thể là: ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu, tử vong....
Khi chẳng may gặp phải những rủi ro này, các nhu cầu cần thiết trong
cuộc sống không giảm đi mà còn tăng thêm, xuất hiện những nhu cầu mới nhƣ:
cần đƣợc khám chữa bệnh và điều trị ốm đau, tai nạn thƣơng tật cần phải ngƣời
chăm sóc, nuôi dƣỡng, sinh con thì phát sinh thêm nhiều chi phí khác phục vụ
cho đời sống…. đẩy con ngƣời rơi vào hoàn cảnh túng thiếu từ đó
phải đi vay mƣợn mà không có khả năng chi trả càng làm cho sự túng thiếu,
nghèo đói ngày càng trầm trọng. Hoàn cảnh khó khăn kéo dài làm cho tâm lý
con ngƣời suy sụp, chán nản và nảy sinh những tệ nạn nhƣ rƣợu chè, cờ bạc,
ma túy, mại dâm… gây bất ổn cho xã hội.
Trƣớc tình hình này đòi hỏi cần phải có biện pháp hỗ trợ cho ngƣời lao
động khi họ gặp phải những rủ ro để họ yên tâm nghỉ dƣỡng phục hồi sức
khỏe và sớm trở lại lao động, ổn định đời sống, ổn đinh xã hội.
Vì vậy, chính sách BHXH ra đời, đây đƣợc coi là một chính sách có
hiệu quả, mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc, là một chính sách đáp ứng
nhu cầu phần lớn của ngƣời lao động và đƣợc hầu hết các nƣớc trên thế giới
áp dụng.
Theo tổ chức lao động thế giới (ILO): BHXH là sự bảo vệ của xã hội
đối với tất cả các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp cộng
đồng để đối phó với những khó khăn về kinh tế - xã hội do bị ngừng hoặc
giảm nguồn thu nhập gây ra do ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, tử
-
Trợ cấp thất nghiệp.
-
Trợ cấp gia đình.
-
Trợ cấp tàn tật (mất sức lao động).
nƣớc ta, Luật BHXH do nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Ở
Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006: “ BHXH
là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi họ bị giảm hoặc mất do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ
BHXH”
Điều 4 Luật BHXH quy định các chế độ hiện hành của BHXH:
-
Trợ cấp ốm đau.
-
Trợ cấp thai sản.
-
ngƣời có thu nhập cao và những ngƣời có thu nhập thấp hơn. Nói cách khác,
BHXH góp phần đảm bảo sự thăng bằng về thu nhập cho bản thân và gia đình
ngƣời lao động.
1.2.1.2. Đặc trưng cơ bản của BHXH
Bảo hiểm cho ngƣời lao động trong và sau quá trình lao động. Khi còn
lao động, ngƣời lao động đƣợc đảm bảo khi bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, phụ nữ sinh con đƣợc hƣởng trợ cấp BHXH, đƣợc chế độ nghỉ
trông con ốm khi con dƣới 7 tuổi. Khi hết tuổi lao động thì đƣợc hƣởng chế độ
hƣu trí, khi chết thì đƣợc chôn cất và gia đình đƣợc hƣởng trợ cấp tuất.
Đối tƣợng tham gia BHXH chủ yếu là ngƣời lao động và chủ sử dụng
lao động. Ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động đóng góp một khoản tiền
theo tỷ lệ nhất định vào quỹ BHXH. Tuy nhiên đối tƣợng hƣởng bảo hiểm
của BHXH chủ yếu là thu nhập của ngƣời lao động.
Mục tiêu của hoạt động BHXH là nhằm thực hiện chính sách xã hội
của Nhà nƣớc, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động BHXH có sự tham gia của cơ chế ba bên: giữa ngƣời lao
động và chủ sử dụng lao động, giữa đơn vị sử dụng và cơ quan BHXH, giữa
12
ngƣời lao động và cơ quan BHXH. Hoạt động này chịu sự quản lý của Nhà
nƣớc và đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ.
1.2.1.3. Nguyên tắc của BHXH
Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH: Nguyên tắc này thể
hiện ngƣời lao động có đóng BHXH thì sẽ đƣợc hƣởng chế độ BHXH. Mức
đóng càng cao, thời gian đóng càng dài thì mức hƣởng càng lớn và ngƣợc lại.
Tuy nhiên với đặc tính của bảo hiểm thì việc “ chia sẻ rủi ro” là không thể
mục đích đảm bảo cho việc quản lý, đầu tƣ quỹ có hiệu quả và phục vụ cho
công tác hạch toán, đánh giá tình hình cân đối qũy để có điều chỉnh về chính
sách cho phù hợp, đảm bảo cân đối thu – chi, điều chỉnh kịp thời khi các quỹ
thành phần bị mất cân đối, không làm ảnh hƣởng đến quyền lợi của ngƣời
tham gia BHXH.
Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp
thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH: Nguyên tắc này chỉ rõ
rằng những quy định hồ sơ, quy trình, thời hạn giải quyết các thủ tục về
BHXH sao cho phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động khi tham gia BHXH và khi hƣởng các chế độ
BHXH. 1.2.1.4. Tính tất yếu phải có sự can thiệp của Nhà nước
Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mƣớn nhân công lao
động ngày càng phổ biến và ngƣời lao động hoàn toàn phải sống dựa vào tiền
lƣơng. Khi gặp những rủi ro phải nghỉ việc không lƣơng thì cuộc sống của
ngƣời lao động bị đe dọa. Khi đó ngƣời lao động mong muốn có đƣợc một
khoản trợ cấp của chủ sử dụng lao động để họ trang trải cho những nhu cầu
thiết yếu của bản thân khi chẳng may bị ốm đau, thai sản….
Tuy nhiên, chủ sử dụng lao động lại không mong muốn điều này,
ngƣời lao động gặp rủi ro ảnh hƣởng đến khả năng lao động, làm ảnh hƣởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm giảm lợi nhuận của
14
họ. Hơn nữa các trƣờng hợp trên nhiều khi không xảy ra nhƣng có lúc lại xảy
ra quá dồn dập khiến ngƣời lao động phải trả một khoản tiền lớn mà họ
không muốn.
Vì thế, mâu thuẫn giữa ngƣời lao động và chủ sử dụng lao động phát
sinh. Ngƣời lao động luôn đấu tranh buộc chủ sử dụng lao động phải cam kết,
cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và tác động đến nhiều mặt của