ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
------------oOo-----------
VŨ THỊ THANH HÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG LÀM
VIỆC TẠI NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
.
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
------------oOo-----------
VŨ THỊ THANH HÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG LÀM
VIỆC TẠI NHẬT BẢN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Viện Khoa học Lao động và Xã hội,
Cục Quản lý Lao động ngoài nƣớc thuộc Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã
hội đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều nguồn tƣ liệu, tài liệu hữu ích
phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, Lãnh đạo Trung tâm Thông
tin, Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội và những ngƣời bạn đã động viên,
hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn
thiện luận văn, tuy nhiên do thời gian và trình độ lý luận cũng nhƣ kinh
nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận đƣợc những đóng góp tận tình của Quýthầy cô và các bạn.
Học viên
Vũ Thị Thanh Hà
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG.....................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.............................................................4
2.2.2. Phƣơng pháp so sánh.....................................................................36
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê mô tả.........................................................37
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG
NHẬT BẢN....................................................................................................38
3.1. Vài nét về hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam.......................38
3.2. Quản lý nhà nƣớc hoạt động quản lý xuất khẩu lao động của Việt Nam
sang thị trƣờng Nhật Bản............................................................................47
3.2.1. Tình hình chung.............................................................................47
3.2.2. Thị trƣờng lao động Nhật Bản.......................................................48
3.2.3. Tình hình XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản.............................56
3.2.3.1. Kết quả đạt đƣợc.....................................................................56
3.2.3.2. Những hạn chế.........................................................................60
3.2.3.3. Nguyên nhân............................................................................60
CHƢƠNG 4 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XUẤT KHẨU
HOẠT
LAO ĐỘNG VIỆT
NAM SANG THỊ TRƢỜNG NHẬT BẢN....................................................63
4.1. Mục tiêu và phƣơng hƣớng.................................................................63
4.1.1. Mục tiêu xuất khẩu và quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu LĐ sang thị
trƣờng Nhật Bản......................................................................................63
4.1.2. Phƣơng hƣớng quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu LĐ sang thị trƣờng
Nhật Bản...................................................................................................64
4.2. Giải pháp...............................................................................................66
NLĐ
: Ngƣời lao động
NN
: Nƣớc ngoài
QLNN
: Quản lý nhà nƣớc
THCN
: Trung học chuyên nghiệp
TNS
: Tu nghiệp sinh
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
XKLĐ
: Xuất khẩu lao động
i
trƣớc khi đi
XKLĐ..............................................................................................................42
Biểu đồ 3.4. Số lƣợng tu nghiệp sinh đƣa sang Nhật Bản giai đoạn 2011-2014
53
iii
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đƣa ngƣời lao động (NLĐ) đi làm việc ở nƣớc ngoài (NN)
đã trở thành một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc. Hiện nay có khoảng
500 nghìn LĐ Việt Nam đang làm việc ở 40 nƣớc, vùng lãnh thổ, với hơn 30
nhóm ngành nghề khác nhau. Trong đó, thị trƣờng Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài
Loan và Malaysia luôn đƣợc đánh giá là những thị trƣờng trọng điểm, tiếp
nhận số lƣợng lớn lao động (LĐ) của Việt Nam sang làm việc, nhu cầu tiếp
nhận LĐ ở các nƣớc khác cũng tăng nhanh, thu nhập của NLĐ đƣợc nâng
lên, hàng năm số LĐ này chuyển về gia đình khoảng từ 1,8 tỷ đến 2 tỷ USD,
góp phần nâng cao thu nhập cho bản thân, gia đình và xã hội.
Để đạt đƣợc những kết quả nêu trên, phải kể đến sự đóng góp quan trọng
vai trò quản lý nhà nƣớc (QLNN) đối với hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN.
Nhà nƣớc đã quan tâm đến đầu tƣ nghiên cứu phát triển thị trƣờng tiếp nhận
LĐ, đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tổ chức các hoạt
động đối ngoại, hỗ trợ các doanh nghiệp (DN) khai thác thị trƣờng, khuyến
khích mô hình liên kết giữa địa phƣơng và các DN nhằm đẩy mạnh hoạt động
đƣa NLĐ đi làm việc ở NN chung của cả nƣớc và từng địa phƣơng. Tuy
nhiên, vấn đề quản lý hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN đang là một
thách thức đối với Việt Nam, do số LĐ đƣa sang các nƣớc ngày càng lớn, đội
tranh bị hạn chế so với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.
Do đó việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản
lý của nhà nƣớc phù hợp với điều kiện thực tế và hội nhập kinh tế quốc tế
(KTQT), để hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN đƣợc hiệu quả hơn là một
yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các ngành các cấp. Vì vậy, tác giả chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản” làm đề tài nghiên cứu.
2.
-
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị
trƣờng Nhật Bản.
2
+
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản của quản lý nhà nƣớc đối với
hoạt động xuất khẩu lao động.
+
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với xuất khẩu lao động
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động xuất khẩu
lao động Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản.
Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý
nhà nƣớc về xuất khẩu lao động Việt Nam sang thị trƣờng Nhật Bản.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xuất khẩu lao động và quản lý hoạt động xuất khẩu lao động là chủ đề
thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, có thể liệt kê một số công
trình nghiên cứu nhƣ sau:
Luận văn kinh tế chính trị tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà
Nội, 2009 của tác giả Trần Xuân Thọ về Xuất khẩu lao động của Việt Nam sang
thị trƣờng EU, đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động; đƣa
ra cái nhìn tổng quan về thị trƣờng lao động EU; quan hệ Việt Nam
– EU; và đặc biệt nghiên cứu chủ yếu về thực trạng xuất khẩu lao động của
Việt Nam sang thị trƣờng EU. Trong đó có những nghiên cứu chi tiết về khu
vực Trung và Đông Âu (với các quốc gia nhƣ Séc, Slovakia, Bungaria,
Rumania, Đức, Ba Lan, Litva và các nƣớc vùng Bantic) cũng nhƣ các nƣớc
Tây, Nam và Bắc Âu (Phần Lan, Italia, vƣơng quốc Anh, Pháp, Bỉ, Thụy
Điển, Bồ Đào Nha,…). Đóng góp mới của luận văn là đã đƣa ra những dự
báo về đặc điểm và xu hƣớng xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị
xuất khẩu lao động của Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ 21.
Nghiên cứu A Brief Overview of Theories of International
Migration
– GLOPP, 2007: một nghiên cứu của GLOPP (Toàn cầu hóa và Tùy chọn sinh
kế của những ngƣời sống trong nghèo đói) về di dân, nghiên cứu này đƣa ra
cái nhìn tổng quan về các lý thuyết di dân nhƣ lý thuyết di dân cổ điển
(xem xét di dân là kết quả của sự khác biệt về tiền lƣơng, điều kiện làm việc,
…giữa các quốc gia), lý thuyết hệ thống thế giới (coi di dân nhƣ là một hệ
quả tất yếu của toàn cầu hóa kinh tế), mô hình lực kéo – lực đẩy, mô hình ra
quyết định,…
- Nghiên cứu Migration and Remittances của World Bank, 2012 (Báo cáo
của Ngân hàng Thế giới về Di cƣ và Kiều hối năm 2011). Trong báo cáo này,
5
Ngân hàng Thế giới đã đƣa ra các con số thống kê về lƣợng kiều hối đƣợc
chuyển vào các nƣớc đang phát triển trong năm 2011; danh sách 10 quốc gia
nhận kiều hối lớn nhất thế giới; dự báo về lƣợng kiều hối trong năm tới; đƣa
ra các lợi ích của di cƣ quốc tế nói chung và kiều hối nói riêng; đặc biệt là các
sáng kiến của Ngân hàng Thế giới trong các chƣơng trình nghiên cứu về di
cƣ và kiều hối.
Labour Migration from Viet Nam: Issues of Policy and
Practice –
Dang Nguyen Anh, 2008 (Lao động di cƣ từ Việt Nam: các vấn đề về chính
sách và thực tiễn, tác giả Đặng Nguyên Anh, nhân viên của Văn phòng Lao
động Quốc tế khu vực châu Á của ILO - Tổ chức Lao động Quốc tế). Tác
phẩm này nghiên cứu những chính sách xuất khẩu lao động của Chính phủ
Việt Nam, thực trạng của hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam tại một số
thị trƣờng trọng điểm, mức lƣơng tại các thị trƣờng, các minh chứng về vấn
Hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN là một hình thức đặc thù của
xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế đối ngoại, mà hàng hoá
đem xuất khẩu “bán” là sức LĐ sống của con ngƣời, còn khách “mua” là chủ
sử dụng LĐ NN. Hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN là một hoạt động tất
yếu khách quan của quá trình chuyên môn hoá và hợp tác quốc tế giữa các
nƣớc trong sản xuất, nhằm bổ sung nhân lực giữa các quốc gia, khắc phục các
mặt khó khăn và phát huy sức mạnh vốn có của mỗi quốc gia.
Do đó, xuất khẩu lao động là sự di chuyển quốc tế sức lao động một
cách có chủ đích dưới sự cho phép của pháp luật. Xuất khẩu lao động là một
hoạt động kinh tế - xã hội đặc thù, thuộc lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế của
một quốc gia nhằm thực hiện việc cung ứng hàng hóa sức lao động cho nhu
cầu sử dụng ở nƣớc ngoài theo các hình thức do nhà nƣớc quy định. Đây là
một hình thức giao dịch hàng hóa sức lao động trên thị trƣờng lao động quốc
tế, tuân theo những quy luật của cung - cầu lao động trên thị trƣờng, trong đó
7
ngƣời chủ bán hàng hóa sức lao động cho ngƣời sử dụng ở nƣớc ngoài thông
qua các tổ chức trung gian của nhà nƣớc hoặc tƣ nhân
1.2.2. Nguyên nhân của hoạt động xuất khẩu lao động
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cƣ lao động quốc tế,
nhƣng lý do kinh tế vẫn là nguyên nhân chủ yếu. Di cƣ LĐ quốc tế thƣờng
đƣợc thể hiện ở hai hình thức là di cƣ tự do và di cƣ có tổ chức. Điểm mới
trong di cƣ LĐ quốc tế thời kỳ hiện đại là hình thức di cƣ có tổ chức, NLĐ đi
làm việc ở NN, có sự can thiệp và quản lý của Chính phủ các quốc gia.
1.2.2.1. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia
Đây là một trong những nguyên nhân khách quan cơ bản của hoạt động
xuất khẩu lao động. Sự chênh lệch này đã phân chia thế giới thành nhóm
nƣớc đã phát triển và nhóm nƣớc đang phát triển với sự chênh lệch ngày càng
nghiệp dƣới động cơ về lợi nhuận sẽ giúp đỡ ngƣời lao động trong việc tìm
kiếm chủ lao động có nhu cầu, kí kết hợp đồng, và hoàn thiện các thủ tục
pháp lý đƣa ngƣời lao động đi.
Ngoài những ý nghĩa về mặt kinh tế thì thực hiện tốt công tác xuất khẩu
lao động sẽ giảm đƣợc tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, tạo một hƣớng đi
tích cực cho ngƣời lao động, học tập đƣợc tác phong làm việc chuyên nghiệp
từ các nƣớc có nền sản xuất phát triển hơn chúng ta.
1.2.2.3. Sự biến động về nhu cầu sức lao động
Những biến động về nhu cầu sức lao động là nguyên nhân khách quan
gây nên xuất khẩu lao động. Trên cơ sở tìm hiểu các hiện tƣợng di dân quốc
tế, nhiều lý thuyết về di dân đã đƣợc khái quát, trong đó đáng kể nhất là lý
thuyết “lực đẩy – lực hút” do Ravenstein là ngƣời đầu tiên đƣa ra khi phân
tích các dòng di dân chạy từ Ailen sang Anh hồi đầu thế kỷ XIX . Ông đã khái
quát các yếu tố tại nƣớc xuất cƣ nhƣ thất nghiệp, nghèo đói, điều kiện làm
việc không đảm bảo,… gọi là yếu tố lực đẩy và các yếu tố tại nƣớc nhập cƣ
nhƣ cơ hội việc làm, thu nhập cao, khả năng thăng tiến,… gọi là yếu tố lực
9
hút. Từ đó ông đƣa ra lý thuyết di chuyển sức lao động quốc tế “lực đẩy – lực
hút” và cho rằng chính các yếu tố lực hút là nguyên nhân quan trọng quyết định
việc di cƣ của ngƣời lao động từ Ailen sang Anh làm việc. Điều này đến nay vẫn
còn nguyên giá trị khi xem xét các nguyên nhân của xuất khẩu lao động trong
điều kiện hội nhập kinh tế, khi mà nhu cầu tiếp nhận lao động nƣớc ngoài, thu
nhập, điều kiện sống và làm việc tại nƣớc nhập khẩu lao động là yếu tố lực hút,
là điều kiện quyết định đến việc xuất cƣ của ngƣời lao động.
1.2.2.4. Sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên
Trên thế giới, sự phân hóa trong mức tăng dân số tự nhiên ngày càng
sống cho gia đình họ. Tuy nhiên, hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở
NNmang lại nhiều kết quả bổ ích cho cả hai bên.
1.2.3.1. Đối với nước đưa lao động ra nước ngoài sẽ thu được
Tăng thêm ngoại tệ, giảm sức ép về việc làm trong nƣớc, tăng thêm của
cải vật chất cho xã hội, giảm chi tiêu trong nƣớc, tăng thêm tri thức kinh
nghiệm làm ăn kinh tế, giảm tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, tạo một
lƣợng LĐ tích cực, học tập đƣợc phong cách LĐ mới do tổ chức ở NN trang
bị. Mở rộng quan hệ hiểu biết lẫn nhau, giới thiệu con ngƣời và đất nƣớc
mình cho các nƣớc…
Bên cạnh tác động tốt, việc đƣa NLĐ đi làm việc ở NN cũng dễ dàng
gánh phải các hậu quả xấu (không mong muốn) nhƣ: Giảm bớt bộ phận LĐ
trẻ khoẻ, có trình độ văn hoá chuyên môn tƣơng đối cao; gây biến động về
sức mua trong nƣớc, có thể mất bí mật kinh tế do NLĐ mang đi bán, dễ để lại
tính xấu ở nƣớc nhận LĐ nếu LĐ sang đó có hành động sai trái nhƣ vi phạm
luật pháp, phong tục tập quán… NLĐ còn dễ dàng mang theo những nếp sống
không phù hợp, các bệnh xã hội từ NN về sau thời gian đi làm việc ở NN.
1.2.3.2. Đối với nước tiếp nhận lao động
Sẽ thu đƣợc những lợi ích đáng kể, bù đắp LĐ thiếu hụt, khai thác có
hiệu quả tiềm năng của đất nƣớc, mở rộng quan hệ và uy tín với nƣớc có LĐ;
11
khai thác kinh nghiệm, kiến thức, tác phong LĐ và cung cách quản lý của
nƣớc khác, mở rộng nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc…
Tất nhiên nƣớc tiếp nhận LĐ có thể đồng thời phải chịu những ảnh
hƣởng và tác động xấu của NLĐ đến làm việc ở nƣớc mình nhƣ: du nhập lối
sống và bệnh tật xã hội bên ngoài vào; có nguy cơ mất một số bí mật quốc
gia; phải lo cung ứng thêm một khối lƣợng lƣơng thực, thực phẩm và hàng
trƣờng LĐ quốc tế.
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo
định hƣớng XHCN, hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN là một lĩnh vực
KT-XH hết sức phức tạp và nhạy cảm đối với toàn xã hội và quan hệ quốc tế.
Hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN trong thời gian qua, hiện nay và tƣơng
lai đƣợc thực hiện trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia cung cấp
LĐ, quan hệ cung cầu LĐ mất cân đối nghiêm trọng do nhu cầu tìm việc làm
ngoài nƣớc quá lớn, nhƣng khả năng thị trƣờng còn quá hạn chế. Hệ thống
pháp luật và chính sách hỗ trợ cho hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN
chƣa đƣợc đầy đủ và hoàn chỉnh, NLĐ phải tìm việc ở ngoài nƣớc xa chủ thể
quản lý, trong khi nhận thức về quan hệ chủ thợ, về pháp luật LĐ nƣớc sở tại
còn hạn chế. Các tranh chấp về LĐ, dân sự thƣờng dễ mang tính quốc tế, nếu
không có phƣơng pháp xử lý, dễ đƣa đến tranh chấp của hai quốc gia và quốc
tế. Về mặt xã hội của vấn đề cũng có những phức tạp, đó là tâm lý gia đình,
môi trƣờng và thói quen.
Với tầm quan trọng của hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN trong chiến
lƣợc ổn định và phát triển kinh tế nƣớc ta, thời gian qua hoạt động đƣa NLĐ đi
làm việc ở NN đƣợc thực hiện trong điều kiện hệ thống pháp luật, chính sách
chƣa hoàn chỉnh, đội ngũ doanh nghiệp XKLĐ tuy đông nhƣng về chất lƣợng,
hiệu quả chƣa cao, chƣa đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức kinh tế thị
13
trƣờng, thiếu ngoại ngữ, thiếu am hiểu hệ thống pháp luật và chính sách của
các nƣớc ở khu vực mới. Trong tình hình đó, sự can thiệp của nhà nƣớc với
tƣ cách là “bà đỡ” và là ngƣời quản lý, giám sát và định hƣớng cho hoạt
động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN là hết sức cần thiết.
1.3.1.2. DN XKLĐ với vai trò là khách thể quản lý
Hoạt động đƣa NLĐ đi làm việc ở NN ngày càng không còn là một
thấp, dẫn đến tình trạng ngƣời LĐ đi làm việc ở NN chƣa đáp ứng đƣợc trình
độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ thì yếu, thiếu ý thức tuân thủ
pháp luật cũng nhƣ sự hiểu biết về phong tục tập quán ở nƣớc sở tại. Việc
quản lý và hỗ trợ ngƣời LĐ trong thời gian họ làm việc ở NN cũng rất yếu,
thiếu nhanh nhạy và không hiệu quả, thậm chí tình trạng “đem con bỏ chợ”
vẫn chƣa đƣợc khắc phục. Điều này thể hiện đặc biệt từ khi xảy ra những sự
cố, nhƣ khi công ty sử dụng LĐ phá sản, hay ngƣời LĐ gặp tai nạn hoặc gặp
rủi ro phải về nƣớc trƣớc thời hạn. Trong những trƣờng hợp này, ngƣời LĐ
chậm đƣợc hỗ trợ, không biết kêu ai, trong khi thủ tục xử lý phức tạp, gây tốn
kém với chi phí lớn đối với ngƣời LĐ và gia đình họ.
Việc siết chặt quản lý đối với các doanh nghiệp XKLĐ đó đƣợc đặt ra
trong nhiều văn bản của cơ quan quản lý và đang đƣợc thực hiện, song rõ
ràng là công việc này cần phải đƣợc triển khai một cách triệt để hơn nữa.
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao
động
QLNN là sự biểu hiện năng lực của con ngƣời trong việc tổ chức và
điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách có ý thức dƣới một hình thức có tổ
chức xã hội nhất định – Tổ chức nhà nƣớc và QLNN. Vì vậy QLNN biểu hiện
trƣớc hết ở những tác động có ý thức vào các quá trình phát triển của xã hội,
vào nhận thức của con ngƣời, buộc con ngƣời phải suy nghĩ và hành động
theo một hƣớng và các mục tiêu nhất định.
QLNN là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nƣớc
để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức xã
hội, giữ gìn trật tự xã hội và phát triển xã hội theo mục tiêu đã định. Ở nƣớc ta,
đó là mục tiêu chiến lƣợc và mục tiêu trƣớc mắt phát triển KT-XH
15