ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
================
BÙI THANH MINH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
================
BÙI THANH MINH
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN
DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TÁC XÃ HỘI
MÃ SỐ: ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội,
Tỉnh đoàn, các cơ sở đào tạo nghề, cán bộ các cấp của tỉnh Hòa Bình đã tham gia
cung cấp thông tin để tôi hoàn thành nghiên cứu một cách tốt nhất. Cảm ơn các cựu
sinh viên lớp K58 CTXH Hòa Bình đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực địa.
Tuy đã cố gắng bằng tất cả những gì tốt nhất của bản thân nhưng do hạn chế
thời gian và năng lực, Luận án có thể có những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của quý vị và các bạn để Luận án được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
năm 2020
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 9
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 9
2. Ý nghĩa của nghiên cứu.................................................................................... 12
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ...................................................... 13
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 14
5. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 15
6. Bố cục của Luận án .......................................................................................... 15
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 16
1.1. Thanh niên và thanh niên dân tộc thiều số với vấn đề thất nghiệp và thiếu
việc làm ............................................................................................................................... 16
1.2. Tác động kinh tế - xã hội của đào tạo nghề với thanh niên nói chung và
thanh niên dân tộc thiểu số nói riêng ........................................................................... 25
1.3. Hệ thống chính sách và dịch vụ đào tạo nghề ở các quốc gia ...................... 31
3.2. Nhu cầu về lĩnh vực học nghề .............................................................. 78
3.3. Nhu cầu về trình độ đào tạo ................................................................. 85
3.4. Nhu cầu về địa điểm đào tạo và cơ sở đào tạo ...................................... 92
3.5. Nhu cầu hỗ trợ khi tham gia học nghề .................................................. 97
CHƢƠNG 4. HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ KẾT QUẢ THỰC THI TẠI
HÒA BÌNH ............................................................................................................ 105
4.1. Hệ thống chính sách đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số.......... 105
4.2. Thực tế triển khai chính sách đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh
Hòa Bình................................................................................................................................................ 111
4.2.1. Những thành tựu của chính sách đào tạo nghề...................................... 111
4.2.2. Những hạn chế của đào tạo nghề ................................................ 123
CHƢƠNG 5. NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CHẾ VÀ VAI TRÒ CỦA
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG NÂNG CAO HIÊU QUẢ THỰC THI
2
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU
SỐ TẠI TỈNH HÒA BÌNH .............................................................................. 132
5.1. Nguyên nhân của những hạn chế trong thực thi chính sách đào tạo nghề
cho thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình ....................................................... 132
5.1.1. Quy tắc (Rules) .......................................................................... 132
5.1.2. Cơ hội (Opportunity) .................................................................. 135
5.1.3. Năng lực (Capacity) ................................................................... 136
5.1.4. Truyền thông (Communication) .................................................. 137
5.1.5. Lợi ích (Interest) ........................................................................ 142
5.1.6. Quy trình (Process) .................................................................... 150
5.1.7. Ý thức hệ (Ideology) ................................................................... 153
5.2. Vai trò và mô hình Công tác xã hội trong hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN&PTNT
Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc
UNICEF
Thanh niên dân tộc thiểu số
TNDTTS
Tổ chức Lao động quốc tế
ILO
Ủy ban nhân dân
UBND
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu về tình trạng học nghề của mẫu khảo sát ................................ 71
Bảng 2.2. Cơ cấu lứa tuổi của mẫu khảo sát ........................................................ 71
Bảng 2.3. Cơ cấu giới tính của mẫu khảo sát ....................................................... 72
Bảng 2.4. Cơ cấu dân tộc của mẫu khảo sát ........................................................ 72
Bảng 3.1. Mức độ hữu ích của học nghề theo đánh giá của TNDTTS ................ 76
Biểu đồ 3.10. Sự khác biệt trong lý do lựa chọn cấp học giữa thanh niên DTTS
đã, đang học nghề và chưa học nghề.................................................................... 90
Biểu 3.11. Địa điểm mong muốn học nghề của TNDTTS chưa từng học nghề ........ 94
Biểu đồ 4.1. Số lượng giáo viên và trình độ cụ thể của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp năm 2011 và 2019 .................................................................................. 114
Biểu đồ 4.2. Mức độ hài lòng của TNDTTS về các nội dung của chương trình
đào tạo ................................................................................................................ 117
Biểu đồ 4.3. Số thanh niên được đào tạo nghề và TNDTTS được đào tạo nghề
theo Đề án 1956 giai đoạn 2007-2018 ............................................................... 118
Biểu đồ 4.4. Kết quả tuyển sinh của các cơ sở đào tạo nghề chuyên nghiệp năm
2011 và 2018 ...................................................................................................... 119
Biểu đồ 4.5. Tổng số lao động và lao động là thanh niên được tạo việc làm giai
đoạn 2008 - 2018 ................................................................................................ 120
Biểu đồ 4.6. Tỷ lệ TNDTTS đã và đang học nghề nhận được hỗ trợ ................ 121
6
Biểu đồ 4.7. Đánh giá của TNDTTS về mức độ hiệu quả của các hoạt động trợ
giúp ..................................................................................................................... 122
Biểu đồ 4.8. Tỷ trọng người dân tộc thiểu số có việc làm từ 15 tuổi trở lên đã qua
đào tạo chia theo dân tộc năm 2015 ................................................................... 124
Biểu đồ 4.9. Tỷ lệ TNDTTS chưa học nghề có nhu cầu học nghề và không có
nhu cầu học nghề ................................................................................................ 125
Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ các lý do khiến TNDTTS không học nghề ........................ 127
Biểu đồ 5.1. Tỷ lệ biết thông tin về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề (Đơn vị: %) ...... 139
Biểu đồ 5.2. Tỷ lệ biết về các chính sách hỗ trợ học nghề của TNDTTS đã, đang
học nghề và chưa học nghề ................................................................................ 139
Biểu đồ 5.3. Tỷ lệ các nguồn thông tin tiếp cận chính sách đào tạo nghề của .. 140
TNDTTS............................................................................................................. 140
qua các năm nhưng tình trạng nghèo ở dân tộc thiểu số ít được cải thiện dẫn đến
phân cách càng ngày càng lớn. World Bank [2018] trong Báo cáo ―Bước tiến
mới: Giảm nghèo và thịnh vượng chung tại Việt Nam‖ cho thấy dù các hoạt động
nông nghiệp giúp tăng thu nhập cho người dân tộc thiểu số nhưng các nhóm dân
cư này vẫn chiếm 72% người nghèo ở Việt Nam. Nghèo đói còn dẫn đến nhiều
vấn đề làm giảm chất lượng cuộc sống của người dân tộc thiểu số trong đó có
vấn đề kết hôn sớm, hạn chế tiếp cận y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục
và các dịch vụ xã hội khác [Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường, 2017]. Năm
2004 chi tiêu của người dân tộc thiểu số bằng 59% mức chi tiêu của người Kinh,
Hoa thì đến 2016 tỷ lệ này giảm xuống còn 52%. Kết quả của sự chênh lệch ngày
càng lớn này đến từ tốc độ tăng trưởng cao của các hoạt động phi nông nghiệp và
công việc được trả lương của người Kinh và người Hoa [MOLISA, VASS và
UNDP, 2017, tr.11].
Vấn đề cần đặt ra là chuyển đổi công việc và nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh tế cho các nhóm dân cư dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, năng lực hạn chế, được
thể hiện qua tỷ lệ người dân tộc thiểu số đã qua đào tạo chỉ chiếm 6,2%, bằng 1/3
mức trung bình của tổng thể dân số, là cản trở lớn [Phùng Đức Tùng và cộng sự
2017, tr.35]. Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam thông qua số liệu của
Điều tra dân số 2009 cho thấy, 94,3% thanh niên dân tộc thiểu số (TNDTTS)
chưa từng được đào tạo nghề. Đây là một hạn chế trong việc hoạch định các
chính sách hỗ trợ nhóm TNDTTS phát triển bản thân, tạo sinh kế bền vững để
hòa nhập xã hội. Hỗ trợ TNDTTS học nghề, tìm kiếm việc làm là chính sách
9
quan trọng nhằm giảm bất bình đẳng xã hội, hướng đến sự phát triển dung hợp,
bền vững ở vùng dân tộc thiểu số nói riêng và ở phương diện quốc gia nói chung.
Nhận thức được vai trò của đào tạo nghề cho TNDTTS, Nhà nước đã ban
hành nhiều chính sách hỗ trợ học nghề cho TNDTTS. Rà soát của Bộ
mang tính tổng quát chung và thường xuất phát từ quan điểm của cơ sở đào tạo,
các nhà quản lý, chứ chưa nhấn mạnh đến các quan điểm, chia sẻ và trải nghiệm
của nhóm thụ hưởng là TNDTTS. Việc nhìn nhận hoạt động đào tạo nghề dưới
lăng kính công tác xã hội sẽ đưa ra hướng tiếp cận mới, đi từ nhu cầu của đối
tượng đến mức độ đáp ứng của chính sách, từ đó đánh giá sự phù hợp và đề xuất
các giải pháp để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề với góc nhìn đa chiều, toàn diện
và khác biệt hơn so với các nghiên cứu khác…Các chính sách dù quan trọng đến
đâu, nó chỉ thực sự có ý nghĩa và tác động thực tế nếu nó biến thành dịch vụ mà
các nhóm có nhu cầu trong xã hội có thể tiếp cận và thụ hưởng.
Nghiên cứu được thực hiện tại Hòa Bình, một tỉnh miền núi đặc thù, là địa
bàn sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số điển hình như Mường, Tày, Thái,
Mông... Về địa hình, Hòa Bình gồm các vùng đồi núi thấp và đồi núi cao, điển
hình cho địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số. Hòa Bình cũng đang trong thời
kỳ đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, những nhu cầu về nguồn nhân lực, những
yêu cầu về đảm bảo phát triển bao trùm, hướng đến đảm bảo an sinh xã hội cho
người dân tạo ra những nhu cầu cấp thiết về phát triển đào tạo nghề cho người
dân nói chung và thanh niên nói riêng. Đối với hệ thống đào tạo nghề, phân loại
theo cấp quản lý, Hòa Bình có đầy đủ các loại hình cơ sở đào tạo từ cơ sở đào tạo
thuộc Bộ, ngành trung ương, các cơ sở đào tạo cấp tỉnh, huyện. Phân loại theo
chủ thể quản lý, Hòa Bình có các cơ sở đào tạo công lập và tư nhân, doanh
nghiệp. Do đó, những vấn đề mà đào tạo nghề cho TNDTTS ở Hòa Bình gặp
phải cũng sẽ mang tính điển hình đối với các vùng dân tộc thiểu số, các cơ sở đào
tạo ở nhiều địa phương trong cả nước.
Như vậy, nghiên cứu này được thực hiện để phân tích nhu cầu học nghề
của TNDTTS, từ đó đối chiếu, so sánh với các chính sách hỗ trợ và hoạt động
đào tạo nghề tại tỉnh Hòa Bình để tìm ra nguyên nhân gây ra những bất cập, hạn
chế trong đào tạo nghề cho TNDTTS. Dưới lăng kính CTXH, nghiên cứu khuyến
nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình
11
nghề, dựa trên nhu cầu của thanh niên, đảm bảo sinh kế bền vững và an sinh xã
12
hội cho nhóm TNDTTS tỉnh Hòa Bình.
Đồng thời, với cách tiếp cận từ nhóm thụ hưởng chính sách, nghiên cứu
thể hiện một hướng tiếp cận tích cực đối với các nhóm dân cư đặc thù ở Việt
Nam khi nhấn mạnh đến nhu cầu thực tế của họ trong phân tích, đánh giá, thiết
kế và thực thi chính sách. Đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân được coi là
thước đo quan trọng nhất trong đánh giá, phân tích chính sách.
Nghiên cứu cũng làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự tham gia của
CTXH trong hoạt động đào tạo nghề cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình nói riêng và cả
nước nói chung. Sự tham gia của CTXH sẽ góp phần nâng cao tiếng nói của
TNDTTS trong đào tạo nghề, thúc đẩy hiệu quả thực thi các chính sách và hoạt
động hỗ trợ, từ đó nâng cao hiệu quả của đào tạo nghề đối với TNDTTS tỉnh Hòa
Bình và những bài học kinh nghiệm đối với đào tạo nghề trong phạm vi cả nước.
3. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đào tạo nghề cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình
3.2. Khách thể nghiên cứu
-TNDTTS tỉnh Hòa Bình
-Cán bộ chính quyền, ngành lao động cấp tỉnh, huyện, xã tỉnh Hòa Bình
-Cán bộ Đoàn thanh niên cấp tỉnh, huyện, xã tỉnh Hòa Bình
-Lãnh đạo, giảng viên các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương
3.3. Phạm vi nghiên cứu
3.3.1. Thời gian: Từ năm 2016-2019
3.3.2. Không gian: tỉnh Hòa Bình
3.3.3. Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung vào nhu cầu đào tạo nghề của
nhóm TNDTTS, so sánh mức độ đáp ứng của hệ thống chính sách và hoạt động
thụ hưởng có thể tiếp cận được chính sách. Do đó, thông qua phân tích các
nguyên gây ra hạn chế của hoạt động đào tạo nghề, hỗ trợ đào tạo nghề từ góc
nhìn của các bên liên quan, nghiên cứu chỉ ra cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc
xây dựng và ứng dụng các mô hình CTXH trong việc trợ giúp TNDTTS tiếp cận
học nghề, đồng thời nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề cho TNDTTS
tỉnh Hòa Bình nói riêng và cả nước nói chung.
4.2. Nhiệm vụ
14
- Thu thập các báo cáo về đào tạo nghề cho TNDTTS nói chung và tại tỉnh
Hòa Bình nói riêng.
- Khảo sát về nhu cầu đào tạo nghề của TNDTTS
- Khảo sát, đánh giá ưu điểm và hạn chế của hoạt động đào tạo nghề và
chính sách hỗ trợ dành cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình.
- Phân tích vai trò và mô hình cụ thể của CTXH trong trợ giúp TNDTTS
tỉnh Hòa Bình học nghề.
5. Câu hỏi nghiên cứu
5.1. Nhu cầu cụ thể của TNDTTS tỉnh Hòa Bình đối với đào tạo nghề
được thể hiện như thế nào?
5.2. Nguyên nhân tạo ra những hạn chế của hệ thống đào tạo nghề cho
TNDTTS tại tỉnh Hòa Bình được thể hiện trên những phương diện nào?
5.3. Mô hình CTXH nào phù hợp trong nâng cao hiệu quả đào tạo nghề
cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình?
6. Bố cục của Luận án
- Phần mở đầu
- Phần Nội dung chính: gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
niên ở Việt Nam được quy định trong Luật Thanh niên 2005 là công dân Việt
Nam từ 16 đến 30 tuổi. Tuy nhiên, dù tuổi của khác nhau nhưng cách hiểu tốt
nhất về thanh niên vẫn là ―một giai đoạn chuyển đổi từ thiếu niên phụ thuộc sang
người trưởng thành độc lập‖, với hai chủ đề được đề cập gắn bó là giáo dục và
việc làm, vì đây là thời kỳ mỗi cá nhân hoàn thành giáo dục cơ bản và tìm kiếm
công việc đầu tiên cho mình [UN, 2013]. Có hai vấn đề liên quan đến giáo dục và
việc làm của thanh niên là đào tạo nghề và thất nghiệp thu hút sự quan tâm của
hệ thống chính sách vì vai trò quan trọng của nó.
16
Có nhiều quan điểm về thất nghiệp, do đó việc xác định thế nào là thanh
niên thất nghiệp, số lượng thanh niên thất nghiệp cũng có nhiều khác biệt. ILO
xác định người thất nghiệp là người đang trong độ tuổi lao động với các tiêu chí:
Không làm việc trong thời gian khảo sát, bao gồm cả làm việc được trả lương và
tự làm chủ; đang sẵn sàng và mong muốn được làm việc; đang tìm kiếm việc
làm. Ngoài ra còn tính đến số người đang chờ đi làm sau khi đã ký hợp đồng, số
người chờ đi nước ngoài làm việc và cả những người đang tham gia học nghề.
Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam định nghĩa thanh niên thất nghiệp
là những người từ 16 – 30 tuổi đáp ứng các tiêu chí sau: ―Không làm việc
nhưng sẵn sàng và mong muốn có việc làm‖ và ―Đang đi tìm việc làm có thu
nhập, kể cả những người trước đó chưa bao giờ làm việc [UNFPA, 2015,
tr.36]. Bên cạnh thất nghiệp, hệ thống chính sách ở Việt Nam còn quan tâm
đến số lượng người thiếu việc làm.
Quá trình phát triển kinh tế xã hội cho thấy thanh niên là một nhóm xã hội
dễ tổn thương với những thay đổi. Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đến 2017
đã cơ bản phục hồi, tuy nhiên, vẫn còn tỷ lệ rất lớn thanh niên thất nghiệp. ILO
[2017] đã cho thấy sự tổn thương của thanh niên trước những biến động kinh tế
xã hội của thế giới. Sự phát triển của việc làm không cùng hướng với đà tăng
chiếm 22,9%, tương ứng với trên 180.000 người.
Thất nghiệp và thiếu việc làm ở thanh niên là nguyên nhân kéo theo nhiều
vấn đề xã hội khác nhau. Những tác động này không chỉ trong ngắn hạn mà còn
tồn tại trong dài hạn. Thất nghiệp khi còn trẻ tạo ra những ―vết sẹo‖ ảnh hưởng
đến cuộc sống sau này của cá nhân ở các khía cạnh như mức lương thấp hơn,
nguy cơ thất nghiệp cao hơn, các cơ hội phát triển hạn chế, sức khỏe yếu kém.
Điều này tạo ra những chi phí xã hội cao do thuế giảm và chi dịch vụ phúc lợi
tăng lên [Mc Quaid, 2015]. Tuy nhiên, những tác động này ở các cá nhân khác
nhau là khác nhau. Burgess và cộng sự [2003] thông qua sử dụng dữ liệu của
Vương quốc Anh đã chứng minh rằng mức độ ảnh hưởng của thất nghiệp khi trẻ
tuổi đến tương lai sau này phụ thuộc nhiều vào cấp độ của kỹ năng cá nhân sau
này, người kém kỹ năng hơn sẽ gặp bất lợi nhiều hơn. Điều này cho thấy vai trò
của tái đào tạo sau thất nghiệp đối với những lao động trẻ tuổi. Thất nghiệp làm
thanh niên mất các kỹ năng cần thiết và bị đẩy ra khỏi thị trường lao động
18
[Nguyễn Văn Lịch, Hoàng Quốc Việt, 2012]. Trong nghiên cứu của nhóm tác giả
Heckman và Borjas [1980], lý thuyết kinh tế và các số liệu thống kê đã được sử
dụng để trả lời câu hỏi thất nghiệp hiện tại có tạo ra thất nghiệp trong tương lai
mà các nghiên cứu thời kỳ trước đặt ra dưới 2 góc độ phân tích. Về khía cạnh lý
thuyết kinh tế, khi một người phải trải qua một thời gian thất nghiệp trước đó, họ
có thể đánh mất những kinh nghiệm cho công việc, từ đó ảnh hưởng đến khả
năng thất nghiệp trong tương lai. Khi các yếu tố khác nhau của năng lực không
đồng nhất, doanh nghiệp, tổ chức sẽ căn cứ vào hồ sơ của cá nhân để quyết định
thuê mướn hay có kế hoạch sử dụng nhân sự phù hợp. Lúc đó, với những thay
đổi về sở thích, giá cả, các hạn chế, những người đã từng thất nghiệp được đánh
giá khác những người chưa từng thất nghiệp. Còn về mặt thống kê, quy tắc phổ
biến cho thấy cá nhân khác nhau trong những biến cụ thể không quan sát được có
thời tạo ra những gánh nặng cho nền kinh tế và mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.
Những thanh niên thất nghiệp chịu các thiệt thòi về bảo hiểm xã hội, cơ
hội học tập và nâng cao tay nghề [Nguyễn Văn Lịch, Hoàng Quốc Việt, 2012].
Thất nghiệp đã được phân loại là một trong những trở ngại nghiêm trọng đối với
tiến bộ xã hội. Nó thể hiện một sự lãng phí khổng lồ về nguồn nhân lực quốc gia
đồng thời tạo ra tổn thất phúc lợi dài hạn [Raheem, 1993; John O. Aiyedogbon,
Bright O. Ohwofasa, 2012].
Thất nghiệp còn tạo ra những vấn đề sức khỏe, thể chất và tinh thần tiêu
cực. Anne Hammarström [1994] trong nghiên cứu của mình cho thấy có bằng
chứng cho thấy thất nghiệp là một chỉ số rủi ro làm tăng tiêu thụ rượu, thuốc lá,
và những hành vi ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Nghiên cứu của Merel
Schuring và cộng sự [2009] chỉ ra thất nghiệp có tác động đến những bất bình
đẳng trong sức khỏe người dân, cụ thể, thất nghiệp là nguyên nhân của 14% các
vấn đề sức khỏe của nhóm dân cư Hà Lan gốc và Namibia, 26% ở nhóm Thổ Nhĩ
Kỳ và Ma rốc và 13% ở người tị nạn nước ngoài. Latalski và cộng sự [2002] đã
nghiên cứu 200 khách thể tại một địa phương của Ba Lan cho thấy mức sống
ngày càng tồi tệ có ảnh hưởng tiêu cực đến tình trạng sức khỏe chung của người
thất nghiệp. Những suy giảm về sức khỏe thể chất, các bệnh lý như đau đầu, đau
dạ dày, buồn nôn, đau ngực, chán ăn, rối loạn giấc ngủ và nhiều chứng bệnh về
sức khỏe tâm thần được xác nhận như là hậu quả của thất nghiệp.
20
Thất nghiệp thậm chí dẫn đến nạn tự tử ở thanh niên. Nhìn nhận một cách
toàn diện, việc làm chính là sinh kế, là yếu tố cơ sở để đáp ứng những nhu cầu cơ
bản hay bậc cao của mỗi cá nhân, trong đó có thanh niên. Điều này cũng được
thể hiện qua quan điểm của Durkheim về sự liên hệ giữa những biến đổi kinh tế
và tự tử. Dù tác động đến tự tử có nhiều nguyên nhân, cả kinh tế, tâm lý, xã hội
với những cơ chế tác động phức tạp nhưng Stephen Morrell, Richard Taylor,