(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành : 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên - 2017


đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và
người than đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Quang Huy

năm 2017


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3

sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch ....................................................... 32
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt
tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ..................... 33
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 33
2.4.3. Vị trí và thời gian lấy mẫu .................................................................. 34
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu ......................................................................... 36
2.4.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu .............................................. 37
2.4.6. Phương pháp tổng hợp và so sánh....................................................... 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc ........ 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 45
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại huyện Lập Thạch...... 46


v
3.3. Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch.... 51
3.3.1. Đánh giá chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Lập Thạch......... 51
3.3.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Lập Thạch ...... 57
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước máy tại huyện Lập Thạch .......................... 59
3.4. Điều tra người dân về chất lượng và nhu cầu sử dụng nước cho sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch ............................................................... 61
3.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt địa bàn
huyện Lập Thạch .......................................................................................... 61
3.4.2. Điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa
bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................... 63
3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt
tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 64

Hộ gia đình

KLN

Kim loại nặng

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định


Tổ chức Y tế thế giới


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị ............................................ 14
Bảng 1.2: Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không
hợp vệ sinh ở Việt Nam .................................................................... 21
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở
Việt Nam .......................................................................................... 24
Bảng 2.1: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................... 34
Bảng 2.2: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước ngầm trên địa bàn huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................... 35
Bảng 2.3: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước cấp sinh hoạt tại vòi chảy của
các hộ gia đình trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ......... 36
Bảng 2.4. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước mặt ............... 37
Bảng 2.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm ............ 38
Bảng 2.6. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước cấp sinh hoạt ...... 39
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................... 47
Bảng 3.2. Tổng hợp các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa
bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .............................................. 50
Bảng 3.3. Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Lập Thạch ......... 52
Bảng 3.4. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm trên địa bàn huyện Lập Thạch......... 57
Bảng 3.5: Kết quả phân tích mẫu nước máy trên địa bàn huyện Lập Thạch ... 60
Bảng 3.6: Kết quả điều tra đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh
hoạt địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .................................... 62
Bảng 3.7: Kết quả điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân

triệu m3 nước thải và khoảng 7.500 tấn vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật; có tới
trên 80% khối lượng rác thải, nước thải, rác thải sinh hoạt và hầu hết lượng vỏ
bao thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom xử lý hợp vệ sinh và xả trực
tiếp ra môi trường. Do đó, môi trường nông thôn, nguồn nước sạch kể cả
nước mặt và nước ngầm đang chịu những áp lực ngay chính từ hoạt động sản
xuất và sinh hoạt, đồng thời còn chịu sự tác động từ các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, các làng nghề và các khu đô thị lân cận, đòi hỏi phải có
những giải pháp đồng bộ nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm. (Bộ
TN&MT, 2015) [5].
Do điều kiện kinh tế thấp, nhiều hộ gia đình ở nông thôn vẫn sử dụng
nước sông, ao hồ kênh rạch để phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Việc sử dụng
nguồn nước không đảm bảo đã dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe con người.
Theo thống kê, khoảng 90% dân cư Việt Nam bị nhiễm các loại giun, sán
đường tiêu hóa. Các bệnh tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số
10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các
bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất. Điều đáng nói, số người mắc các bệnh này tập
trung phần lớn ở khu vực nông thôn. (Cục Quản lý môi trường y tế, 2016), [15]
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước đã có 86%
người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Trong đó,
vùng có số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất tiếp tục là
Đông Nam Bộ với 94,5%, đồng bằng sông Hồng 91% và đồng bằng sông
Cửu Long 88%. Tỷ lệ số dân được tiếp cận nước hợp vệ sinh thấp nhất ở


2
vùng Bắc Trung Bộ (81%) mặc dù đây là vùng có số hộ ở nông thôn cao thứ
4/7 vùng trong toàn quốc. (Bộ NN&PTNT, 2015) [1].
Kết quả thực hiện của Chương trình mục tiêu quốc gia đã cho thấy, tỉ lệ
số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng đáng kể qua các năm, tuy nhiên
tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp, mới chỉ đạt 42%

người dân huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá chất lượng các nguồn nước mà người dân huyện Lập Thạch
đang sử dụng để sinh hoạt.
- Tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến chất lượng nguồn nước sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, từ đó đề xuất một số giải pháp để tăng
cường việc cung cấp nước sạch cho người dân.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp người học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch quản lý
nguồn nước sinh hoạt một cách hiệu quả trong giai đoạn mới, nhằm hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường huyện Lập Thạch.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được nhu cầu sử dụng và xác định được chất lượng các
nguồn nước hiện tại mà người dân đang sử dụng.
- Xây dựng được một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và cung
cấp nước sạch cho người dân huyện Lập Thạch.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta.
Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người. Hiện nay nhu cầu
chất lượng cuộc sống ngày càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng
phải tốt hơn. Chúng ta cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp vệ
sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránh những ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

nhà vệ sinh, chuồng trại, gia súc, thành giếng được xây cao bằng gạch hoặc
đá, giếng sâu ít nhất 3m, sân giếng được lát gạch sạch sẽ.
1.1.3. Khái niệm nước sinh hoạt
Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước năm 2012, nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt
hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt. (Quốc hội, 2012) [20]
Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không
quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 2 độ), mùi (không có
mùi hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,5-8,5), độ
cứng phù hợp (không quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn
(không quá 0,3 mg/lít), Cu (không quá 1,0 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít),
As (không quá 0,01 mg/lít), Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,01
mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít), xianua (không quá 0,07 mg/lít), florua
(không quá 1,5 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không có vi khuẩn)…
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.
1.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho
hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một
hay nhiều chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.


6
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như
sau: "Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với
chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như
các loài hoang dại”. (Lê Văn Khoa, 2011) [19].
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:
- Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này

Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con
người sử dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng
cho các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo... Để
thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới
khoảng 120 lít nước/ngày. Nước sạch không chỉ là trong, không màu,
không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe của người sử
dụng. Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe,
vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi
khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được.
(Lê Văn Khoa, 2011) [19].
Các hóa chất thường gặp trong nước như sắt, chì, măng gan, asen, thủy
ngân, nitrit, nitrat, amoni, hóa chất bảo vệ thực vật, các sản phẩm dầu, mỡ và
các hóa chất dùng trong công nghiệp… Nếu hàm lượng của các chất này
trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ
độc kim loại nặng (asen, thủy ngân, chì, hóa chất bảo vệ thực vật). Nếu hàm
lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng
các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô của cơ thể, về lâu dài có thể gây
nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư. (Lê Văn Khoa, 2011) [].
Việc sử dụng nước bị nhiễm bẩn các yếu tố vi sinh vật cũng là nguyên
nhân gây nên các bệnh hoặc các vụ dịch đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ,
thương hàn. Nước cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E.


8
Coli, Salmonella gây bệnh tiêu chảy, phẩy khuẩn tả gây bệnh tả… Nhiều
người dùng chung một nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh có thể gây
bùng phát các vụ dịch trong cộng đồng và nếu phân hoặc chất thải của những
người này không được quản lý tốt, gây ô nhiễm môi trường thì dịch bệnh lại
càng có nguy cơ lan rộng hơn.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn đóng vai trò

- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 Quy định đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 Phê duyệt chiến lược
quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012 Phê
duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát
chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.
- Quy chuẩn 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống (đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở chế
biến thực phẩm).
- Quy chuẩn 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước sinh hoạt (sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không
sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở
chế biến thực phẩm).
- Quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước mặt.
- Quy chuẩn 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước dưới đất.


10
Các văn bản của tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nước:
- Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh về
phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình
khai thác nước.
- Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh về

Nước bao phủ 71% diện tích trái đất, trong 1.386 triệu km3 tổng lượng
nước trên trái đất thì trên 97% là nước mặn, và trong tổng lượng nước ngọt
trên trái đất thì 68% là băng và sông băng; 30% là nước ngầm; nguồn nước
mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100 km3, bằng 1/150
của 1% của tổng lượng nước trên trái đất (Hình 1.1.). Tuy nhiên, nếu trừ phần
nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người
có thể sử dụng được. (Gleick, P. H., 1996) [33].
Số lượng ít ỏi nước ngọt sẵn sàng để sử dụng lại phân bố không đồng
đều. Khu vực châu Á và Nam Mỹ được coi là có nguồn tài nguyên nước dồi
dào nhất, trong khi châu Phi và Trung Đông lại là những khu vực thường
xuyên hạn hán. Hiện nay, lượng nước sinh hoạt trung bình dành cho người
dân ở châu Á chỉ đạt khoảng 15-30% so với trong thập niên 50 của thế kỷ XX
và dự báo đến năm 2025 lượng nước sinh hoạt trung bình sẽ giảm đến 70%.

Hình 1.1. Tỉ lệ các loại nước trên thế giới


12
Trong khi đó, một số vùng sa mạc ở châu Phi hay khu vực Trung Đông
cũng thiếu nước trầm trọng. Một nửa diện tích đất canh tác của Ai Cập có
nguy cơ bị chua mặn vì thiếu nước, bởi lẽ mực nước của sông Nile - “thần
nước” của nền văn minh Ai Cập ngày nay - đã tụt xuống gần 100cm so với
trước đây. Tại châu Âu, cũng có tới 20 triệu người dân không được tiếp cận
với các điều kiện vệ sinh an toàn vì tình trạng thiếu nước.
Tăng trưởng dân số là một nhân tố quan trọng dẫn đến tình trạng khan
hiếm nguồn nước. Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc, dân số thế giới năm
2050 sẽ đạt 9 tỷ người. Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sẽ tăng lên, trong khi
việc tiếp cận với nguồn nước sạch ngày càng khó hơn.
Tốc độ đô thị hóa quá nhanh, phát triển kinh tế quá cao và sự thay đổi
trong cách ăn uống của người dân bị đô thị hóa cũng là nguyên nhân hút cạn

phố, thị xã đã có hệ thống cấp nước. Tính đến tháng 6 năm 2015, cả nước có
gần 100 doanh nghiệp cấp nước, quản lý trên 500 hệ thống cấp nước lớn, nhỏ
tại các đô thị toàn quốc. Nhiều dự án đầu tư bằng nguồn vốn tài trợ của các
Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, vốn trong nước đã và đang được
thực hiện theo mục tiêu, định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến
năm 2020 của Chính phủ.
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây
dựng về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế,
tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tính theo đầu người đối với các điểm dân cư đô
thị trung bình khoảng 125 lít/người.ngày (Bảng 1.1).


14
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị
Đơn vị tính: lít/người.ngày
STT
I

II

III

Loại đô thị

Giai đoạn
2010

2020

Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát

Đô thị loại II, đô thị loại III

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2016) [6]
Tính đến tháng 6 năm 2016, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước
sạch là 82%. Mức sử dụng nước sinh hoạt bình quân đạt 105 lít/người.ngày.
Tại các thành phố lớn, lượng nước sử dụng khoảng 120 - 130 lít/người.ngày.
Tuy nhiên, tình hình cấp nước đô thị vẫn còn nhiều bất cập do tốc độ đô
thị hóa tăng nhanh, cộng với sự gia tăng dân số, nên việc đầu tư phát triển cấp
nước chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu, phạm vi bao phủ dịch vụ cấp nước còn
thấp, chất lượng dịch vụ cấp nước cũng chưa ổn định.
Thống kê sơ bộ cho thấy, lượng nước khai thác sử dụng cho các loại đô
thị từ vài trăm đến hàng triệu m3/năm, trong đó khoảng 40% nguồn nước cung
cấp cho các đô thị được khai thác từ nguồn nước dưới đất. Hai đô thị loại đặc
biệt là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh có tổng lượng lượng nước dưới đất khai
thác lớn nhất khoảng 2,63 triệu m3/ngày chiếm gần 25% tổng lưu lượng khai
thác toàn quốc.


15
Hiện nay, do việc khai thác và sử dụng chưa hợp lý, tài nguyên nước
dưới đất ở khu vực đô thị có chiều hướng suy giảm về trữ lượng, mực nước
xuống thấp. Nguy cơ suy giảm mực nước dưới đất đã được cảnh báo tại một
số khu vực đô thị như Tp. Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc), Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh,
Tp. Sóc Trăng (Sóc Trăng)...
Bên cạnh đó, mạng lưới đường ống cấp nước đô thị trải qua nhiều giai
đoạn đầu tư đã cũ, bị rò rỉ, gây tỷ lệ thất thoát nước cao, thậm chí có thể có sự
xâm nhập của chất thải. Theo báo cáo của Bộ Xây dựng1, tỷ lệ thất thoát, thất
thu nước trong năm 2015 đã giảm, còn khoảng 25,5% (có khoảng 43/76 công
ty kinh doanh nước sạch đã đạt chỉ tiêu dưới 25%). Công suất thiết kế của một
số nơi chưa phù hợp với thực tế, nhiều đô thị thiếu nước, nhưng cũng có đô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status