Chuyên đề thực tập
Phơng pháp và biện pháp hoàn thiện kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở
doanh nghiệp thơng mại minh anh
I. Đánh giá chung về họat động sản xuất kinh doanh công tác tổ chức kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp:
1. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp thơng mại Minh Anh là một doanh nghiệp thơng mại hạch
toán độc lập đợc sở Thơng mại, sở Y tế Quảng Ninh cấp giấy phép kinh doanh.
Sau ba năm thành lập và phát triển uy tín của Doanh nghiệp ngày càng nâng
cao. Tình hình tài chính tơng đối ổn định nhng họat động kinh doanh đôi lúc
còn gặp khó khăn, đình trệ. Đứng trớc thực trạng ấy, ban lãnh đạo và toàn thể
cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp đã cùng nhau tháo gỡ khó khăn tạo
chỗ đứng trong thị trờng, tăng cờng quan hệ ngoại giao với các bạn hàng trong
và ngoài tỉnh, cải thiện bộ máy quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân
viên để theo kịp tiến độ phát triển của nền kinh tế thị trờng, nhằm đẩy mạnh
họat động qua đó tăng nguồn thu về lợi nhuận, phục vụ cho kỹ thuật đáp ứng
phát triển trong nớc.
2. Đánh giá tổ chức công tác kế toán và kế toán bán hàng Xác định kết quả kinh
doanh.
Qua thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại Doanh nghiệp em
nhận thấy công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng
xác định kết quả kinh doanh nói riêng đã đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của
Doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.
Mỗi doanh nghiệp tại các giai đoạn khác nhau có quy mô năng lực, trình
độ tổ chức đặc điểm kinh doanh và cơ cấu mặt hàng kinh doanh khác nhau vì
vậy tổ chức công tác kế toán phải căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh
nghiệp và trong từng giai đoạn. Hiểu rõ điều này Doanh nghiệp đã có lựa chọn
1
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
1
2
Chuyên đề thực tập
Hình thức kế toán Doanh nghiệp áp dụng là kế toán nhật ký chứng từ. Đây
là hình thức kế toán phù hợp với quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp và chức
năng mà nó đảm nhiệm là hạch toán tổng hợp toàn Doanh nghiệp.
Nói tóm lại hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là nội
dung quan trọng trong công tác kế toán của Doanh nghiệp. Nó liên quan đến
khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp cho ngân sách nhà nớc, đồng thời nó
phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của Doanh nghiệp trong quá trình lu
thông.
b. Những vấn đề còn tồn tại;
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả đáp ứng đợc yêu cầu cung
cấp thông tin cho các lãnh đạo. Tuy nhiên trong công tác kế toán còn một số tồn
tại sau:
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ mà Doanh nghiệp đang áp dụng đòi
hỏi số lợng sổ kế toán sử dụng nhiều nên rất khó áp dụng máy vi tính trong
công tác hạch toán do vậy việc cập nhập thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh còn nhiều hạn chế.
Việc sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán ở Doanh nghiệp cha đợc
phổ biến nên hệ thống chứng từ, hóa đơn cũng nh số liệu kế toán về các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh cha đợc thực hiện đồng bộ, toàn bộ diện tích trên máy vi
tính. Bộ sổ kế toán Doanh nghiệp ghi chép còn nhiều phức tạp.
Đặc điểm kinh doanh của Doanh nghiệp là có số lợng khách hàng ở các
huyện trả chậm khá lớn nhng Doanh nghiệp không tiến hành trích khoản dự
phòng phải thu khó đòi. Điều này ảnh hởng đến việc xác định kết quả bán hàng.
Trên đây là những tồn tại chủ yếu tại phòng kế toán do đó cần thiết hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh
nghiệp. Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao thu đợc nhiều lợi nhuận đòi
hỏi Doanh nghiệp phải áp dung biện pháp về kinh tế, kỹ thuật tổ chức quản lý
kinh doanh theo điều kiện thực tế của Doanh nghiệp, các phòng ban cần phải có
không thu đợc nợ và khách hàng không có khả năng thanh tóan thì cần xóa các
khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán và chuyển sang theo dõi chi tiết thành
khoản nợ khó đòi đã sử lý.
4
Đỗ Thị Linh Lớp: KT5A
4
Chuyên đề thực tập
Các khoản phải thu khó đòi đợc theo dõi ở tài khoản 139- DPPTKD
Kết cấu tài khoản 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Bên nợ:
- Xóa sổ nợ khó đòi không đòi đợc
- Nhập số dự phòng phải thu không dùng đến
Bên có:
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
D có: Số dự phòng phải thu khó đòi dự phòng
Cuối niên độ kế toán, căn cứ các khoản phải thu khó đòi, dự kiến mức tổn
thất có thể sẩy ra trong năm sau, kế toán dự phòng cho các khoản phải thu khó
đòi ghi:
Nợ tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Có tài khoản 139 Dự phòng phải thu khó đòi
Trong kỳ hạch toán, nếu có khoản nợ phải thu khó đòi đã thực sự thu nợ đ-
ợc, căn cứ những văn bản xác nhận có chứng từ pháp lý, Doanh nghiệp phải làm
thủ tục xóa nợ theo quy định. Khi đợc phép xóa nợ phải phản ánh số nợ đợc xóa
vào chi phí ghi:
Nợ tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Có tài khoản 131 phải thu khách hàng
Có tài khoản 138 phải thu khác
Đồng thời ghi vào bên nợ tài khoản 004 nợ khó đòi đã sử lý
Đối với những khoản phải thu khó đòi đã đợc sử lý xóa sổ, nếu sau đó lại
thu hồi đợc nợ kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi ghi: