TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN CHĂN NUÔI,
GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỊT GÀ TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giảng Viên Hướng Dẫn
VÕ VĂN SƠN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y
Sinh Viên Thực Hiện
LÊ VĨNH PHÚC
MSSV: 3042176
Lớp Chăn Nuôi Thú Y
Khóa 30
Cần Thơ 6/2008
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN CHĂN NUÔI,
GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THỊT GÀ TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2008 Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2008
Giảng Viên Hướng Dẫn Duyệt Bộ Môn
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2008
Duyệt Khoa
ii
MỤC LỤC
Trang bìa ................................................................................................................... i
3.2.2 Thời gian ......................................................................................................... 9
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 9
3.2.4 Phương pháp xử lý .......................................................................................... 9
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích ...................................................................................... 10
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................. 11
4.1 NGƯỜI CHĂN NUÔI ...................................................................................... 11
4.1.1 Tình hình chung của người chăn nuôi ............................................................. 11
4.1.2 Chi phí chăn nuôi từ lúc nuôi đến lúc xuất chuồng ......................................... 14
4.1.3 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi ........................................................... 16
4.2 THƯƠNG LÁI ................................................................................................. 19
4.2.1 Tổng quan về thương lái ................................................................................ 19
4.2.2 Hiệu quả kinh tế của thương lái .................................................................... 20
4.3 BÁN LẺ ........................................................................................................... 24
4.4 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA CÁC CÔNG ĐOẠN ........................... 28
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ ................................................................... 29
5.1 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 29
5.2 ĐỀ NGHỊ .......................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 31
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 32
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình chăn nuôi tại vùng khảo sát ........................................................ 12
Bảng 2: Loại hình chăn nuôi gà tại vùng khảo sát ................................................... 12
Bảng 3: Phương thức chăn nuôi ............................................................................. 13
Bảng 4: Nguồn cung cấp con giống ........................................................................ 14
Bảng 5: Chi phí chính sản xuất 1 kg gà ................................................................... 15
Bảng 6: Lợi nhuận của người chăn nuôi gà ........................................................... 18
Bảng 7: Giá mua và số gà mua hằng ngày ............................................................... 21
Bảng 8: Chi phí thu mua và giết mổ của một con gà ................................................ 22
Bảng 9: Trọng lượng sau khi giết mổ và lợi nhuận của thương lái ........................ 23
nuôi.
Qua kết quả khảo sát ta thấy rằng, người chăn nuôi hiện nay có lợi nhuận rất
thấp, bình quân đạt 419,2 đồng/ngày/con. Trong khi đó, công việc của thương lái
đơn giản hơn nhiều nhưng lại có lợi nhuận cao hơn, bình quân đạt
7257
đồng/ngày/con. Người bán lẻ là thành phần có lợi nhuận cao nhất trong chuỗi
ngành hàng, bình quân đạt 12297,4 đồng/ngày/con.
Với mức giá tăng cao hiện nay thì người chăn nuôi hoàn toàn không có lời, thậm
chí còn bị lỗ khi tính cả chi phí công lao động. Điều này, chứng tỏ người chăn nuôi có
mức lời chủ yếu là lấy công làm lời.
vii
cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người. Từ chăn nuôi gia cầm trang trại, nhiều
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm quốc gia,
là vựa lúa lớn nhất của cả nước và đó cũng chính là điều kiện để ngành chăn nuôi
gia súc, gia cầm phát triển. Chính trong 20 năm qua ngành chăn nuôi gia cầm nước
ta nói chung và chăn nuôi gà nói riêng không ngừng phát triển. Ngày nay trong
phạm vi xã hội và trong khuôn khổ từng gia đình, chăn nuôi gà đã thực sự là một
ngành sinh lợi. Trong điều kiện kinh tế chưa phát triển mạnh như nước ta, chăn nuôi
gà còn có ý nghĩa lớn nhằm góp phần tạo ra sự cân bằng trong cơ cấu kinh tế, tránh
việc người nông dân chỉ độc canh cây lúa hoặc một vài loại cây trồng khác.
Ở Việt Nam nói chung và đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long việc chăn
nuôi gà đã bắt đầu từ khá sớm. Nó nhanh chóng được cả người sản xuất và tiêu
dùng chấp nhận. Đặc biệt trong vài năm gần đây, chăn nuôi gà đã trở thành một
nghề chính sản xuất kinh tế (thịt, trứng) có hiệu quả kinh tế cao để phục vụ cho nhu
gia đình đã làm giàu một cách nhanh chóng. Tuy nhiên bên cạnh đó, những khó
khăn mà người dân gặp phải trong quá trình sản xuất là giá cả thức ăn tăng cao, giá
cả đầu ra, thị trường tiêu thụ và dịch bệnh (dịch cúm gia cầm năm 2007 làm số gia
giáp tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang.
Tổng diện tích tự nhiên 140.096 ha, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 4
quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ,
Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh). Tổng số thị trấn, xã, phường: 68, trong đó 4 thị trấn, 30
phường và 34 xã.
Vị trí địa lý rất thuận lợi cho mở rộng giao lưu với các tỉnh khác ở ĐBSCL, là trung
tâm khoa học, đào tạo, công nghiệp, thương mại của ĐBSCL, đây là lợi thế và cũng là
yêu cầu khách quan với Cần Thơ trong vai trò tiên phong và tác động tích cực đến phát
triển kinh tế và nông nghiệp, nông thôn toàn ĐBSCL.
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo, với những đặc trưng
chính như: Năng lượng bức xạ dồi dào (154 - 158 Kcal/cm
2
- năm), nắng nhiều
(trung bình 6,4 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều trong năm (khoảng 27
0
C), lượng mưa
trung bình 1600-1700 mm/năm, mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11),
mùa khô (tháng 12 đến tháng 4) được tưới chủ động, độ ẩm trung bình là 83%, rất
thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, rải vụ và tăng năng suất cây trồng, có thể đáp ứng
nhu cầu nông sản hàng hóa gần như quanh năm. Rất ít thiên tai nên sản xuất nông
nghiệp khá ổn định.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Cần Thơ có những đặc trưng như sau
- Nông nghiệp: Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa. Sản lượng lúa tại Cần
Thơ là 1,131 triệu tấn. Ngoài ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không
đáng kể. Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm. Số lượng heo là
142,935 ngàn con, số lượng gia cầm là 1,84 triệu con (trong đó gà là 273.000). Các gia
súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều.
GVHD: Võ Văn Sơn 3 SVTH: Lê Vĩnh Phúc
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
- Điểm mạnh: hiệu suất chuyển hóa thức ăn thành sản phẩm ở gà rất lớn. Một gà
mái có thể sinh ra một lượng sản phẩm (trứng) nặng gấp 8 lần cơ thể của nó trong
vòng 12 tháng, một gà thịt đạt khối lượng cơ thể gấp 50 lần khối lượng sơ sinh chỉ sau
8 tuần lễ. Như vậy tiềm năng về sức sản xuất của gà rất lớn.
- Điểm yếu: cần chú ý đến 2 điều:
+ Một là: vì không có tuyến mồ hôi, lớp mỡ dày (nhất là giống gà thịt) thân
nhiệt cao nên gà chỉ thích hợp với những nơi, những lúc có nhiệt độ thấp, gà chịu rét
tốt nhưng chịu nóng kém.
+ Hai là: do cường độ trao đổi chất cao nên gà rất mẫn cảm với các bệnh về dinh
dưỡng và thời tiết, khí hậu, đặc biệt với các giống gà cao sản; điều thường gặp nhất là
các bệnh do thiếu vitamin và khoáng chất (vi lượng) trong thức ăn.
(Trần Trung Vĩnh - Nguyễn Mộng Giao, Kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, 2002)
2.2.2 Đặc điểm của ngành chăn nuôi gà
Gà cung cấp cho thị trường thức ăn, lao động và lợi nhuận:
- Cung cấp một số lượng lớn sản phẩm (thịt, trứng) giàu chất dinh dưỡng đáp
ứng cho nhu cầu ngày càng cao của con người.
- Phát triển chăn nuôi gà còn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người
lao động, nhất là những người lao động ở những nơi có điều kiện thuận lợi để phát
triển.
- Mức lợi nhuận còn phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng nếu có biện pháp chăn nuôi
thích hợp (giống, thức ăn, thuốc thú y, cách và thời gian chăm sóc…) thì khả năng thu
lợi nhuận sẽ cao hơn.
Gà tận dụng thức ăn sẵn có trong thiên nhiên, thực phẩm dư thừa trong sinh
hoạt.
Ngoài mục đích chính là sản xuất thịt và trứng có hiệu quả, người chăn nuôi còn
có thể kết hợp nuôi chăn thả với việc bảo vệ mùa màng theo hệ sinh thái kết hợp.
Phân gà được dùng bón cho cây trồng giúp người dân tiết kiệm được tiền đầu tư mua
phân bón và bảo vệ được môi trường không bị ảnh hưởng độc hại do lạm dụng các
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
nhuận cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận (%) = (Lợi nhuận / Tổng chi phí) x 100
2.4 CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ
TIÊU
THỤ
2.4.1 Hộ chăn nuôi
Bao gồm các công đoạn chăn nuôi:
- Ấp trứng: thời gian ấp nở trung bình là 21 ngày, nếu có kỹ thuật ấp trứng tốt thì
sẽ ít bị rủi ro và ít tốn công nhất.
- Nuôi gà thịt: nuôi gà từ lúc mới nở đến khoảng 3 - 4 tháng (tùy theo từng
giống gà), chu kỳ sản xuất ngắn thích hợp với mọi qui mô từ vài con đến vài nghìn
con. Trong việc nuôi gà thịt, về mặt quản lý - việc tính toán thời điểm xuất chuồng
thích hợp là rất quan trọng vì sau thời điểm này gà thường ăn rất khỏe nhưng lớn rất
chậm. Tốt nhất là phải sắp xếp làm sao để gà vừa đủ tiêu chuẩn (thể trọng) là xuất
chuồng được ngay, nếu kéo dài thường xảy ra nhiều rủi ro và sinh chi phí sẽ rất lớn.
- Nuôi lấy trứng: sản phẩm ở đàn gà này là trứng thực phẩm (trứng thương
phẩm - khác với trứng để ấp: trứng giống là trứng không có trống). Chu kỳ sản xuất
của việc nuôi gà trứng khá dài, thường từ 12 - 20 tháng. Tùy theo việc đầu tư ban
đầu (nuôi từ gà mới nở hay gà hậu bị). Khác với nuôi gà thịt: nuôi ngắn ngày hơn và
thu hồi vốn một lần, gà trứng có cả một chu kỳ dài vừa đầu tư, vừa thu hồi vốn và
lợi nhuận (vốn được chu chuyển hằng ngày). Việc đầu tư ban đầu để nuôi gà trứng
cũng tốn kém hơn so với cùng số lượng gà nuôi thịt. Do sản phẩm không tập trung
vào một vài thời điểm mà rải đều đặn, thường xuyên trong cả một thời gian dài nên
việc tiêu thụ (đầu ra) không bị căng thẳng, dồn ép mà hoàn toàn có thể chủ động về
kế hoạch.
- Nuôi sinh sản: khác với “nuôi lấy thịt” và “nuôi lấy trứng”, sản phẩm của
việc nuôi gà sinh sản là quả trứng giống, nghĩa là quả trứng để đưa vào ấp ra những
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 PHƯƠNG TIỆN
- Phiếu phỏng vấn các hộ chăn nuôi (gồm từng công đoạn chăn nuôi), thương lái -
giết mổ, bán lẻ.
- Viết và sổ ghi.
- Phương tiện đi lại là xe gắn máy.
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.2.1 Địa điểm
Đề tại thực hiện tại thành phố Cần Thơ, với các số liệu được phỏng vấn trực
tiếp tại các hộ chăn nuôi, thương lái - giết mổ và bán lẻ ở các quận Ô Môn, quận
Cái Răng, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ, huyện Phong Điền và huyện Thốt Nốt.
3.2.2 Thời gian
- Thời gian điều tra trực tiếp ở địa bàn khảo sát từ ngày 16/02/2008 -
30/04/2008.
- Thời gian xử lí số liệu và viết luận văn từ 01/05/2008 đến 10/06/2008.
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: việc điều tra sẽ được tiến hành bằng phương pháp cắt ngang và
hồi cứu tại các điểm được chọn.
- Số liệu thứ cấp: được thu thập thông qua các thông tin từ sách báo, tạp chí có liên
quan, mạng internet.
3.2.4 Phương pháp xử lý
Các số liệu thu thập được nhập vào máy và xử lý bằng chương trình phần mềm vi
tính Excel.
GVHD: Võ Văn Sơn 9 SVTH: Lê Vĩnh Phúc
Luận văn tốt nghiệp
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích
- Hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi.
- Hiệu quả kinh tế của thương lái.
- Hiệu quả kinh tế của người bán lẻ.
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
Bảng 1: Tình hình chăn nuôi tại vùng khảo sát
Chỉ tiêu Đơn vị CR CĐ TN VT PĐ OM Bình Quân
Thời gian nuôi Tháng 5,1 5,0 5,3 5,2 5 4,9 5,1
Số lứa Lứa 2,4 2,4 2,3 2,3 2,4 2,4 2,4
TL xuất chuồng Kg/con 1,67 1,53 1,64 1,75 1,53 1,5 1,6
Nguồn: theo số liệu điều tra trực tiếp
Ghi chú: CR = Cái Răng TN = Thốt Nốt PĐ = Phong Điền TL = trọng lượng
CĐ = Cờ Đỏ VT = Vĩnh Thạnh OM = Ô Môn
Loại hình chăn nuôi gà tại các vùng khảo sát đa phần là những hộ nông dân
nuôi với qui mô vài chục con, không chuyên theo một loại hình nào nhất định (nuôi
kết hợp) tức là họ nhận giống từ đàn gà nhà sau đó nuôi lớn để ăn thịt hoặc bán cho
thương lái, một số bán con giống cho hàng xóm hoặc nuôi để làm gà giống, gà đá
(bảng 2).
Số hộ điều Loại hình Loại hình Loại hình Loại hình Loại hình
tra 1 2 3 4 5
Cái Răng 18 27,78 0 0 0 72,22
Cờ Đỏ 43 39,53 0 0 0 60,47
Thốt Nốt 21 19,05 0 0 0 80,95
Vĩnh Thạnh 15 26,67 0 0 0 73,33
Phong Điền 20 25 0 0 20 55
Ô Môn 12 25 0 0 33,33 41,67
Toàn thành phố n = 129 29,46 0 0 6,2 64,34
Nguồn: theo số liệu điều tra trực tiếp
Ghi chú: Loại hình 1: Nuôi lấy thịt Loại hình 3: Nuôi sinh sản
Loại hình 2: Nuôi lấy trứng Loại hình 4: Nuôi gà đá - gà giống
Loại hình 5: Nuôi kết hợp các dạng trên
GVHD: Võ Văn Sơn 12 SVTH: Lê Vĩnh Phúc
Cái Răng 27,78 50 22,22
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
góp phần cải thiện đời sống gia đình, nhất là ở các hộ nông dân nghèo.
Bảng 4: Nguồn cung cấp con giống (%)
Nơi Từ đàn gà nhà Từ lò ấp Từ hàng xóm Từ nơi khác
Cái Răng 72,22 0 16,67 11,11
Cờ Đỏ 62,79 0 20,93 16,28
Thốt Nốt 80,95 0 19,05 0
Vĩnh Thạnh 93,33 0 6,67 0
Phong Điền 60 0 20 20
Ô Môn 75 0 8,33 16,67
Toàn thành phố 71,32 0 17,05 11,63
Nguồn: theo số liệu điều tra trực tiếp
Một yếu tố không kém phần quan trọng là nguồn cung cấp con giống. Qua
(chiếm 71,32 %). Một số hộ nuôi theo hướng công nghiệp lấy con giống từ nơi khác
(chiếm 11,63 %) như Trà Vinh, Bến Tre, Vĩnh Long …, những nơi họ đã từng mua
để biết được các đặc tính và phẩm chất của con giống. Theo kết quả điều tra trực
tiếp ở các lò ấp và hộ chăn nuôi thì không hộ chăn nuôi nào mua con giống từ lò ấp
và lò ấp chỉ ấp hột vịt lộn chứ không ấp ra con giống. Do đó, lò ấp không tham gia
vào các công đoạn chăn nuôi nên cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế.
4.1.2 Chi phí chăn nuôi từ lúc nuôi đến lúc xuất chuồng
Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi thì phần lớn các hộ chăn nuôi đều sử dụng
nước giếng. Do nước máy hiện nay quá đắt nên hầu như không có ai sử dụng nước
máy cho chăn nuôi. Điện sử dụng trong chăn nuôi không đáng kể vì đa phần đều là
những hộ chăn nuôi trong gia đình và họ không có sử dụng điện trong quá trình
chăn nuôi. Thông thường người chăn nuôi mua con giống trung bình khoảng 8.000
đồng/con, sau một thời gian nuôi khi đạt được trọng lượng như mong muốn thì bán.
GVHD: Võ Văn Sơn 14 SVTH: Lê Vĩnh Phúc
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
Để có được sản phẩm như vậy thì người chăn nuôi phải tốn các khoảng chi phí bao
gồm: chi phí con giống, chi phí thức ăn, chi phí thú y, … các khoảng chi phí đó
Thức ăn
Thú y
70,05%
Biểu đồ 2: Tỉ trọng các loại chi phí cho một gà thịt
Từ biểu đồ 2, ta thấy rằng chi phí thức ăn chiếm tỉ trọng cao nhất (chiếm
70,05 %), một phần do thời gian qua giá lúa và thức ăn đang tăng cao, điều này làm ảnh
hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của người chăn nuôi. Kế đến là chi phí con giống,
chiếm tỉ trọng 21,28 %. Đây là hai loại chi phí được xem là các yếu tố có ảnh hưởng đến
lợi nhuận của người chăn nuôi.
Cũng từ bảng 5, ta thấy rằng trọng lượng xuất chuồng cũng ảnh hưởng đến chi
phí sản xuất ra 1 kg gà. Trọng lượng của gà xuất chuồng càng lớn thì chi phí sản
xuất ra 1 kg gà càng nhiều và ngược lại. Điều đó cho thấy cùng với chi phí thức ăn và
chi phí con giống, trọng lượng xuất chuồng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của người chăn nuôi. Tóm lại để sản xuất ra 1 kg gà thì người chăn nuôi phải tốn khoản
chi phí bình quân là 24.100 đồng.
4.1.3 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi
Giá thịt gà tại vùng điều tra
Từ biểu đồ 3, ta thấy giá bán gà thịt ở mỗi vùng có sự sai lệch rất nhiều. Giá
bán cao nhất bình quân là 65.100 đồng/kg (tại huyện Cờ Đỏ). Giá bán thấp nhất
bình quân là 61.900 đồng/kg (tại huyện Cái Răng), nguyên nhân một phần do giá
lúa thấp hơn các quận/huyện khác, một phần là do Cái Răng có sức tiêu thụ cao, các
GVHD: Võ Văn Sơn 16 SVTH: Lê Vĩnh Phúc
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
thương lái lấy gà từ các hộ nông dân chủ yếu là các mối quen đến nhà hộ nông dân
thu mua nên giá gà cũng thấp hơn ở các nơi khác. Qua đó, cho thấy rằng giá bán gà
thịt cũng phụ thuộc vào đối tượng thu mua ở các hộ nông dân và nhu cầu tiêu thụ ở
từng nơi.
66
65
Răng Nốt
108,9
98,6
95,8
Vĩnh Phong Ô Môn
Thạnh Điền
Biểu đồ 4: Doanh thu của người chăn nuôi
GVHD: Võ Văn Sơn 17 SVTH: Lê Vĩnh Phúc
Phong Điền
27,5 64,4 36,9
Luận văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế các công đoạn …
Từ biểu đồ 4, ta thấy doanh thu từ gà thịt biến động không nhiều, doanh thu bình
quân cao nhất là ở Vĩnh Thạnh (108.900 đồng/con), doanh thu bình quân thấp nhất là ở
Ô Môn (95.800 đồng/con), trung bình là 101.500 đồng/con. Doanh thu từ các nguồn gà
này phụ thuộc vào trọng lượng của chúng và giá gà trên thị trường, vì thế mà nó có sự
biến động không nhiều.
Lợi nhuận của người chăn nuôi ở đây chủ yếu là lợi nhuận của các hộ chăn nuôi
gà thịt, vì đây là nguồn cung cấp sản phẩm thịt gà trên thị trường.
Bảng 6: Lợi nhuận của người chăn nuôi gà
ĐVT: 1000 đồng/kg
Chỉ tiêu Chi phí Doanh thu Lợi nhuận
Cái Răng 21,1 61,9 40,8
Cờ Đỏ 25,6 65,1 39,5
Thốt Nốt 22,5 62,6 40,1
Vĩnh Thạnh 21,1 62,2 41,1
Ô Môn 26,6 63,9 37,3
Bình quân 24,1 63,4 39,3
Nguồn: theo số liệu điều tra trực tiếp
Qua kết quả phân tích ở bảng 6 cho thấy, bình quân chi phí cho một con gà từ ngày
nuôi đến ngày xuất chuồng phải tốn chi phí là 24.100 đồng/kg, khi đó người chăn nuôi