NUÔI, GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SHƯD
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ CHĂN NUÔI - THÚ Y
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN
PHẨM THỊT HEO TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo Viên Hướng Dẫn: Sinh Viên ThựcHiện:
VÕ VĂN SƠN NGUYỄN MẠNH DUY
MSSV:3022071
Lớp Chăn Nuôi Thú Y
Khoá 28
Cần Thơ, 2/2007
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SHƯD
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC CÔNG ĐOẠN
CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ VÀ PHÂN PHỐI SẢN
PHẨM THỊT HEO TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP
Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2007 Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2007
Giáo Viên Hướng Dẫn Duyệt Bộ Môn
Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2007
Duyệt Khoa
ii
2.2.4 Ý nghĩa kinh tế của phát triển chăn nuôi heo:... . 9
MỤC LỤC
Trang bìa .......................................................................................................................i
2.5.3 Lò mổ:......................................................................................................... 13
2.5.4 Bán lẻ:......................................................................................................... 13
iii
4.3 BÁN LẺ... . 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH............................. 14
3.1 PHƯƠNG TIỆN................................................................................................. 14
3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.......................................................................... 14
3.2.1 Địa điểm:..................................................................................................... 14
3.2.2 Thời gian:.................................................................................................... 14
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:....................................................................... 14
3.2.4 Phương pháp xử lý:...................................................................................... 14
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích: ................................................................................. 15
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN....................................................................... 16
4.1. NGƯỜI CHĂN NUÔI....................................................................................... 16
4.1.1 Tình hình chung của người chăn nuôi:.......................................................... 16
4.1.2 Chi phí sản xuất 1 kg heo giống:................................................................... 19
4.1.3 Chi phí chăn nuôi từ lúc nuôi đến lúc xuất chuồng :....................................... 20
4.1.4 Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi:......................................................... 21
4.1.5 Hiệu quả kinh tế theo từng loại hình chăn nuôi:............................................. 25
4.2 THƯƠNG LÁI................................................................................................... 27
4.2.1 Tổng quan về thương lái:.............................................................................. 27
4.2.2 Hiệu quả kinh tế của thương lái: .................................................................. 28
4.4. SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA CÁC CÔNG ĐOẠN........................... 37
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ......................................................................... 39
5.1 KẾT LUẬN....................................................................................................... 39
5.2 ĐỀ NGHỊ........................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 41
PHỤ LỤC................................................................................................................... 42
iv
Bảng 13. Chi phí thu mua và giết mổ cho một con heo...
Biểu đồ 9: Tỉ trọng các chi phí giết mổ......................................................................... 31
Biểu đồ 10: Lợi nhuận các thương lái........................................................................... 32
Biểu đồ 11: Tỉ trọng các chi phí của bán lẻ ................................................................... 34
Biểu đồ 12: Tỉ trọng lợi nhuận từng công đoạn/ngày .................................................... 38
vi
TÓM LƯỢC
Nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đề ra những khuyến cáo giúp người chăn nuôi
và kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Hiệu quả
kinh tế của các công đoạn chăn nuôi, giết mổ và phân phối sản phẩm thịt heo tại tỉnh Đồng
Tháp”.
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Đồng Tháp, thông qua việc khảo sát các hộ chăn nuôi,
thương lái và những người bán lẻ tại các huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp.
Qua phân tích ta thấy rằng chi phí thức ăn chiếm tỉ trọng cao nhất chiếm 72,73 %, kế đến là
chi phí con giống, chiếm tỉ trọng 23,44%. Đây là hai loại chi phí được xem là các yếu tố có ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của người chăn nuôi.
Qua kết quả khảo sát ta thấy rằng, người chăn nuôi hiện nay có lợi nhuận rất thấp, bình
quân đạt 1.800 đồng/kg. Trong khi đó, công việc của thương lái đơn giản hơn nhiều nhưng lại có
lợi nhuận cao hơn, bình quân đạt 3.500 đồng/kg. Người bán lẻ là thành phần có lợi nhuận cao nhất
trong chuỗi ngành hàng, bình quân đạt 3.900 đồng/kg.
Với giá cả thức ăn tăng cao như hiện nay thì người chăn nuôi hoàn toàn không có lời,
thậm chí còn bị lỗ khi tính cả chi phí công lao động. Điều này, chứng tỏ người chăn nuôi có mức lời
chủ yếu là lấy công làm lời.
vii
quá trình sản xuất là dịch bệnh, giá cả thức ăn tăng cao. Nhưng vấn đề bất cập nhất
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ khi tiến hành cuộc đổi mới đến nay, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to
lớn về phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là việc phát triển nông nghiệp và nông thôn,
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 2
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN KHẢO SÁT
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên
là 3246,1 km
2
. Vị trí địa lý từ 10
o
07
’
- 10
o
58
’
vĩ độ Bắc đến 105
o
12
’
- 105
o
56
’
độ kinh
Đông:
+ Phía Bắc giáp tỉnh PrâyVeng (Campuchia).
27,2 % so với năm 2004 (năm 2004 đạt 1.638,9 tỷ đồng). Giá trị sản xuất nông
nghiệp năm 2005 đạt 5.397,4 tỷ đồng, tăng 8,5 % so với năm 2004 (năm 2004 đạt
4.975,9 tỷ đồng).
Dân số Đồng Tháp năm 2005 là 1.650.500 người, tăng 0,9 % so với năm
2004
(năm 2004 có 1.639.400 người). Trong đó, khu vực nông thôn chiếm 84,88 % (năm
2005), giảm 0,11 % so với năm 2004 (năm 2004 chiếm 84,99 %).
Về lao động: toàn tỉnh có 34.200 người lao động trong khu vực nhà nước, tăng
2,1 % so với năm 2004 (năm 2004 là 33.500 người).
Về giáo dục: đến cuối năm 2005, Đồng Tháp có 131 trường học, 1.363 lớp
học, 9.478 lớp học, 14.074 giáo viên và 229.399 học sinh đối với giáo dục phổ
thông.
Y tế:
Về cơ sở gồm các bệnh viện, các tâm y tế huyện, các nhà bảo sanh, các
phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã, phường và giường bệnh. Năm 2005,
toàn tỉnh có 13 bệnh viện, 9 phòng khám đa khoa khu vực, 1 bệnh viện điều dưỡng và
143 trạm y tế xã phường, với 2.518 giường bệnh, tăng 3,3 % so với năm 2004 (năm
2004 có 2.438 giường bệnh).
Về cán bộ y tế gồm các bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ sanh và các dược sĩ đại
học,
học và dược tá. Trong đó, năm 2005 tỉnh Đồng Tháp có 629 bác sĩ, giảm 11,8 % so với
năm 2004 (năm 2004 có 713 người). Số dược sĩ đại học là 187 người, tăng 81,55 % so với
năm 2004 (năm 2004 có 103 người).
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 4
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Tình hình chăn nuôi
Đàn gia súc và gia cầm tỉnh Đông Tháp thể hiện cụ thể qua bảng sau: Bảng
1. Quy mô đàn gia súc gia cầm
3 Khoai lang 500 400
4 Mía 200 100
5 Lạc 200 200
Nguồn:Tổng cục thống kê
Diện tích trồng lúa của tỉnh Đồng Tháp tăng từ 453.000 ha năm 2004 lên
467.700 ha năm 2005, tăng 32.700 ha. Trong đó ở mùa vụ Hè Thu diện tích đất
được canh tác nhiều hơn so với màu vụ Đông Xuân. Diện tích đất trồng lúa vào mùa
vụ Hè thu năm 2005 là 264.400 ha, tăng 13.900 ha so với năm 2004 (năm 2004 là
250.500 ha). Cùng với cây lúa thì diện tích đất dùng để canh tác đối với cây ngô
cũng có xu hướng tăng. Năm 2005, diện tích trồng ngô là 5.600 ha, tăng 900 ha so với
năm 2004 (năm 2004 là 4.700 ha).
Diện tích đất trồng khoai lang và mía ở Đồng Tháp có xu hướng giảm. Diện
tích
đất trồng khoai lang năm 2005 là 400 ha, giảm 100 ha so với năm 2004. Còn
diện tích
trồng mía năm 2005 là 100 ha, giảm 100 ha so với năm 2004 (năm 2004 là 200 ha).
Trong khi đó, diện tích đất trồng lạc tương đối ổn định.
Năng suất và sản lượng lúa
Năng suất và sản lượng lúa ở tỉnh Đồng Tháp được thể hiện ở bảng 3 như
sau:
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 6
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
Bảng 3. Năng suất và sản lượng lúa
STT Chỉ tiêu 2004 2005
1 Năng suất cả năm (tạ/ha) 53,4 55,5
- Đông Xuân 63,8 67
- Hè Thu 45,1 46,7
2 Sản lượng cả năm (tấn) 2.420.900 2.596.400
- Đông Xuân 1.292.100 1.362.800
nông nghiệp và thực phẩm chế biến. Heo trưởng thành có sức chịu đựng lạnh. Do
thuần hoá lâu đời heo được chuyên môn hoá thịt nên các bộ phận trong cơ thể bị
mất cân đối. Do phổi kém phát triển nên vào lúc thời tiết quá nóng, heo dễ bị cảm
nóng., thường sút sức nhiều và lâu lấy lại sức. Heo là loài vật hay sợ sệt, phản ứng
rất nhanh khi thay đổi môi trường sống khác. Heo mới thả vào chuồng thường ăn
kém đi, không chịu nghỉ ngơi, ngủ không yên, do đó nhịp độ sinh trưởng chậm lại.
2.2.2 Đặc điểm của ngành chăn nuôi heo
Chăn nuôi heo là một trong những ngành sản xuất quan trọng trong hệ thống
Heo cung cấp cho thị trường thức ăn, lao động và cả lợi nhuận:
+ Nguyên tắc chủ yếu là heo có thể đổi các nguồn thức ăn, phụ phẩm thành thực
phẩm có chất lượng cao cho con người.
+ Tạo ra những công ăn việc làm cho người dân, nhất là lúc mùa vụ đã thu
hoạch xong.
+ Mức lợi nhuận có thể tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, khi heo phát triển
tốt thì khả năng thu lợi nhuận cao.
Heo ảnh hưởng trực tiếp đến giá thị trường của bắp, hoặc các thức ăn khác vì mức
sử dụng trong khẩu phần của heo luôn luôn hiện diện ở tỉ lệ lớn. Nhờ đó thúc đẩy ngành
sản xuất phát triển hơn.
Heo có thể sử dụng, đúng hơn là tận dụng các thức ăn không tiêu thụ được trên
thị trường cho người tiêu dùng. Ngoài ra còn có thể cho heo ăn các phụ phẩm từ công
nghiệp chế biến, hoặc các chất thải từ các nhà máy giết mổ gia súc…
Heo giúp gia tăng, thúc đẩy hiệu quả của các ngành khác như công nghiệp chăn
nuôi bò sữa, chế biến sữa. Do việc sử dụng hữu hiệu sữa gạn kem trong khẩu phần của
heo con và qua đó tác động gia tăng sản xuất thức ăn cho bò…
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 8
hợp.
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
Heo có thể duy trì sự phì nhiêu của đất khi sử dụng các chất thải từ heo để bón
cho cây trồng.
Thức ăn chiếm tới 70-75% giá thành sản phẩm nuôi heo vì thế thức ăn có chất
lượng và tiết kiệm được sẽ là nguồn quan trọng trong giá thành chăn nuôi. Heo là
một loại ăn tạp nên có thể tiêu hoá tất cả các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật và
động vật. Như vậy không có nghĩa là heo không thể tăng trọng nhanh được nếu chỉ
toàn ăn chất bột đường hoặc rau xanh. Muốn heo tăng trưởng nhanh thì phải cung
cấp cho nó đủ những chất cần thiết. Thức ăn có nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi
sinh vật, công nghệ hoá học và một số khoáng chất…những sản phẩm này cung cấp
các dinh dưỡng cần thiết cho con vật nuôi có thể ăn được để sống, sinh trưởng, phát
triển , sinh sản và sản xuất một cách bình thường trong thời gian dài. Thức ăn chỉ có
thể sử dụng hữu hiệu khi các chất dinh dưỡng trong nó là cân đối để thoả mãn nhu
cầu chuyên biệt của từng loại heo.
Với cách nuôi cổ truyền chỉ dùng tấm (hoặc gạo), cám trộn với thân chuối,
rau xanh cho heo ăn thì khối lượng thức ăn lớn, thời gian nuôi dài và không có hiệu
thời gian nuôi thịt. Thực phẩm hỗn hợp giúp thoả mãn mức cao nhất nhu cầu dinh
dưỡng của heo để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nhiều nhất mà giá thành sản phẩm
lại hạ.
2.3.2 Giống
Con giống cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất của heo, có rất nhiều loại
giống: giống địa phương, giống ngoại, giống lai,… Người chăn nuôi phải biết nhiều
giống để có thể lựa chọn con giống tốt phù hợp với đặc điểm chăn nuôi của mình, bên
cạnh đó là điều kiện khí hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của người tiêu dùng … nhằm nâng
cao năng suất vật nuôi cũng như thoả mãn về mặt kinh tế.
2.3.3 Thuốc thú y
Trong quá trình chăn nuôi, các hộ thường cho heo ăn các loại thuốc tăng
trọng
như: thuốc cung cấp vitamin A,B, C, … các loại thuốc khác nhằm kích thích tăng trưởng
và cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể heo ngoài các loại thức ăn trên. Do đó, đây cũng là
nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của heo.
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 10
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
2.4.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
nên nó có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến nó bao gồm cả nhân tố chủ quan và khách
quan. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận = doanh thu - tổng chi phí
2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số nhằm đánh giá về hiệu quả lợi nhuận của chi phí đầu
tư. Nó được xác định bởi phần trăm lợi nhuận so với chi phí sản xuất. Tỷ suất lợi nhuận
cho ta biết một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận (%) = (Lợi nhuận / Tổng chi phí) x 100
2.5 CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ
TIÊU
THỤ
2.5.1 Hộ chăn nuôi
Với heo con giống được mua hoặc tự để heo con tại nhà, tận dụng phế phẩm
gia đình, mua thêm các loại thức ăn hỗn hợp và bỏ thời gian chăm sóc, nuôi heo đến
một trọng lượng nhất định sau đó bán cho thương lái hoặc các đối tượng khác.
2.5.2 Thương lái
Thương lái là những người kinh doanh heo bằng cách thu mua heo hơi ở các
nông hộ từ khắp nơi mang đến lò mổ tập . Ngày nay, các thương lái không cần
phải đi khắp nơi để tìm nguồn hàng mà họ chỉ mua những nơi quen biết. Heo ở các
nông hộ khi đạt được trọng lượng nhất định thì họ mới gọi trực tiếp cho thương lái
đến xem và bắt. Sau khi bắt heo hơi về, giết mổ, xẻ thịt, sau đó đem bán cho những
người bán lẻ.
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 12
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
2.5.3 Lò mổ
Hiện nay, đa số các thương lái đều tự giết mổ heo của mình nên lò mổ hoạt động
liên quan, mạng internet.
3.2.4 Phương pháp xử lý
Các số liệu thu thập được nhập vào máy và xử lý bằng chương trình phần
mềm
vi tính Excel.
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 14
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích
Hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi
Hiệu quả kinh tế của thương lái
Hiệu quả kinh tế của người bán lẻ
GVHD: Võ Văn Sơn SVTH: Nguyễn Mạnh Duy
Trang 15
Luân văn tốt nghiệp Hiệu quả kinh tế của các công đoạn …
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1. NGƯỜI CHĂN NUÔI
4.1.1 Tình hình chung của người chăn nuôi
Kết quả khảo sát ở các vùng cho thấy, đa phần người chăn nuôi nuôi heo đều
thông qua sách báo hoặc kinh nghiệm bản thân chứ không tham gia vào các lớp tập
huấn chăn nuôi nào do phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức (chiếm
75 %). Chỉ có 17,86 % số hộ chăn nuôi đã từng tham dự vào các chương trình tập
huấn chăn nuôi. Còn lại là các cán bộ thú y ở địa phương. Những cán bộ này đã trải
qua một khoá học chuyên nghiệp tại các trường học, đại học chuyên nghiệp,
chiếm 7,14 % (phụ lục 4).
Bảng 4. Tình hình chăn nuôi tại vùng khảo sát
Chỉ tiêu Đơn vị CL SĐ TM HN Bình quân
Ngày nay, người chăn nuôi đã nhận thức giống nuôi góp phần tăng trưởng
vật
nuôi, do đó đa số người chăn nuôi chọn giống mau lớn. Với thời gian nuôi
khoảng
4,5 tháng heo đã đạt được trọng lượng mà người nuôi mong muốn thay vì trước đây là
7- 8 tháng, thời gian nuôi kéo dài chẳng những làm cho lợi nhuận của họ giảm mà còn
làm cho họ bị lỗ. Vì vậy yếu tố con giống là rất quan trọng và nó quyết định lợi nhuận
mà người chăn nuôi có được.
90.00%
80.00%
70.00%
50.00%
40.00%
82,14%
30.00%
20.00%
10.00%
17,86%
0.00%
1.Ngoại 2.Lai
Biểu đồ 1: Các giống heo nuôi
Qua biểu đồ 1 ta thấy, người chăn nuôi chú trọng vào việc rút ngắn thời gian
nuôi,
do đó đa số người chăn nuôi chọn giống heo nuôi là giống heo lai (chiếm
82,14 %).
Nguyên nhân là do giống heo này dễ nuôi, năng suất cao, giá heo con giống tương đối
rẽ. Còn giống heo ngoại tuy cho năng suất cao nhưng do không
hiểu biết kỹ thuật
nuôi, giá thành heo con giống khá đắt và nơi cung cấp giống
thường xa nên người