BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CƠ QUAN
VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
3.1. Phương hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới
3.1.1. Mục tiêu tổng quát năm 2008
• Đảm bảo sản xuất kinh doanh ổn định, có tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục
giữ vững và mở rộng thị phần trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thép cán;
phấn đấu hoàn thành mục tiêu, kế hoạch năm 2008 đề ra.
• Đẩy mạnh công tác đầu tư phát triển các dự án mới, chuẩn bị cho phát triển
dài hạn. Chủ động liên doanh với các tập đoàn, doanh nghiệp trong nước và tập đoàn
thép lớn trên thế giới để thực hiện các dự án đầu tư.
• Tiếp tục đẩy mạnh mọi biện pháp giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản
xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung công tác thu hồi công nợ, nhất là
công nợ khó đòi, nâng cao hiệu quả đồng vốn và làm lành mạnh tài chính doanh
nghiệp.
• Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
chuẩn bị cho các dự án mới và sự phát triển của Tổng công ty.
• Tập trung hoàn thành cổ phần hoá Công ty Gang thép Thái Nguyên.
• Xây dựng đề án và chuẩn bị các điều kiện để tiến hành cổ phần hoá Công
ty mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam vào năm 2009 theo hướng phát triển thành Tập
đoàn Thép Việt Nam .
3.1.2. Chỉ tiêu chủ yếu năm 2008
• Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 5.101,5 tỷ đồng, tăng 8,4% so với năm
2007.
• Tổng doanh thu đạt 12.558,8 tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2007.
• Sản lượng thép cán đạt 1,15 triệu tấn, tăng 8,5% so với năm 2007, cụ thể:
Sản lượng thép cán dài : 820 nghìn tấn, tăng 7,9%;
Sản lượng thép cán dẹt : 330 nghìn tấn, tăng 10%;
• Sản lượng phôi thép đạt 630 nghìn tấn, tăng 16,7% so với năm 2007
• Tiêu thụ thép cán đạt 1,15 triệu tấn, tăng 5,5% so với năm 2007, cụ thể :
Sản lượng thép cán dài : 820 nghìn tấn, tăng 3,8%;
Sản lượng thép cán dẹt : 330 nghìn tấn, tăng 10%;
HSL
MIN
TL
i
CS
TL *
)(* ++
=
Tiền lương theo hiệu quả công việc: phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công
việc, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày
làm việc thực tế:
i
TT
N
i
T K
i
CD
HSL
m
i
i
TT
N
i
K
i
CD
HSL
HQ
: Hệ số hoàn thành công việc ( được chia làm 3 mức: hoàn
thành tốt K=1,2; hoàn thành K=1; chưa hoàn thành K=0,7).
√ H
I
: Hệ số lương chức danh công việc người thứ i.
√ m : Số người lao động làm lương thời gian.
Khi đó tiền lương hàng tháng CBCNV nhận được là :
ii
CDCS
TLTLTL +=
Hệ số giãn cách
phong
TL
i
TL
i
DC
min
=
Ví dụ: Theo cách tính trên ta tính lương của phòng Tổ chức lao động Tổng công
ty.
Tính lương cho Trưởng phòng Tổ chức lao động Tổng công ty Nguyễn Hữu
Chiến có (tại thời điểm TL
MINNN
= 450.000 đồng/tháng).
Do giữ chức vụ trưởng phòng nên có HSL
NN
= 5,65 ; H
PC
= 0,7
CS
TLTL
500.185.7
26*66,40
26*2,1*4,8*000.950.20
26
26*)7,065,5(*000.450
=
+
+
=+=
Như vậy tiền lương hàng tháng của Trưởng phòng là 7.185.500 đồng/tháng
Tiền lương thấp nhất trong phòng là 3.326.700 đồng/tháng.
Khi đó hệ số giãn cách là
2,2
700.326.3
500.185.7
==DC
Tương tự tính cho những người khác trong phòng, ta có bảng lương của phòng Tổ
chức lao động tính theo cách 1 (bảng 11).
Bảng 11. Bảng lương của CBCNV phòng Tổ chức lao động trả theo cách 1
(Đơn vị: 1000 đồng)
TT Họ và tên HSL
NN
PC TL
CS
H
I
K
I
i
i
TT
N
i
K
i
H
QL
HQ
TL ***
1
**
∑
=
=
Ví dụ: tiến hành tính lương cho CBCNV của phòng Tổ chức lao động.
Áp dụng phương pháp trên tính cho Trưởng phòng Tổ chức lao động Nguyễn
Hữu Chiến vừa tính cách 1 ta có
Do giữ chức vụ Trưởng phòng nên có HSL
NN
= 5,65 ; H
PC
= 0,7
HSL
CD
= 7,00 ; K = 1
QL = 34.517.500 đồng
Tiền lương hàng tháng của Trưởng phòng nếu bảo đảm số ngày làm việc bằng số
ngày theo quy định của cơ quan N
==
∑
=
=
Tiền lương thấp nhất của phòng là
d
phong
MIN
TL 000.056.3
26*66,40
26*8,0*5,4*500.517.34
==
Hệ số giãn cách
33,2
000.056.3
000.131.7
==
DC