ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ****************
TRẦN THỊ YẾN ANH
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ CỦA
HÀ NỘI CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
HÀ NÔI, 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ****************
TRẦN THỊ YẾN ANH
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ CỦA
HÀ NỘI CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH PHÁP
CHUYÊN NGÀNH: DU LỊCH
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ NAM
HÀ NỘI, 2013
1.3.2. Đối với sản phẩm du lịch đặc thù....................................................................................... 26
1.4. Quảng bá sản phẩm du lịch.............................................................................................. 27
Tiểu kết chƣơng 1.............................................................................................................................. 28
5
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM, THỊ HIẾU VÀ NHU CẦU CỦA KHÁCH DU LỊCH PHÁP.29
2.1. Đặc điểm của khách du lịch Outbound Pháp.......................................................... 29
2.1.1. Văn hóa và thói quen của người Pháp.............................................................................. 29
2.1.2. Đặc điểm của khách du lịch Outbound Pháp................................................................. 34
2.2. Thị hiếu và nhu cầu của khách du lịch Pháp........................................................... 48
2.2.1. Các dịch vụ khách Pháp thường sử dụng khi đến Hà Nội, Việt Nam..................48
2.2.2. Các điểm đến yêu thích của khách Pháp khi đến Hà Nội, Việt Nam....................54
2.3. Đánh giá chung về sự hài lòng của du khách Pháp khi đến Hà Nội............57
Tiểu kết chƣơng 2.............................................................................................................................. 59
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH...................60
3.1. Tiềm năng phát triển du lịch của Hà Nội.................................................................. 60
3.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên và môi trường.................................................................... 60
3.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn................................................................................................ 61
3.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch của Hà
Nội.............................................................................................................................................................. 64
3.2. Thực trạng phân khúc thị trƣờng khách du lịch Pháp...................................... 71
3.2.1. Nguồn khách Du lịch Pháp đến Hà Nội.......................................................................... 71
3.2.2. Hiện trạng thị trường khách du lịch Pháp đến Hà Nội............................................... 73
3.2.3. Dự báo khách du lịch Pháp vào Hà Nội........................................................................... 76
3.3. Tình hình phát triển sản phẩm du lịch Hà Nội phục vụ khách du lịch
Pháp...................................................................................................................................................... 77
3.3.1. Hiện trạng khai thác tài nguyên.......................................................................................... 77
nghề truyền thống của người nông dân Việt Nam.................................................................. 108
4.2.7. Hình thành khu nghỉ dưỡng khu vực ngoại thành, thành phố ven sông Hồng. 109
4.3. Tổ chức khai thác và quảng bá sản phẩm................................................................ 110
Tiểu kết chƣơng 4............................................................................................................................. 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................. 116
PHỤ LỤC.............................................................................................................................................. 119
7
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch Pháp và khách du lịch từ một số thị
trường khác ở châu Âu theo khoản chi ngoài chương trình du lịch (Đối với khách đi theo
chương trình du lịch):....................................................................................................................... 39
Bảng 2.2: Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch Pháp và khách du lịch từ một số thị
trường khác ở châu Âu theo khoản chi (Đối với khách tự sắp xếp đi):.........................40
Bảng 2.3: Cơ cấu khách du lịch Pháp và khách đến từ một số thị trường Châu Âu khác
chia theo hình thức tổ chức............................................................................................................. 43
Bảng 2.4: Loại hình cơ sở lưu trú khách Pháp lựa chọn sử dụng.................................... 50
Bảng 2.5: Tiêu chí tác động đến việc lựa chọn địa điểm du lịch của khách du lịch Pháp
và khách du lịch đến từ một số nước châu Âu khác............................................................. 55
Bảng 3.1: Số lượng khách Pháp đến Việt Nam và Hà Nội qua các năm từ 2009 - 2012 71
Bảng 3.2: Tỷ lệ khách Pháp trong tổng số khách quốc tế đến Hà Nội...........................74
Bảng 3.3: Dự báo khách Pháp vào Hà Nội theo tốc độ tăng trưởng từng giai đoạn. 76
................................................................................................................................ 58
Biểu đồ 2.18: Ấn tượng của du khách Pháp trước và sau khi đến Hà Nội...............60
Biểu đồ 2.19: Điểm du lịch mà du khách Pháp thích đến ở Hà Nội........................61
Biểu đồ 2.20: Mức độ hài lòng đối với sản phẩm, dịch vụ du lịch Hà Nội của du khách
Pháp........................................................................................................................ 62
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ khách Pháp đến Hà Nội so với cả nước từ năm 2009 đến 2012. 76
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ khách Pháp đến Hà Nội so với tổng lượng khách quốc tế từ năm 2009
đến 2012.................................................................................................................. 79
9
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Việt Nam trong con mắt người Pháp là đất nước có nền văn hóa, lịch sử
lâu đời, nền chính trị ổn định, phong cảnh đẹp, con người thân thiện, giá cả
dịch vụ hấp dẫn…Đây là lý do để nhiều năm qua Pháp luôn nằm trong danh
sách 10 thị trường gửi khách quốc tế hàng đầu và đứng đầu ở khu vực Châu
Âu về gửi khách tới Việt Nam. Tuy nhiên, du khách Pháp nổi tiếng với chi
tiêu rất chặt chẽ, luôn đòi hòi dịch vụ phải đạt chất lượng cao. Trong khi đó
dịch vụ du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hà Nội nói riêng lại còn nhiều
hạn chế, thiếu chuyên nghiệp, sản phẩm du lịch còn khá nghèo nàn và dường
như chưa khai thác sâu được những giá trị về văn hóa, nên hầu như khách
Pháp thường đến một lần mà không để lại nhiều ấn tượng, rồi ít khi trở lại. Vì
thế, dù có cơ hội để khai thác khách Pháp, nhưng các doanh nghiệp lữ hành
đặc thù của Hà Nội nhằm thu hút khách du lịch Pháp.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Tổng hợp những vấn đề lý luận về sản phẩm du
lịch, liên hệ thực tế với sản phẩm du lịch thủ đô; nghiên cứu đánh giá thực
trạng hệ thống sản phẩm du lịch của Hà Nội, đánh giá những điểm mạnh và
điểm yếu của nó; đồng thời nghiên cứu nhu cầu thị trường khách du lịch Pháp
từ đó định hướng xây dựng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của Hà Nội
cho thị trường khách du lịch Pháp và đưa ra một số sản phẩm đề xuất nhằm
thu hút và kéo dài thời gian lưu trú của du khách Pháp.
3.
Đối tƣợngvà phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đi sâu vào nghiên cứu sản phẩm du
lịch của Hà Nội và sức hấp dẫn của nó đối với khách du lịch Pháp; nghiên cứu
những vấn đề liên quan đến thị trường khách du lịch Pháp đến Hà Nội, từ đó
đề xuất một số sản phẩm du lịch đặc thù phù hợp với sở thích, tâm lý và nhu
cầu của khách du lịch Pháp.
Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Khi nói đến sản phẩm du lịch thường
có hai cách hiểu đó là: sản phẩm du lịch của một điểm đến và sản phẩm du
11
lịch của hãng lữ hành. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả
chỉ tập trung nghiên cứu về sản phẩm du lịch của một điểm đến.
Phạm vi về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm
vi Hà Nội cũ.
Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu hiện trạng của
du lịch Hà Nội trong khoảng 5 năm trở lại đây trong việc thu hút khách du
lịch Pháp.
-
Nghiên cứu tổng hợp đặc điểm, thị hiếu và nhu cầu của khách du lịch
outbound Pháp.
12
-
Luận văn cũng đã tìm hiểu được đặc điểm, nhu cầu và mong muốn
của du khách Pháp khi đến với Hà Nội Việt Nam thông qua phương pháp điều
tra xã hội học.
Hà
Nghiên cứu đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm du lịch của
Nội cho thị trường khách du lịch Pháp, Đánh giá tổng hợp các yếu tố ảnh
hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch Hà Nội cho khách du lịch Pháp.
-
Đưa ra những định hướng xây dựng phát triển và đề xuất 1 số sản
phẩm đặc thù của Hà Nội cho thị trường khách du lịch Pháp.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, đề tài luận văn bao gồm 4
chương chính được phân chia như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch
của nó được thể hiện cụ thể như thức ăn, đồ uống, các sản phẩm lưu
niệm...còn tính vô hình của nó được thể hiện đó là các loại hình dịch vụ du
lịch, các dịch vụ bổ trợ khác.
Robert Christie Mill [16, tr.12] lại cho rằng sản phẩm du lịch có bốn
chiều định vị: Điểm hấp dẫn du lịch; Các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Vận
chuyển du lịch; Lòng hiếu khách.
14
Điều 4, chương I, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005đưa ra khái niệm:
“Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch”. Như vậy, theo khái niệm này thì sản
phẩm du lịch đơn thuần chỉ là các hoạt động dịch vụ du lịch như: các dịch vụ
lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ
vui chơi giải trí, dịch vụ thông tin hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp
ứng nhu cầu của khách du lịch.
Tựu chung lại thì sản phẩm du lịch là gì? Để đưa ra khái niệm mang
tính đồng nhất, tổng hợp thì trước hết ta cần làm rõ khái niệm sản phẩm du
lịch đơn lẻ, sản phẩm du lịch của doanh nghiệp lữ hành và sản phẩm du lịch
của một điểm đến.
Theo quan điểm marketing, sản phẩm du lịch được hiểu theo nghĩa hẹp,
sản phẩm du lịch đơn giản là những cái du khách mua để phục vụ cho chuyến
đi du lịch (dịch vụ vận chuyển, lưu trú...). Đó là các sản phẩm, dịch vụ được
cung cấp bởi các doanh nghiệp du lịch hoặc bởi các nhà cung cấp dịch vụ có
liên quan đến du lịch và thường được gọi chung là các nhà cung cấp dịch vụ
du lịch (tourism service providers). Như vậy, sản phẩm của doanh nghiệp lữ
hành chính là các chương trình du lịch được thực hiện (sản phẩm trọn gói). Và
khi du khách chỉ mua và sử dụng một trong các dịch vụ trọn gói thì được gọi
là sản phẩm đơn lẻ ….
Tổng cục Du lịch năm 2011 đã chỉ ra rằng hiện nay chúng ta vẫn chưa có sản
phẩm du lịch đặc thù mà đối với du lịch, sự nổi bật và khác biệt là rất quan
trọng. Vậy sản phẩm du lịch đặc thù là gì?
Điều đầu tiên cần phải khẳng định sản phẩm du lịch đặc thù trước hết là
sản phẩm du lịch của một điểm đến. Theo Phạm Trung Lương[20, tr.1],“sản
phẩm du lịch đặc thù là những sản phẩm có được yếu tố hấp dẫn, độc đáo, duy
nhất, nguyên bản và đại diện về tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) cho
một lãnh thổ/điểm đến du lịch; với những dịch vụ không chỉ làm
16
thỏa mãn nhu cầu/mong đợi của du khách mà còn tạo được ấn tượng bởi tính
độc đáo và sáng tạo”.
Như vậy, khi xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù thì ngoài việc phát huy
được các giá trị tài nguyên có tính đặc trưng cao nhất còn cần phải tính đến
tính khả thi và thị trường của các sản phẩm này. Bởi có những yếu tố độc đáo
với thị trường này lại chưa độc đáo với thị trường khác, hoặc sản phẩm này
đặc thù nhưng có sức hấp dẫn với thị trường này nhưng chỉ đặc thù chứ không
hấp dẫn với thị trường khác. Do vậy, luôn phải xác định thị trường trọng điểm
từ đó mới xác định các sản phẩm đặc thù cụ thể.
1.1.2. Đặc điểm sản phẩm du lịch và các yếu tố cấu thành.
1.1.2.1. Đặc điểm sản phẩm du lịch.
Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm đặc biệt, nó không phải sản phẩm
lao động cụ thể biểu hiện dưới hình thái vật chất mà là sản phẩm vô hình biểu
hiện bằng nhiều loại dịch vụ. Do vậy sản phẩm du lịch chủ yếu có các đặc
điểm dưới đây:
+
Tính đặc trưng nổi bật (thương hiệu):Để tạo ra sự khác biệt với các
ràng. Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại
đó có sự tập trung cao nhất của cung và cầu du lịch.Tính thời vụ trong du lịch
biểu hiện ở hai mặt đó là: Tính mùa vụ và tính thời điểm. Tính mùa vụ được
biểu hiện ở những loại hình theo mùa vụ như: Du lịch nghỉ biển (vào mùa hè);
nghỉ núi, trượt tuyết (vào mùa đông). Tính thời điểm thông thường liên quan
đến thời gian tổ chức các sự kiện du lịch hoặc các sự kiện có tác động đến du
lịch. Tính thời vụ có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiêp. Do vậy, để khắc phục tính thời vụ trong kinh doanh du lịch cần tạo ra
nhiều dịch vụ bổ sung hoặc những giá trị gia tăng khác.
+
Tính không thể dự trữ:Là một loại sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du
lịch có tính chất không thể dự trữ như sản phẩm vật chất nói chung. Do sản
phẩm du lịch không tồn tại quá trình “sản xuất” độc lập, kết quả “sản xuất” lại
không biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nêngiá trị của nó được chuyển dịch từng
bước trong quá trình mỗi lần tiêu thụ sản phẩm.Tính không thể dự trữ của sản
phẩm du lịch cho thấy trong việc sản xuất sản phẩm du lịch và thực hiện giá
trị phải lấy việc mua thực tế của du khách làm tiền đề.
+
Tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu thụ:Phần lớn quá trình
tạo ra
và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian. Do
vậy, để tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng là rất khó khăn. Với đặc
tính này, người mua không thể kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm du lịch
18
trước khi quyết định mua và tiêu thụ sản phẩm du lịch. Họ chỉ có thể đánh giá
Dịch vụ ăn uống
phẩm du lịch
Dịch vụ lưu trú du lịch
Dịch vụ vui chơi giải trí
Sơ đồ cơ cấu sản
Hàng hoá tiêu dùng, đồ lưu niệm
Các d/v khác phục vụ khách DL
Các yếu tố bổ trợ khác
Môi trường kinh tế-văn hóa xã hội
Môi trường không gian cảnh quan
Cơ sở vật chất du lịch
CỐT LÕI
Cơ sở hạ tầng du lịch
Các hiện tượng, sự kiện TN&XH
Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch tự nhiên
20
Phần cốt lõi của sản phẩm: Là tài nguyên du lịch của điểm đến, bao
Dịch vụ du lịch chính là yếu tố tham gia hoàn thiện sản phẩm du lịch
tổng thể của một điểm đến. Yếu tố dịch vụ du lịch có khả năng tăng giá trị của
sản phẩm du lịch lên gấp nhiều lần so với giá trị thực của nó. Trong thị trường
du lịch thì đây chính là yếu tố có ảnh hưởng nhiều tới khả năng cạnh tranh và
có tính quyết định tới việc quay trở lại tiêu dùng sản phẩm du lịch của du
khách.
1.1.3. Vị trí và vai trò của các đối tượng tham gia vào quá trình xây dựng
sản phẩm du lịch.
Các đối tượng tham gia vào quá trình xây dựng sản phẩm du lịch thuộc
nhiều cấp ngành khác nhau. Mỗi đối tượng có vị trí, vai trò khác nhau trong
quá trình xây dựng sản phẩm và những mong muốn khác nhau về lợi ích đối
với sản phẩm du lịch.
+ Các nhà quản lý du lịch ở trung ương và địa phương
Giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển, sản phẩm du lịch chỉ là một
yếu tố phi vật chất tồn tại dưới dạng một công trình nghiên cứu hay một dự án
qui hoạch được xây dựng bởi ý tưởng của các nhà quản lý và hoạch định.
Sản phẩm du lịch ở giai đoạn này có thể gọi là sản phẩm du lịch vĩ mô
hay sản phẩm du lịch tổng thể - mang tính chiến lược, nó là công cụ để giúp
các nhà quản lý kiểm soát được các hoạt động khai thác tài nguyên và các
hoạt động dịch vụ về loại hình, qui mô, hình thức, chất lượng, giá cả, độ an
toàn, mức độ tác động đến tài nguyên môi trường... để đảm bảo sự phát triển
bền vững về nhiều mặt.
+ Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương
Giai đoạn tiếp theo của quá trình phát triển sản phẩm du lịch là giai
đoạn các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hay dân cư địa phương trực tiếp tham
gia vào quá trình khai thác tài nguyên du lịch để xây dựng các loại hình dịch
vụ - tức là các sản phẩm du lịch đơn lẻ (sản phẩm du lịch vi mô).
22
thể. Phải đảm bảo được cơ sở hạ tầng tương xứng, mở rộng và trình diễn được
các cơ sở văn hóa của mình, Cần phải phát triển một hệ thống đầy đủ và đa
dạng về khách sạn và các cơ sở lưu trú khác, nhà hàng và các dịch vụ, hệ
thống vận chuyển nội địa, và các dịch vụ liên quan khác. Phải huy động và
phát triển được tất cả các loại hình nghệ thuật đương đại và các hoạt động văn
hóa.
1.2.2. Các yêu cầu và nguyên tắc chung đối với việc phát triển sản phẩm du
lịch.
Trên cơ sở giải quyết hài hoà mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu của
thị trường khách du lịch và khả năng cung cấp sản phẩm du lịch của điểm đến,
có thể xác định được các yêu cầu và nguyên tắc sau đối với việc xây dựng và
phát triển sản phẩm du lịch.
*Các yêu cầu và nguyên tắc đối với việc xây dựng, phát triển sản phẩm
du lịch tổng thể:
Yêu cầu chủ đạo và xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển sản
phẩm du lịch tổng thể là phát triển bền vững: thỏa mãn các nhu cầu du lịch
của thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn cho điểm đến mà không
làm suy giảm quá nhiều chất lượng của tài nguyên và môi trường trong tương
lai.
Để đảm bảo được yêu cầu này phát triển sản phẩm phải tuân thủ
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc phát triển hệ thống: Sản phẩm phải được phát triển
một
cách hệ thống và đồng bộ, đúng với chức năng được qui định trong hệ thống.
Tránh sự phát triển manh mún, trùng lặp ảnh hưởng đến sức hấp dẫn tổng thể
và sự bền vững về cấu trúc.
-
Nguyên tắc kinh tế thị trường: thể hiện ở các khía cạnh sau:
hoạt
động của mình để giới thiệu với du khách các giá trị đặc thù của tài nguyên du
lịch.
+
Các yêu cầu riêng đối với từng loại hình dịch vụ là:
Dịch vụ lữ hành: phải hoàn chỉnh và đầy đủ ở mức tối đa, phối hợp
nhịp nhàng các dịch vụ đơn lẻ theo những cách phù hợp để thỏa mãn hoàn
toàn được các thị trường đa dạng của nó.
+
Dịch vụ vận chuyển: cần tạo khả năng tiếp cận tốt nhất với tài
nguyên, không gây khói bụi và tiếng ồn và chất thải ra môi trường. Qui mô và
kiểu dáng hài hòa với cảnh quan.
25
+
Dịch vụ lưu trú: Có số lượng và qui mô phát triển đáp ứng được nhu
cầu khách mà không vượt quá sức chứa môi trường. Đảm bảo các yêu cầu sử
dụng thuận lợi, tiện nghi, vệ sinh. Qui hoạch thiết kế công trình kiến trúc phải
tạo ra sức hấp dẫn tổng thể cho điểm đến và đáp ứng tốt tâm lý thẩm mỹ của
từng đối tượng thị trường khách.
+
Dịch vụ vui chơi giải trí: ưu tiên đầu tư các loại hình vui chơi