Tiểu luận môn Ngôn ngữ học đối chiếu: Đối chiếu thành ngữ mang cấu trúc so sánh có yếu tố chỉ loài chó trong tiếng Pháp và tiếng Việt - Pdf 69

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
KHOA TIẾNG PHÁP
­­­­­­­­­­

Học phần: NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU 

Đề tài:
ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ  MANG CẤU TRÚC SO SÁNH 
CÓ YẾU TỐ CHỈ LOÀI CHÓ TRONG TIẾNG PHÁP VÀ 
TIẾNG VIỆT

Giảng viên giảng dạy : Đặng Diễm Đông
Sinh viên thực hiện   : Hồ Văn Tình
Mã sinh viên 

   : 15F7531044

Lớp                              : Pháp K13

1


Huế, 1/2020

MỤC LỤC

2


1.

nước có ngôn ngữ được nghiên cứu? Tầm quan trọng đối với thực tiễn?

3


1.2.  Đối tượng nghiên cứu

Một số  thành ngữ  có yếu tố  chỉ  loài chó mang cấu trúc so sánh trong tiếng  
Pháp và tiếng Việt.
1.3.  Phạm vi nghiên cứu

Đối chiếu về mặt hình thái – cú pháp và ngữ nghĩa của  một số thành ngữ 
có yếu tố chỉ loài chó mang cấu trúc so sánh trong tiếng Pháp và tiếng Việt  xuất 
hiện trong các từ điển sau:
­  Tiếng Pháp:  Từ   điển thành ngữ  ­ tục ngữ  Pháp – Việt của giáo sư 
Nguyễn Lân, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1992.
­   Tiếng   Việt:   Từ   điển   thành   ngữ   &   tục   ngữ   Việt   Nam   của   giáo   sư 
Nguyễn Lân, NXB Văn học, Hà Nội, 2010.
­  Và từ điển mở Wiktionary:   />search=comme+un+chien&title=Sp
%C3%A9cial:Recherche&go=Continuer&ns0=1&ns100=1&ns106=1&ns11
0=1
Từ đó đã chọn ra 12 thành ngữ mang cấu trúc so sánh có yếu tố chỉ loài chó trong  
mỗi ngôn ngữ để nghiên cứu. Các thành ngữ đó là:
Tiếng Pháp:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

5. nói như chó cắn ma
6. lang lảng như chó cái trốn con
7. nói dai nhách như chó nhai giẻ rách
8. trơ như đầu chó đá
9. tâng hẩng như chó cụt tai 
10.  ú ứ như chó nằm bếp
11.  ngoe nguẩy như chó vẫy đuôi
12.  như chó cụp đuôi
1.4.  Phương pháp nghiên cứu
­ Thống kê và miêu tả một số câu thành ngữ có yếu tố chỉ loài chó mang 
cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Pháp và tiếng Việt.
­ Phân tích các thành ngữ  đã thống kê theo các nội dung: từ  vựng và ngữ 
nghĩa.
­ Tiến hành so sánh đối chiếu các thành ngữ trên trong tiếng Pháp và tiếng 
Việt, tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt của giữa hai ngôn ngữ  trên  
bình diện từ vựng và ngữ nghĩa.
­ Kết luận và rút ra ý nghĩa về mặt lí luận và thực tiễn.
2.

5

2.1.

Cơ sở lí thuyết

2.1.1.

Định nghĩa thành ngữ

NỘI DUNG

Đặc trưng nổi bật về nghĩa của thành ngữ là tính hoàn chĩnh, bóng bẩy và 
gợi cảm cao. Nghĩa của thành ngữ không phải là nghĩa đen của các yếu tố 
cấu thành cộng lại mà là nghĩa bóng, nghĩa toàn khối. Nghĩa này được suy ra 
từ nghĩa của các yếu tố cấu thành. Chẳng hạn, thành ngữ kén cá chọn canh 
không có nghĩa là kẹn chọn cá ngon, canh ngọt trong ăn uống mà dùng để chỉ 
người phụ nữ kén chọn chồng quá kĩ do cầu kỳ hoặc khó tính.
2.1.3.

Cấu tạo và phân loại thành ngữ

2.1.3.1.

6

Đặc điểm cấu tạo


Dựa vào hình thức, thành ngữ được phân chia thành hai loại: thành ngữ có 
kết cấu chủ vị hay kết cấu liên hợp chủ vị, chẳng hạn như mèo mù vớ cá 
rán, chó cắn áo rách,... và thành ngữ có kết cấu là một cụm từ, chẳng hạn 
tay búp măng, chạy long tóc gáy,...
2.1.3.2.

Phân loại thành ngữ

Thông thường, thành ngữ tiếng Việt sẽ được chia thành ba loại lớn, cụ 
thể là: thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng, thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng và 
thành ng
so sánh.
2.1.4. Thành ngữ so sánh


2.1.5.

 Một số định nghĩa liên quan khác

Định nghĩa danh từ/danh ngữ
Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, con vật, sự việc, khái niệm...
Danh từ  được chia làm nhiều loại, những loại này thường chia thành các  
nhóm đối lập với nhau, chẳng hạn: danh từ chung ­ danh từ riêng, danh từ số ít ­  
danh từ số nhiều. Danh từ có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ.
Danh ngữ, hay còn gọi là cụm danh từ, là tổ hợp từ tự do không có kết từ 
đứng đầu, có quan hệ  chính phụ  giữa thành tố  chính với thành tố  phụ  và thành  
tố chính là danh từ.
Định nghĩa động từ/động ngữ:
Động từ  là từ  (thành phần câu) dùng để  biểu thị  hoạt động, trạng thái. 
Trong ngôn ngữ, động từ  gồm hai loại là nội động từ  và ngoại động từ. Nội 
động từ là động từ chỉ có chủ ngữ. Ngoại động từ là động từ có chủ ngữ và tân 
ngữ. Trong ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt, động từ cũng như các loại từ khác 
không biến đổi hình thái, trong một số  ngôn ngữ  hòa kết, động từ  thường bị 
biến đổi hình thái theo ngôi, thì... Động từ  trong ngôn ngữ  hòa kết khi không 
biến đổi gọi là là động từ nguyên mẫu.
Động ngữ, hay còn gọi là cụm động từ, là loại tổ hợp từ do động từ  với 
một số từ ngữ  phụ  thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ  phải có các từ  ngữ  phụ 
thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ  mới trọn nghĩa. Cụm động từ  có ý nghĩa 

8


đầy đủ  hơn và có cấu trúc phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động  
trong câu giống như một động từ. 

Tiếng Việt
1) như chó với mèo
2) bơ vơ như chó lạc đàn
 3) loanh quanh như chó nằm chổi
 4) chửi như chó ăn vã mắm
5) nói như chó cắn ma
 6) lang lảng như chó cái trốn con
7) nói dai nhách như chó nhai giẻ rách
8) trơ như đầu chó đá
9) tâng hẩng như chó cụt tai 
10)  ú ứ như chó nằm bếp
11)  ngoe nguẩy như chó vẫy đuôi
12) như chó cụp đuôi


2.2.1.1. Về cấu trúc hình thái
Có thể thấy, các thành ngữ so sánh lấy ở trên đều có 2 dạng sau:
Đối với tiếng Pháp, cấu trúc hình thái của thành ngữ  so sánh ngang bằng  
chủ yếu với từ so sánh là “comme”:
Dạng 1:
A

comme

B

comme

B


11


Phân loại các thành ngữ tiếng Pháp trên theo cấu trúc, ta có:
Vế A

STT

Từ so sánh

Vế B

1

être bête 

comme

un jeune chien

2

malade

comme 

un chien

3


être

comme 

le chien du jardinier

8

être

comme 

un chien à l’attache

9

parler

comme

un chien

10

froide

comme

un nez de chien


1

như

chó với mèo

2

bơ vơ

như

chó lạc đàn

3

loanh quanh

như

chó nằm chổi

4

chửi

như

ăn vã mắm


đầu chó đá

9

tâng hẩng

như

chó cụt tai

10

ú ứ

như

chó nằm bếp

11

ngoe nguẩy

như

chó vẫy đuôi

như

chó cụp đuôi


 chửi  như chó ăn vã mắm

3.

 tuer  comme un chien

3.

 nói  như chó cắn ma

4.

4.

5.

 arriver  comme un chien dans un 
jeu de quilles
 être  comme un chien à l’attache

 nói dai nhách  như chó nhai 
giẻ rách
 loanh quanh  như chó nằm 
chổi

6.

 être  comme le chien du jardinier

      6. ngoe nguẩy như chó vẫy đuôi


     2.  trơ như đầu chó đá
     3. ú ứ như chó nằm bếp
     

Cụm C­V



Qua bảng trên, ta có kết quả sau:


Tiếng Pháp: trong tổng số 12 câu thành ngữ tiếng Pháp ở trên, trừ 1 
câu ở dạng 2 là comme chien et chat ra thì 8 câu có từ loại của vế A 
là động từ/động ngữ, 3 câu là tính từ/tính ngữ.



Tiếng Việt: trong tổng số 12 câu thành ngữ tiếng Việt ở trên, ngoại  
trừ  2 thành ngữ   không có vế  A là như   chó với mèo  và như  chó  
cụp đuôi ra, thì có 7 câu có từ loại của vế A là động từ/động ngữ, 3 
câu là tính từ/tính ngữ.

Phân loại các thành ngữ trên theo từ loại của vế B:
14


Từ loại
Danh từ/Danh ngữ


 traiter comme un chien

10.

 froid comme un nez de chien

Tiếng Việt
1. như chó với mèo
2. trơ như đầu chó đá
3. tâng hẩng như chó cụt tai 

11.
 habillé comme la chienne à 
Jacques
12.
 parler comme un chien
Động từ/Động ngữ
Tính từ/Tính ngữ
Cụm C­V

15

1. bơ vơ như chó lạc đàn
2.

2.chửi như chó ăn vã mắm

3.

lang lảng như chó cái trốn con

Tiếng Pháp: tất cả 12 câu thành ngữ trên đều có từ loại của vế B là 
danh từ/danh ngữ. 



Tiếng Việt: trong tổng số  12 câu thành ngữ  tiếng Việt  ở  trên, có 3 
câu có từ loại của vế B là danh từ/danh ngữ, 9 câu là cụm C­V. 

2.2.1.2.

Về ngữ nghĩa

Ngữ nghĩa

Tiếng Pháp

Về tính tình, tính cách, tính chất
Về trạng thái tâm lý, tình cảm

1.
être bête comme un  1.
jeune chien
2.
1.

comme chien et chat

Về  quan hệ  giữa người với người,   1.  comme chien et chat
giữa các sự vật, sự việc với nhau
Về   tình   trạng,   tình   thế   của   con   1. être comme le chien du jardinier

2.

bơ vơ như chó lạc đàn
loanh quanh như chó nằm 
chổi
như chó cụp đuôi

3.
1.
2.
3.
4.
5.

nói như chó cắn ma
chửi như chó ăn vã mắm
lang lảng như chó cái trốn con
nói dai nhách như chó nhai giẻ 
rách
ngoe nguẩy như chó vẫy đuôi

1.
habillé comme la 
chienne à Jacques

Đối chiếu
Sau khi phân tích 12 câu thành ngữ  tiếng Pháp và 12 câu thành ngữ  tiếng 
Việt mang cấu trúc so sánh có yếu tố  chỉ  loài chó, người nghiên cứu đã 
tiến hành đối chiếu và rút ra những kết luận sau:



­

Đều có vế A là vế được so sánh, thuộc từ loại : động từ/động ngữ, 
tính từ/tính ngữ và không có thành ngữ nào có vế A là danh từ/danh  
ngữ hoặc cụm C­V.

­

Đều có về B là vế  đưa ra để  so sánh với vế  A, thuộc từ loại danh 
từ/danh ngữ và cụm C­V. Không có thành ngữ nào có vế B thuộc từ 
loại động từ/động ngữ, tính từ/tính ngữ.

­

Tất cả các thành ngữ đều có vế B là vế có chứa yếu tố chỉ loài chó.

­

Ở  các câu thành ngữ   ở  dạng 2 (không có vế  A), thì đều có thành 
ngữ có vế B thuộc cụm danh từ/danh ngữ.



Từ  đó, có thể  thấy rằng thành ngữ  mang cấu trúc so sánh của cả  2 ngôn 
ngữ  thường có từ  so sánh là  comme/như.  Vế  B  luôn nhằm bổ  sung ý 
nghĩa cho vế A nhưng không phải bổ sung ý nghĩa một cách trực tiếp mà 
bổ sung bằng hình tượng thông qua từ so sánh “comme” trong tiếng Pháp 
hoặc “như” trong tiếng Việt.  Vế  A thường có từ  loại là động từ/động 
ngữ, tính từ/tính ngữ, vế B thường có từ loại là danh từ/danh ngữ.

VD:   + Về tính tình, tính cách, tính chất:
Tiếng Pháp
être bête comme un jeune chien

Tiếng Việt
ú ứ như chó nằm bếp

+ Về tình trạng, tình thế của con người, sự vật, sự việc:
Tiếng Pháp
être comme le chien du jardinier

Tiếng Việt
bơ vơ như chó lạc đàn

+ Về trạng thái hoạt động của con người, sự vật:
Tiếng Pháp
arriver comme un chien dans un jeu de quilles

+…

18

Tiếng Việt
nói như chó cắn ma


Phần lớn các thành ngữ  trên đều mang một nghĩa tiêu cực tương đối nào 
đó.
Tiếng Pháp


ngữ)

Vì khác biệt văn hóa giữa 2 nước, nên có một số  câu thành ngữ  sử 
dụng các hình tượng, sự  vật so sánh không có hoặc rất lạ  lẫm với nước  
còn lại :
VD: 
­  habillé comme la chienne à Jacques
­ chửi như chó ăn vã mắm
4.

19

KẾT LUẬN


Tuy tiếng Pháp và tiếng Việt là hai ngôn ngữ khác xa nhau về loại hình và 
ngữ hệ, thuộc về hai nền văn hóa có đặc trưng Âu ­ Á khác nhau. Nhưng trải 
qua hàng trăm năm giao thoa tiếp xúc, nên cũng có những nét tương đồng nhất 
định và có sự ảnh hưởng lẫn nhau vẫn còn tồn tại đến nay, thậm chí là trong 
việc  sử dụng thành ngữ.
Từ việc đối chiếu các thành ngữ mang cấu trúc so sánh có yếu tố chỉ loài chó 
trong tiếng Pháp và tiếng Việt ở trên, chúng ta có thể hiểu thêm rõ hơn về các 
cấu trúc hình thái, cách thức cấu tạo nên các thành ngữ so sánh ở 2 ngôn ngữ đối 
chiếu và nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng. Hơn nữa, qua 
mỗi thành ngữ, ta có thể nhận thấy được các đặc điểm văn hóa, xã hội, con 
người ở mỗi nước. Giúp người học có hứng thú hơn trong việc học, đặc biệt là 
việc học ngôn ngữ qua thành ngữ. Mặt khác, thông qua việc đối chiếu này, có 
thể thấy được hình ảnh loài chó­một loài động vật quen thuộc trung thành với 
con người, có ý nghĩa thế nào trong văn hóa, cuộc sống của mỗi nước. Để cuối 
cùng, chúng ta còn có thể hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn ý nghĩa của những thành ngữ 

học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

5.

Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên) (2007), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo 
dục, Hà Nội.

6.

Đỗ Thị Thu Hương (2013), Nguồn gốc hình thành và đặc điểm cấu trúc –  
ngữ  nghĩa của thành ngữ  thuần Việt, Xb Thư  viện quốc gia Việt Nam, 
Hà Nội.

7.

Hoàng Phê (chủ biên) (2005), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng – Trung 
tâm từ điển học, Hà Nội – Đà Nẵng.

Các trang web: 
Quelques expressions courantes. Truy xuất từ: 

1.

/>
2.

Phong Hóa. (2018). Chó trong thành ngữ và tục ngữ Việt Nam. Truy 
xuất từ:
/>nam_239627.html



Thành ngữ so sánh tiếng Việt

1. ngốc nghếch quá

1. Như chó với mèo

2. malade comme un chien

2. bệnh như chó

2. ốm đau quặt quẹo

2.  bơ vơ như chó lạc đàn

3. mourir comme un chien

3. chết như chó

3. chết toi

3. loanh quanh như chó nằm chổi

4. comme chien et chat

4. như chó và mèo

4. như chó với mèo

4. chửi như chó ăn vã mắm

8. être comme un chien à 
l’attache

8. như chó gắn với xích

8. như chó nằm trong 
cũi

8. nói dai nhách như chó nhai giẻ 
rách

9. parler comme un chien

9. nói như một con chó

9. nói năng thô lỗ, 
không lịch sự.

9. trơ như đầu chó đá

10. froid comme un nez de  10. lạnh như một cái mũi 
chien
chó

10. rất lạnh

10. tâng hẩng như chó cụt tai

11. traiter comme un chien


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status