Thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng hán và tiếng việt từ lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận - Pdf 56

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHAN PHƢƠNG THANH

THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ LOÀI VẬT
TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT TỪ LÝ
THUYẾT NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Huế, 2019


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

PHAN PHƢƠNG THANH

THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ LOÀI VẬT
TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT TỪ LÝ
THUYẾT NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN
Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC
Mã số: 9229020

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Liêu Linh Chuyên
2. TS. Nguyễn Văn Lập


Tác giả luận án
Phan Phƣơng Thanh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................................. 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................................................ 3
5. Ngữ liệu nghiên cứu................................................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................................................... 4
7. Đóng góp của luận án................................................................................................................. 8
8. Bố cục của luận án...................................................................................................................... 9
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN......10
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến
đề tài........................................................................................................................................... 10
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về từ ngữ chỉ loài vật....................................... 10
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về thành ngữ........................................................ 13
1.2. Cơ sở lý thuyết của luận án............................................................................................... 19
1.2.1. Những vấn đề lý thuyết về ngôn ngữ học tri nhận............................................ 19
1.2.2. Những vấn đề lý thuyết về ẩn dụ tri nhận............................................................ 22
1.2.3. Những vấn đề lý thuyết về thành ngữ.................................................................... 27
1.2.4. Quan niệm về nghĩa thành ngữ trong ngôn ngữ học tri nhận.......................34
1.3. Tiểu kết...................................................................................................................................... 36
Chƣơng 2 THÀNH NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ LOÀI VẬT TRONG TIẾNG
HÁN TỪ LÝ THUYẾT NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN............................................. 38
2.1. Những đặc điểm ngữ nghĩa liên quan đến điển mẫu trong thành ngữ có
yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán................................................................................. 38
2.1.1. Điển mẫu.......................................................................................................................... 38


3.3.2. Sự ánh xạ từ miền nguồn loài vật (trong thành ngữ) đến các miền
đích trong tiếng Việt99
3.4. Tiểu kết................................................................................................................................... 114
Chƣơng 4 NHỮNG ĐIỂM TƢƠNG ĐỒNG VÀ DỊ BIỆT CỦA THÀNH
NGỮ CÓ YẾU TỐ CHỈ LOÀI VẬT TRONG TIẾNG HÁN VÀ
TIẾNG VIỆT TỪ LÝ THUYẾT NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN 116
4.1. Những tƣơng đồng của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán
và tiếng Việt từ lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận..................................................... 116
4.1.1 Những tƣơng đồng về đặc điểm ngữ nghĩa liên quan đến điển mẫu
trong thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt.....116
4.1.2. Những tƣơng đồng về đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt.......................................................... 117


4.1.3. Những tƣơng đồng về mô hình ẩn dụ tri nhận các thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt.......................................................... 123


4.2. Những điểm dị biệt của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán
và tiếng Việt từ lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận................................................... 127
4.2.1. Những dị biệt về đặc điểm ngữ nghĩa liên quan đến điển mẫu trong
thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt 127
4.2.2. Những dị biệt về đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ có yếu tố chỉ loài
vật trong tiếng Hán và tiếng Việt 127
4.2.3. Những dị biệt về mô hình ẩn dụ tri nhận các thành ngữ có yếu tố chỉ
loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt

134



7.

ĐH SP TP. HCM

8. NXB
9.

Stt

10.

T/c NN

11.

T/c NN & ĐS

12.

Tr.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Điển mẫu của nhóm từ ngữ “ loài vật” trong thành ngữ tiếng Hán......39
Bảng 2.2. Điển mẫu của nhóm từ ngữ “bộ phận cơ thể loài vật”
trong thành
ngữ tiếng Hán
42
Bảng 2.3. Điển mẫu của nhóm từ ngữ “hoạt động của loài vật” trong thành ngữ

Bảng 3.8. Thống kê thành ngữ phi đối xứng có cấu trúc so sánh trong tiếng Việt 91
Bảng 3.9. Mô hình ánh xạ từ miền nguồn loài vật (trong thành ngữ) đến các
miền đích trong tiếng Việt.................................................................. 100


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Mô hình tỏa tia của “马” (NGỰA).......................................................................... 40
Sơ đồ 2.2. Mô hình tỏa tia của “马” (HỔ).................................................................................. 40
Sơ đồ 2.3. Mô hình tỏa tia của “马” (TRÂU)............................................................................ 41
Sơ đồ 2.4. Mô hình tỏa tia của “马” (CHÓ)............................................................................... 42
Sơ đồ 2.5. Mô hình tỏa tia của “马” (ĐẦU)............................................................................. 43
Sơ đồ 2.6. Mô hình tỏa tia của “马” (TÂM)............................................................................. 43
Sơ đồ 2.7. Mô hình tỏa tia của “马” (PHI)................................................................................. 44
Sơ đồ 2.8. Mô hình tỏa tia của “马” (MINH)............................................................................ 45
Sơ đồ 3.1. Mô hình tỏa tia của “CHÓ”...................................................................................... 80
Sơ đồ 3.2. Mô hình tỏa tia của “TRÂU”................................................................................... 81
Sơ đồ 3.3. Mô hình tỏa tia của “GÀ”.......................................................................................... 81
Sơ đồ 3.4. Mô hình tỏa tia của “HỔ”.......................................................................................... 82
Sơ đồ 3.5. Mô hình tỏa tia của “ĐẦU”...................................................................................... 83
Sơ đồ 3.6. Mô hình tỏa tia của “GAN”...................................................................................... 83
Sơ đồ 3.7. Mô hình tỏa tia của “KÊU”...................................................................................... 84
Sơ đồ 3.8. Mô hình tỏa tia của “CẮN”...................................................................................... 85


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ là một phƣơng tiện giao tiếp không thể thiếu trong xã hội loài
ngƣời. Nhƣng trong rất nhiều tình huống giao tiếp, chúng ta lại không dùng những
từ ngữ rõ ràng nhất, trực tiếp nhất để biểu đạt ý của mình, mà lại sử dụng một số
hình thức diễn đạt khác để thay thế, ví dụ: thành ngữ ―Ngựa xe như nước‖ để khắc

ngữ của ngôn ngữ học tri nhận đã bổ sung, mở rộng cho những nghiên cứu về thành
ngữ theo quan niệm truyền thống. Đây cũng chính là lí do mà chúng tôi chọn đề tài
―Thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt từ lý thuyết ngôn
ngữ học tri nhận‖ làm đề tài nghiên cứu của luận án.
2.

Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài ―Thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán

và tiếng Việt từ lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận‖ là làm sáng tỏ đặc điểm ngữ nghĩa
của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt dƣới ánh sáng của
lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận. Qua đó, góp phần xác định đặc điểm tri nhận, đặc
trƣng văn hóa dân tộc qua ngữ nghĩa của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong
tiếng Hán và tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể góp phần nâng cao
chất lƣợng cho việc dạy học và nghiên cứu, cũng nhƣ xây dựng giáo trình dịch
thuật thành ngữ đƣợc sử dụng trong văn bản, từ điển thành ngữ song ngữ Hán - Việt
đặc biệt là thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau:
-

Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về ngôn ngữ học tri nhận để làm cơ sở lý

thuyết cho đề tài nghiên cứu của luận án.
-

Xác định các đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ thông qua các kiểu cấu trúc

thành ngữ, qua đó chúng tôi phạm trù hóa ngữ nghĩa các thành ngữ này theo những
phạm trù ngữ nghĩa.

nghĩa học tri nhận liên quan đến thành ngữ trên nguồn ngữ liệu thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt.
5. Ngữ liệu nghiên cứu
Nhằm đáp ứng yêu cầu của luận án, chúng tôi đã sử dụng các nguồn ngữ liệu
có uy tín để tiến hành tổng hợp, thống kê và phân loại thành ngữ có yếu tố chỉ loài
vật trong tiếng Hán và tiếng Việt, cụ thể nhƣ sau:
Trong tiếng Hán, chúng tôi tiến hành khảo sát, thống kê thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong quyển ―汉汉汉汉汉汉‖ (Từ điển thành ngữ tiếng Hán) xuất bản năm
2002 của 马马马 (Tống Vĩnh Bồi) chủ biên. [85]
Trong tiếng Việt, chúng tôi tiến hành khảo sát, thống kê thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong quyển Từ điển thành ngữ Việt Nam (1993) của Nguyễn Nhƣ Ý
chủ biên. [41]
Những thành ngữ tiếng Hán, chúng tôi đều dịch sang tiếng Việt. Để đảm bảo
cho phần dịch sang tiếng Việt đƣợc hiểu đúng nghĩa, chúng tôi dịch theo ba hƣớng.
Hƣớng thứ nhất: phiên âm Hán Việt, ví dụ:―汉汉汉汉‖ (Phóng hổ qui sơn); hƣớng thứ
hai: dịch theo nghĩa đen, tức là dịch từng từ, ví dụ:― 汉 汉 汉 汉 ‖ (Thả hổ về rừng);
hƣớng thứ ba: dịch thoát nghĩa chủ yếu là dịch theo nghĩa bóng và phần lớn là chỉ
chuyển dịch ý nghĩa bề sâu hoặc tìm thành ngữ tƣơng đƣơng, ví dụ: ―汉汉汉汉‖ (Ví
việc làm vô cùng nguy hiểm, tạo điều kiện cho kẻ xấu có lợi thế hoành hành). Cách
chuyển dịch nhƣ vừa nêu trên sẽ giúp chúng tôi thuận tiện hơn trong việc tìm ra
miền nguồn các ý niệm từ thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật đến miền đích là các ý
niệm trừu tƣợng khác.

3


6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi tập trung sử dụng các phƣơng pháp và thủ
pháp cơ bản sau đây:
6.1. Phƣơng pháp xử lí ngữ liệu

Nhóm thành ngữ cấu trúc đối xứng



Nhóm thành ngữ cấu trúc phi đối xứng

a. Thống kê nhóm từ ngữ và cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán

-

Nhóm từ ngữ bên trong cấu trúc của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong

tiếng Hán
Trên cơ sở 10.364 đơn vị thành ngữ có trong quyển― 汉 汉 汉 汉 汉 汉 ‖ (Từ điển
thành ngữ tiếng Hán) do Tống Vĩnh Bồi (chủ biên), chúng tôi đã thu thập đƣợc 683
thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật. Trong quá trình khảo sát nguồn ngữ liệu, chúng tôi
nhận thấy rằng thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật chiếm tỉ lệ 6.59% trong tổng số
thành ngữ tiếng Hán và có rất nhiều biến thể của thành ngữ xuất hiện trong thành
ngữ tiếng Hán, cùng là một đơn vị thành ngữ nhƣ: ―汉汉汉汉‖ (Lệ binh mạt mã = Cho
ngựa ăn no, mài sắc binh khí chuẩn bị tác chiến) nhƣng lại xuất hiện hai hoặc ba
thành ngữ biến thể nhƣ: ―汉汉汉汉‖ (Lệ qua mạt mã = Cho ngựa ăn no, mài sắc binh
khí chuẩn bị tác chiến),―汉汉汉汉‖ (Mạt mã lệ binh = Cho ngựa ăn no, mài sắc binh
khí chuẩn bị tác chiến), chính vì thế những biến thể thành ngữ nhƣ trình bày ở trên
chúng tôi chỉ tính là một đơn vị thành ngữ.
4


+ Nhóm từ ngữ chỉ loài vật có trong thành ngữ tiếng Hán
Dựa vào kết quả thu đƣợc là 683 thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật, chúng tôi
thống kê đƣợc 60 loài vật, trong đó có một số loài vật có tần số xuất hiện cao nhƣ:

+

Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của con ngƣời tác động đến loài vật trong thành

ngữ tiếng Hán
Trong tổng số 683 thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Hán, chúng tôi
đã thống kê đƣợc 14 động từ có tần số xuất hiện 31 lần, trong đó có những từ ngữ
có tần số xuất hiện cao nhƣ: 马 (giết) chiếm tỉ lệ 22.93%, 马 (cƣỡi) chiếm tỉ lệ
22.58%, 马 (đánh) chiếm tỉ lệ 6.45%, 马 (bắt) chiếm tỉ lệ 6.45%.

5


-

Các kiểu cấu trúc thành ngữ đƣợc sử dụng trong thành ngữ có yếu tố chỉ loài

vật trong tiếng Hán
Trong tổng số 683 thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật, dựa vào kết quả thu thập
đƣợc chúng tôi đã chia thành hai nhóm cấu trúc của thành ngữ nhƣ
sau: + Nhóm thành ngữ cấu trúc đối xứng
+ Nhóm thành ngữ cấu trúc phi đối xứng
b. Thống kê nhóm từ ngữ và cấu trúc thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Việt

-

Nhóm từ ngữ bên trong cấu trúc của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong

tiếng Việt
Dựa vào 8.000 đơn vị thành ngữ có trong quyển Từ điển thành ngữ tiếng Việt

Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của loài vật đƣợc sử dụng trong thành ngữ

tiếng Việt
Trong tổng số 695 thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Việt, chúng tôi
đã thống kê đƣợc 39 động từ của loài vật với tần số xuất hiện là 122 lần, trong đó
có những từ ngữ có tần số xuất hiện cao nhƣ: kêu chiếm tỉ lệ 15.57%, cắn chiếm tỉ
lệ 9.02%.
+

Nhóm từ ngữ chỉ hoạt động của con ngƣời tác động đến loài vật đƣợc sử

dụng trong thành ngữ tiếng Việt
Trong tổng số 695 thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Việt, chúng tôi
đã thống kê đƣợc 22 động từ chỉ hoạt động của con ngƣời tác động đến loài vật với
tần số xuất hiện 45 lần, trong đó có những từ ngữ có tần số xuất hiện cao nhƣ: cưỡi
chiếm tỉ lệ 15.57%, bắt chiếm tỉ lệ 9.02%, đánh chiếm tỉ lệ 8.02%.
- Các kiểu cấu trúc thành ngữ đƣợc sử dụng trong thành ngữ có yếu tố chỉ loài
vật trong tiếng Việt
Dựa vào kết quả thu thập đƣợc 695 thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật, chúng tôi
đã chia thành hai nhóm cấu trúc trong thành ngữ, để cho việc tiến hành nghiên cứu
đƣợc thuận lợi, chúng tôi đã tiến hành phân loại các nhóm cấu trúc trong thành ngữ
nhƣ sau:
+

Nhóm thành ngữ cấu trúc đối xứng

+

Nhóm thành ngữ cấu trúc phi đối xứng


- Thủ pháp tỏa tia: là khái quát sự phát triển ngữ nghĩa của một số từ đƣợc
xem là điển mẫu đƣợc sử dụng trong thành ngữ. Thành tố trung tâm là nghĩa gốc
của từ, các nghĩa phái sinh là các nghĩa chuyển ẩn dụ có vai trò mở rộng nghĩa.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi chỉ miêu tả những điển mẫu có tần
số xuất hiện cao với sự chuyển nghĩa theo các lĩnh vực. Các thành tố trong mỗi ý
niệm sẽ đƣợc liệt kê lần lƣợt theo đặc tính xa dần nguyên gốc.
- Thủ pháp miêu tả ngữ nghĩa: xác lập những mối quan hệ ngữ nghĩa của
những thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật làm cơ sở thiết lập thành từng phạm trù.
+

Khái quát thành các kiểu cấu trúc ngữ nghĩa bao gồm: thành ngữ sử dụng

các BPCT của loài vật, thành ngữ có sử dụng các cặp loài vật sóng đôi, thành ngữ
có từ chỉ hoạt động của con ngƣời tác động đến loài vật, thành ngữ có sử dụng hoạt
động của loài vật, thành ngữ có sử dụng loài vật với đối tƣợng khác, để khái quát
thành các phạm trù với các công thức.
6.3. Phƣơng pháp đối chiếu
Để tìm ra những điểm tƣơng đồng và dị biệt trong sự chuyển di ánh xạ từ
miền nguồn các ý niệm của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật đến những miền đích
trừu tƣợng của hai ngôn ngữ Hán, Việt. Trên cơ sở đó, tìm ra những đặc trƣng văn
hóa - tƣ duy dân tộc trong bức tranh ngôn ngữ về thế giới của thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt.
7.

Đóng góp của luận án
Về ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần làm sáng tỏ

những vấn đề liên quan đến ngữ nghĩa học của thành ngữ theo quan niệm của ngôn
ngữ học tri nhận trên nguồn ngữ liệu thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng
Hán và tiếng Việt.

ở chƣơng 2. Chúng tôi tiến hành xác định điển mẫu của thành ngữ có yếu tố chỉ loài
vật, trên cơ sở đó sẽ xây dựng mô hình tỏa tia từ ngữ. Từ mô hình tỏa tia của các
nhóm từ ngữ, dựa vào đó chúng tôi sẽ nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của thành
ngữ tiếng Việt. Với những kết quả nghiên cứu có đƣợc sẽ tiến hành xây dựng mô
hình ẩn dụ tri nhận của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Việt.
Chƣơng 4: Những điểm tƣơng đồng và dị biệt của thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt từ lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận.
Từ kết quả có đƣợc ở chƣơng 2 và chƣơng 3, chúng tôi tiến hành phân tích,
so sánh đối chiếu để tìm ra những nét tƣơng đồng và dị biệt của thành ngữ có yếu tố
chỉ loài vật trong tiếng Hán và tiếng Việt từ lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận.
9


Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài

1.1.1. Những công trình nghiên cứu về từ ngữ chỉ loài vật
a. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Thành quả nghiên cứu về trƣờng từ vựng ngữ nghĩa động vật ở Trung Quốc,
trong đó có mƣời hai con giáp, phải nói đến bài ―汉汉汉汉汉‖ (Nghĩa học của từ vựng
tiếng Hán) [86] của tác giả 马马马 (Tô Tân Xuân) (1997) tập trung phân tích về nguồn
gốc của lớp từ chỉ đến động vật trong tiếng Hán, từ đó chỉ ra đặc điểm tƣ duy liên
tƣởng của ngƣời Trung Quốc qua sự liên hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa. Trong cuốn
―汉汉汉汉汉汉汉汉‖ (Hệ thống ngữ nghĩa của từ tiếng Hán) [88] của tác giả 马马 (Vƣơng
Quân) (2005), tác giả đã kết hợp lí luận với thực tiễn làm sáng tỏ các vấn đề cơ bản
của ngữ nghĩa học, trong đó có đề cập đến đặc trƣng tâm lý, văn hóa dân tộc thể
hiện qua ý nghĩa tƣợng trƣng của từ chỉ động vật trong tiếng Hán. Công trình ―汉汉
汉汉汉汉汉汉汉‖ (Góc nhìn văn hóa trong từ vựng tiếng Hán) [87] của tác giả 马马马马马马马
(Vƣơng Quốc An, Vƣơng Tiểu Mạn) (2011) đã chọn góc nghiên cứu lịch đại, thông

trong tiếng Hán và tiếng Việt) [56] của tác giả 马马马马 (Bùi Thị Hằng Nga) (2015) là
nghiên cứu sinh Việt Nam tại Trung Quốc, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp so sánh
đối chiếu, thông qua khảo sát và phân tích, chỉ ra những điểm tƣơng đồng và khác
biệt của lớp từ chỉ mƣời hai con giáp trong tiếng Hán và tiếng Việt qua ngữ liệu từ
thành ngữ, tục ngữ, nhất là đặc điểm tri nhận của hai dân tộc về con giáp.
Bên cạnh đó còn có một số công trình nhƣ: Luận văn thạc sĩ ―汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉
汉汉汉‖ (Nghiên cứu ngôn ngữ văn hóa thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng
Hán) [63] của tác giả 马马马 (Đổng Hiểu Vinh) (2012) đã tiến hành thống kê và phân
loại thành ngữ có yếu tố chỉ động vật. Trên cơ sở đó, tác giả đã chia các loài động
vật thành sáu nhóm và sắp xếp theo thứ tự nhƣ sau: nhóm 12 con giáp, nhóm tứ
linh, nhóm gia cầm, nhóm gia súc, nhóm loài vật dƣới nƣớc và nhóm côn trùng
đƣợc thể hiện qua nghĩa biểu trƣng của từng nhóm loài động vật trong thành ngữ
tiếng Hán, qua đó có thể giúp ngƣời đọc thấy đƣợc đặc trƣng văn hóa của ngƣời
Trung Quốc.
b. Những nghiên cứu ở Việt Nam


Việt Nam, ngày càng nhiều học giả quan tâm đến trƣờng từ vựng - ngữ

nghĩa chỉ động vật. Trong công trình ―Tìm hiểu đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của
11


nhóm từ chỉ động thực vật tiếng Việt (so sánh với tiếng Anh)‖ [35] của tác giả
Nguyễn Thanh Tùng (2003) đã nghiên cứu từ chỉ động thực vật trong tiếng Việt qua
từ điển giải thích và trong thành ngữ, tục ngữ, công trình tiến hành khảo sát cách
dùng từ chỉ động thực vật với nghĩa đen và nghĩa bóng, mục đích để so sánh từ chỉ
động thực vật tiếng Việt và tiếng Anh. Thông qua việc nghiên cứu đối chiếu từ chỉ
động thực vật trong tiếng Việt và tiếng Anh, tác giả đã tìm ra những điểm tƣơng
đồng và dị biệt trong lối sống, lối suy nghĩ của hai cộng đồng Việt, Anh. Tác giả đã

bên trong lớp vỏ ngôn ngữ của mỗi dân tộc.
Trong những năm gần đây có một số bài viết về con giáp trong ngôn ngữ - văn
hóa Trung Việt, nhƣ ―Chữ 汉 dương trong ngôn ngữ - văn hóa Việt Nam và Trung Hoa
‖ (2015) [11], ―Con gà trong ngôn ngữ Trung - Việt‖ (2017) [12], ― Chó trong ngôn
ngữ và văn hóa Trung - Việt‖ (2018) [13] của tác giả Phạm Ngọc Hàm. Trong đó, tác
giả đi từ tính chất biểu ý của chữ Hán, tiến hành khảo sát, phân tích, đối chiếu về cấu
trúc và ý nghĩa của các từ ngữ có chứa yếu tố chỉ con giáp, từ đó chỉ ra hàm ý văn hóa
của các từ ngữ này cũng nhƣ đặc điểm tri nhận của ngƣời Trung Quốc và ngƣời Việt
Nam về con dê, con gà, con chó nằm trong hệ thống mƣời hai con giáp.

Với những bài viết đã nêu trên, còn có nhiều đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
đã cung cấp những kiến thức mang tính ứng dụng thực tế nhƣ: đề tài nghiên cứu
―Từ ngữ chỉ tên gọi các loài cá, tôm trong ca dao, tục ngữ Việt Nam‖ [21] của tác
giả Nguyễn Thị Hoa Hiên (2010) đã tiếp tục đi sâu nghiên cứu từ ngữ chỉ tên gọi
các loài cá, tôm đƣợc dùng với nghĩa biểu vật trong ca dao, tục ngữ của ngƣời Việt.
Kết quả nghiên cứu đã giúp cho ngƣời đọc có thêm cái nhìn lí thú về hình ảnh con
cá, con tôm và hiểu rõ hơn về “cái biểu đạt”, phƣơng tiện quan trọng tạo nên nghĩa
biểu trƣng của tục ngữ, ca dao. Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu ―Lớp từ ngữ chỉ
động vật và thực vật trong đồng dao người Việt‖ [38] của tác giả Lê Thị Thuận
(2011) đã dành một số trang miêu tả đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của lớp từ
ngữ chỉ động vật và thực vật trong đồng dao của ngƣời Việt. Kết quả nghiên cứu
của đề tài đã giúp chúng ta thấy đƣợc vai trò của việc sử dụng lớp từ ngữ này trong
đồng dao và văn hóa của ngƣời Việt Nam.
Tóm lại, những bài viết và các công trình đƣợc trình bày trên đây đã đƣợc các
tác giả nghiên cứu với nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ: trƣờng từ vựng ngữ nghĩa
động vật, từ ngữ chỉ động vật từ góc độ đất nƣớc học, thế giới động vật dƣới góc độ
ngôn ngữ - văn hóa dân gian, ngữ nghĩa văn hóa các từ chỉ động vật... Kết quả của
các công trình và bài viết trên đã phần nào giúp cho ngƣời đọc có một cái nhìn lí
thú về văn hóa của các dân tộc thông qua ý nghĩa biểu trƣng của các con vật.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về thành

[81] của tác giả 马马马马 (Nguyễn Thị Thanh Hƣơng) (2011); đề tài nghiên cứu ―汉汉
汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉‖ (Nghiên cứu giảng dạy thành ngữ động vật trong giảng dạy
Hán ngữ đối ngoại) [97] của tác giả 马马 (Triệu Ngọc) (2012); đề tài nghiên cứu ―汉
汉汉汉汉汉汉汉‖ (Nghiên cứu thành ngữ có yếu tố chỉ động vật trong tiếng Hán) [60] của
tác giả 马马 (Trần Tĩnh) (2016) …
-

Nghiên cứu về thành ngữ ở góc độ ngôn ngữ học tri nhận có các công trình

nhƣ sau:
Ở góc độ ngôn ngữ học tri nhận có một số bài viết nhƣ: bài ―汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉汉
汉汉 ‖ (Nghiên cứu ngôn ngữ học tri nhận của thành ngữ tiếng Hán và tiếng Anh) [69]
của tác giả 马马马 (Tƣớng Trừng Sinh) (2006), tác giả đã vận

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status