ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
TRẦN HỮU TĨNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐÔ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------------
TRẦN HỮU TĨNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
PHÁT TRIỂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP VEN ĐÔ Ở HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Tôi xin chân thành cảm ơn Cán bộ các Phòng, Ban của UBND huyện Hoài
Đức như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế Hạ tầng, Phòng
Thống kê và chính quyền các xã trong huyện Hoài Đức cùng các anh chị đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình công tác và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bố, Mẹ, vợ, cùng các con và người thân trong gia
đình, bạn bè đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập, công tác và hoàn
thành luận văn.
Tác giả luận văn
Trần Hữu Tĩnh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
huyện Hoài Đức ........................................................................................................18
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................19
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp ............................................19
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp ..............................................19
2.3.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ...............................................................19
2.3.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo...........................................................21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................22
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội...........22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................22
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................25
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai của huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................30
3.2.1. Đất nông nghiệp ..............................................................................................31
3.2.2. Đất phi nông nghiệp ........................................................................................33
3.2.3. Đất chưa sử dụng.............................................................................................33
3.2.4. Biến động về đất đai của huyện Hoài Đức giai đoạn 2010 - 2014 .................33
v
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Hoài Đức ...................................................................................................................35
3.3.1. Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp .....................35
3.3.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Hoài Đức................................40
3.4. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp ven đô ở
huyện Hoài Đức ........................................................................................................56
3.4.1. Phương hướng phát triển nông nghiệp Hoài Đức trong xu thế đô thị hoá ......56
3.4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển theo hướng nông nghiệp ven đô ở
huyện Hoài Đức ........................................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................70
DANH MỤC CÁC HÌNH, PHỤ LỤC
Phụ lục 1: LUT rau - màu ở xã Song Phương
Phụ lục 2: Ảnh LUT chuyên lúa xã Đức Thượng
Phụ lục 3: Cánh đồng ngô trong LUT lúa - màu
Phụ lục 4: LUT chuyên rau màu tại xã Song Phương
Phụ lục 5: LUT chuyên trồng cây ăn quả tại xã Đắc sở
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa
bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong
nông nghiệp đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất
không thể thay thế.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất còn
manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp
tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa
còn yếu. Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá
trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng đi hết sức cần
thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát triển
nông nghiệp của từng địa phương cũng như cả nước.
Hoài Đức nằm cách trung tâm Hà Nội 16km về phía Tây, có diện tích là
82,4km2, dân số là 190.612 người. Sau khi Hoài Đức sát nhập vào Hà Nội, tốc độ
đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, nhu cầu quỹ đất để thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, đô thị hoá đã gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất đai. Đặc biệt là
thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đánh giá hiệu
quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng phát triển bền
vững dựa trên các kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo
cho các địa phương có cùng điều kiện.
3
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc
phòng an ninh
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học
và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo,
thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng
ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người
(Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998).
Theo Luật đất đai mới nhất của Việt Nam năm 2003, cũng như Luật đất đai
năm 2013 đã phân đất đai thành 3 loại sau: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và
đất chưa sử dụng. Theo luật đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể có 3 loại đất: Đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, định hướng sử dụng đất đai một cách
hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát
triển nền kinh tế của mọi quốc gia. Đặc biệt đối với nền nông nghiệp ở nước ta hiện thì
không thể thiếu được.
1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, đặc biệt ở các nước đang phát
triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con
người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai
thác được 1,5 tỉ ha; còn lại chủ yếu là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn. Qui mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á
chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương chiếm 6%.
5
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên toàn thế giới là 12000m2. Trong đó
ở Mỹ 2000m2, ở Bungari 7000m2, ở Nhật Bản 650m2.
1.1.3 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lượng đất và môi
trường. Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và
tương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng. Trong điều
kiện hầu hết đất canh tác đều bị nghèo về độ phì, để tăng vụ và năng suất cây trồng
đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con đường sử
dụng phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993), cho
thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con
người. Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ
làm suy thoái đất.
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền
đất bị úng, lầy. Ở Ấn Độ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha đất trồng trọt. Theo kết
quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác không tốt đã gây xói mòn đất
nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng đất dốc. Mỗi
năm lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10
tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
1.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Mỗi quốc gia có một quỹ đất khác nhau, và quỹ đất này có hạn do vậy khi sử
dụng đất phải đảm bảo tính hiệu quả, bền vững và phải tuân thủ các nguyên tắc nhất
định. Tại điều 11 Luật Đất đai 2003 có 3 nguyên tắc phải đảm bảo khi sử dụng đất:
(1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết
kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng
của người sử dụng đất xung quanh; (3) Người sử dụng đất thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo Luật đất đai năm 2013 đối với đất Nông nghiệp thì hạn mức giao đất
giao đất nông nghiệp được qui định tại điều 129, hạn mức nhận chuyển nhượng qui
định tại điều 130, điều kiện hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất
7
nông nghiệp qui định tại điều 131, điều 132 qui định chi tiết việc sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích công ích, điều 134 qui định nhà nước có chính sách bảo vệ đất
trồng lúa, hạn chế chuyển quyền sử dụng đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp khác.
Đối với đất nông nghiệp ngoài 3 nguyên tắc trên khi sử dụng đất cần thêm
nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững”, và phải có các quan điểm đúng
đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, của từng địa
phương để làm cơ sở cho việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả về cả mặt kinh
nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng
ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục. Thâm canh
cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông
nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng
hoá” hình thức tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang
các hoạt động phi nông nghiệp khác.
1.2. Hiệu quả và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp ven đô
1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1.1. Khái quát về hiệu quả
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho
mọi hành động có chủ đích. Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu
quả” được hiểu như một phạm trù triết học. Quan niệm khá “nguyên thuỷ” của một
nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F. Drucker, giáo sư về quản lý tại New York
University, cho rằng: xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người
khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào đều mong đợi công việc được
hoàn tất đúng. Thật vậy, trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan
niệm kết quả và hiệu quả là một. Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức của con
người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
9
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của
nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng
đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xem
xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả
môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều nhà khoa học đưa ra khái
niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực. Khi nói đến hiệu quả kinh tế trong việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất cũng có nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì “Hiệu quả là
không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một
đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy
luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi
chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính, tính chất
của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản
xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh
hưởng rất khác nhau đến môi trường.
12
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt
được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng
hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.2.1. Đặc điểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem xét ở
các mặt.
+ Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào
kinh tế. Vì thế, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải được
xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể (thường là 1 ha),
tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác động
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần phải nghiên
đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng
nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:
- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả đầu tư
trong nông nghiệp.
- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động
quản lý và tổ chức.
14
Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước có sự phát triển
nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:
- Nông nghiệp công nghiệp hoá
- Nông nghiệp sinh thái
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được
của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây
dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong phú đa dạng và đầy
biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những xử lý đầy trí tuệ và rất
biện chứng. Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy
luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong
phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là
bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu
sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện
cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng. Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền
vững [6].
1.3.2. Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Theo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) định hướng phát triển
ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 sẽ là:
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nhân loại.
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai thực
hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng đất, chương
trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ
lợi, sản xuất hàng hoá đặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ đất ở những nơi có hệ
sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao động nông thôn. Mỗi
chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình
đều nhằm mục đích khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn.
16
Ở Inđônêxia, Luật đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm,
quyền sở hữu không được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình
công cộng. Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiện nhằm bảo vệ các
vùng đất bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức. Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên
hàng đầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng
lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh
thái. Kết quả là đã tạo được một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ:
Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha
so với giống ngô cũ chỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh
dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể
trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với đầu tư chi phí thấp [9].
1.4.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam
1.4.2.1. Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp
Tại Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nói chung,