luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả nghề câu cá ngừ đại dương ở tỉnh bình định - Pdf 34

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN NAM CHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CÂU CÁ
NGỪ ĐẠI DƯƠNG Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHA TRANG – 2011


ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN NAM CHUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ NGHỀ CÂU CÁ
NGỪ ĐẠI DƯƠNG Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Khai thác Thủy sản
Mã số:

60.62.80

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS. Phan Trọng Huyến

thành tốt chương trình của trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong luận văn của tôi đã có được sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình của các đơn vị:
Tổng cục Thủy sản, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Dự án Hợp phần
tăng cường quản lý khai thác thủy sản, Dự án Quản lý cá ngừ đại dương khu vực
Trung và Tây Thái Bình Dương; Viện nghiên cứu Hải sản; Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bình Định,
Khánh Hòa và Phú Yên.
Tôi cũng bày tỏ tình cảm trân trọng đến các cá nhân đã trực tiếp quan tâm giúp
đỡ tôi trong quá trình làm luận văn: Ts Chu Tiến Vĩnh, Ths. Nguyễn Ngọc Oai, THs
Lê Trần Nguyên Hùng, Ths. Nguyễn Quốc Ánh, Ths. Nguyễn Văn Kháng, Ths.
Nguyễn Phi Toàn, Ths. Vũ Duyên Hải và các đồng nghiệp làm công tác thống kê số
liệu thuộc các Chi cục KTBVNLTS ở Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa.
Xin cảm ơn và chia sẻ với gia đình, bạn bè cùng các anh em trong lớp cao học
Khai thác thủy sản Hải phòng 2009, những người đã luôn ở bên tôi, động viên tôi
trong học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi đã nhận được sự quan
tâm, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của thầy Tiến sĩ Phan Trọng Huyến, Khoa Khai thác
thủy sản Trường Đại học Nha trang trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn Luận văn của tôi vẫn không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế. Kính mong sự chỉ bảo, chia sẻ và rất mong nhận được
những ý kiến góp ý quý báu của các thầy cô, bạn bè.


v

Danh mục chữ viết tắt
TT

Chữ viết tắt


6

d

Đường kính dây câu

7

WCPFC

Dự án quản lý cá ngừ đại dương Trung và Tây Thái bình

8

DTTB

dương- Đông Á
Doanh thu trung bình

9

ĐVT

Đơn vị tính

10

FL

Chiều dài thân cá


16

SL

Sản lượng

17

SLTB

Sản lượng trung bình

18

SSAP

Dự án đánh và điều tra cá ngừ

19

TB

Trung bình

20

TBD

Thái bình dương

Bảng 3-14: Doanh thu của tàu câu CNĐD Bình Định theo nhóm công suất ...............46
Bảng 3-15: Chi phí bình quân của tàu câu cá ngừ đại dương Bình Định theo nhóm
công suất....................................................................................................................46
Bảng 3-16: Lợi nhuận bình quân của tàu câu CNĐD trong 1 tháng theo nhóm công
suất ............................................................................................................................47
Bảng 3-17: Thu nhập bình quân của người lao động trong 1 tháng theo nhóm công suất
..................................................................................................................................48
Bảng 3-18: Năng suất khai thác trung bình của mẻ câu theo địa phương (kg/mẻ).......48
Bảng 3-19. Năng suất khai thác bình quân của nghề câu CNĐD theo địa phương......50
Bảng 3-21: Thống kê hệ số hoạt động của đội tàu 3 tỉnh trong 6 tháng năm 2009 .....51


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định ...............................................................3
Hình 1-2: Biểu đồ phân bố số lượng tàu thuyền của nghề theo nhóm công suất ...........5
Hình 1-3: Biểu đồ phân bố số lượng tày thuyền của từng nghề theo tổng số tàu...........6
Hình 1-4. Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) ................................................................16
Hình 1-5. Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)........................................................17
Hình 1-6. Bản đồ phân bố ngư trường cá ngừ đại dương vụ cá Nam năm 20002004...........................................................................................................................20
Hình 1-7. Bản đồ phân bố ngư trường cá ngừ đại dương vụ Bắc (2000-2004)............21
Hình 3-6. thành phần sản phẩm khai thác nghề câu Bình Định...................................40
Hình 3-7: Biểu đồ năng suất đánh bắt theo mẻ câu.....................................................49
Hình 3-8. Biểu đồ sản lượng khai thác (kg/ngày hoạt động trên biển) ........................50


viii

MỤC LỤC

2.2.2. Thu thập số liệu thứ cấp...............................................................................24
2.2.3. Thu thập số liệu sơ cấp ................................................................................25


ix
2.2.3.1. Xác định số lượng mẫu điều tra. ............................................................25
2.2.3.2. Thu thập số liệu sản lượng khai thác của đội tàu....................................27
2.2.3.3. Thu thập số liệu về ngư cụ:....................................................................28
2.2.3.4. Thu thập số liệu về tàu thuyền:..............................................................28
2.2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế. ................................................28
2.2.4. Phân tích, xử lý số liệu thống kê ..................................................................30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................31
3.1. Kích thước của một số loài cá ngừ đại dương ....................................................31
3.2. Thực trạng tàu thuyền, trang thiết bị nghề câu CNĐD tỉnh Bình Định ...............32
3.2.1. Biến động tàu câu CNĐD tỉnh Bình Định theo địa phương theo năm...........32
3.2.2. Cơ cấu tàu thuyền câu CNĐD Bình Định theo địa phương và nhóm công
suất........................................................................................................................33
3.2.3. Đặc điểm tàu thuyền nghề câu CNĐD tỉnh Bình Định .................................34
3.2.4. Tình hình trang bị máy động lực trang bị trên tàu. .......................................35
3.2.5. Tình hình trang bị máy hàng hải-thông tin liên lạc .......................................35
3.3. Thực trạng ngư cụ nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định ..........................36
3.3. Thực trạng về lao động nghề câu CNĐD tỉnh Bình Định...................................38
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề câu CNĐD tỉnh Bình Định ...............................39
3.4.1. Dựa theo sản lượng và thành phần sản phẩm của nghề câu CNĐD ..............39
3.4.2. Dựa vào doanh thu của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định .............42
3.4.3. Chi phí cuả nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định ...............................46
3.4.4. Dựa theo lợi nhuận của nghề câu cá ngừ đại dương tỉnh Bình Định .............47
3.4.5. Dựa theo chỉ số thu nhập bình quân của lao động tàu câu CNĐD ................47
3.4.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo năng suất khai thác trung bình mẻ câu. ........48
3.4.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo năng suất khai thác bình quân ngày câu.......49

dân Bình Định vẫn tiếp tục mò mẫm tự tìm kiếm ngư trường, tổ chức khai thác, bảo
quản sản phẩm rồi dựa vào chủ nậu để tiêu thụ.
Mặt khác, các loài cá di cư đại dương trong đó có Cá ngừ đại dương là tài sản
chung của nhân loại, cần được quản lý khai thác, vận chuyển đánh bắt và kinh doanh
là đối tượng được cả thế giới quan tâm, rất nhiều các tổ chức quốc tế quản lý vấn đề
khai thác và kinh doanh cá ngừ đại dương như: Uỷ ban Bảo tồn cá Ngừ đại dương Đại
Tây Dương, Uỷ ban cá ngừ Ấn Độ Dương, Uỷ ban Bảo vệ cá Ngừ vây xanh Nam ấn
Độ Dương, Uỷ ban Nghề cá Tây và Trung Thái Bình Dương, Uỷ ban Nghề cá Đông
Thái Bình Dương… có nhiều rào cản thương mại được sinh ra tại các thị trường lớn và
các quy định ngặt nghèo khác về chất lượng sản phẩm và nguồn gốc đánh bắt. Mới đây
lại rộ lên vấn đề chứng chỉ MSC (Marine Stewardship Council) – Hội đồng quản lý


2
biển được tạm hiểu là 1 chứng chỉ khai thác, kinh doanh có tính bền vững. Nước nào,
sản phẩm nào có chứng chỉ này thì giá bán cao hơn, không có thì giá bán thấp hơn.
Trước những vấn đề hệ lụy của nghề cá quy mô nhỏ trong nước và các yêu cầu
của sự hội nhập thế giới, vấn đề quản lý và phát triển cải thiện đời sống cho bà con
ngư dân theo hướng phát triển bền vững nghề khai thác cá ngừ đại dương là đề bài lớn
cần lời giải cho cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Vì những lý do nêu trên thì việc nghiên cứu ”Đánh giá hiệu quả kinh tế nghề
câu cá ngừ đại dương ở tỉnh Bình Định” là hết sức cần thiết và cấp bách. Trong phạm
vi của luận văn thạc sĩ tôi sẽ trình bày các nội dung chủ yếu là:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu;
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


3


dương là loài cá di cư đại dương nên công tác thống kê đánh giá trữ lượng còn nhiều
khó khăn, phụ thuộc vào số liệu của các nước tham gia đánh bắt cá ngừ và số liệu
nghiên cứu cả vùng đối tượng sinh sống.
Bảng 1- 1. Thống kê tàu thuyền, lao động theo địa phương
Tổng Số Tàu

Tổng C.Suất

Tổng Số LĐ

(chiếc)

(cv)

(người)

HOÀI NHƠN

2511

309273

16332

2

PHÙ MỸ

1247


116887

10956

TỔNG CỘNG

8115

636843

46674

TT

Huyện Thành phố

1

[Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bình Định]
1.1.3. Cơ cấu nghề đánh bắt hải sản của Bình Định
Bình Định là tỉnh có nghề cá phát triển theo hướng đa nghề, trong đó có 5 nghề
lưới kéo đơn, nghề vây ánh sáng, nghề câu tay, nghề câu cá ngừ đại dương, nghề vó
mành, còn lại là nghề khác. Kết quả thống kê số lượng tàu thuyền năm 2009 [4] theo
nghề và nhóm công suất được trình bày ở bảng 1-2.


5
Bảng 1-2. Cơ cấu tàu thuyền của tỉnh Bình Định theo nghề và công suất năm 2009

TT


Vây ánh sáng

15

573

557

214

53

0

1412

3

Câu tay cá

563

1856

802

233

243


27

0

0

0

1533

6

Nghề khác

983

217

46

4

3

0

1253

Tổng

Câu tay cá
Câu vàng CN

1600
1400

Vó mành
Nghề khác

1200
1000
800
600
400
200
0
20

4%
Câu tay cá
42%

Hình 1-3: Biểu đồ phân bố số lượng tày thuyền của từng nghề theo tổng số tàu

Từ biểu đồ 1-3 cho thấy, Ở Bình Định nghề câu phát triển nhất (46%), đặc biệt
là nghề câu tay chiếm tỷ lệ lớn (42%), còn nghề câu cá ngừ đại dương chỉ chiếm tỷ lệ
rất khiêm tốn (4%). Tiếp đến là nghề vó mành (17%) và nghề vây ánh sáng (16%), còn
nghề lưới kéo chỉ chiếm 7%.
1.2. Tình hình nghiên cứu nghề khai thác cá ngừ đại dương ở nước ngoài
Hiện nay trên thế giới, nghề khai thác các đối tượng cá ngừ đã đạt được trình độ
phát triển cao. Đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm xác định ngư trường, sự di cư
của cá, đánh giá trữ lượng, tập tính sinh học của cá ngừ đại dương trên các vùng biển
nghiên cứu. Các công nghệ mới khai thác cá ngừ đã phát triển rất mạnh ở nhiều nước.
Các đội tàu khai thác cá ngừ có quy mô lớn và đã khai thác rất thành công ở các nghề
lưới vây cá ngừ, câu vàng, câu cần ...
Những vấn đề đã và đang được các nước trên thế giới tập trung nghiên cứu
được tổng hợp một số kết quả cụ thể như sau:
1.2.1. Xác định ngư trường và đặc tính di cư của cá
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự phân bố của cá ngừ với điều kiện môi
trường đã được tiến hành. Người ta phát hiện ra rằng sự phân bố của cá ngừ gắn kết
chặt chẽ với nhiệt độ nước biển. Nhiệt độ thích hợp cho sự tập trung các đàn cá ngừ
vào khoảng từ 15 ÷ 310C, phổ biến nhất ở khoảng nhiệt độ từ 18 ÷280C. Dựa vào đặc


7
tính này, kết hợp với kỹ thuật viễn thám sẽ giúp cho việc xác định sự di chuyển của
các đàn cá ngừ. Các ảnh chụp từ vệ tinh sẽ cho bản đồ của cả một vùng biển rộng lớn
với những vùng có màu sắc khác nhau, tương ứng với nhiệt độ. Dựa vào màu sắc của

1.2.4. Nghiên cứu về công nghệ khai thác cá ngừ
Để khai thác cá ngừ, có thể sử dụng các loại ngư cụ sau:
- Nghề lưới vây khai thác cá ngừ: Đối tượng khai thác chủ yếu của nghề lưới
vây cá ngừ là các loại cá ngừ cỡ nhỏ ( ngừ vằn, ngừ chù, ngừ ồ ...). Các tàu khai thác
cỡ lớn đã được sử dụng với công suất máy tàu từ 1000 cv đến 2500 cv và hơn nữa.
Kích thước lưới vây được tăng cường, chiều dài vàng lưới (giềng phao) lên đến
1.500m và hơn nữa, chiều cao vàng lưới đạt đến 150m. Các vàng lưới vây nói trên còn
được dùng để đánh bắt các đàn cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to cung cấp giống cho
nghề nuôi cá ngừ. Để khai thác được cá ngừ đại dương đã trưởng thành, chiều cao
vàng lưới phải đạt 200 ÷ 220m và đòi hỏi kỹ thuật đánh bắt phức tạp hơn (các nước có
nghề cá phát triển). Việc dò tìm cá được thực hiện bằng cách sử dụng ống nhòm, máy
dò cá ngang (Sonar); máy bay; Rađa tìm chim ....
- Nghề câu vàng cá ngừ đại dương: Quy mô công nghiệp ở các nước và khu vực
có nghề câu cá ngừ đại dương phát triển là Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc ... Đội tàu
của các nước này được cơ giới hoá cao trong công tác thu, thả vàng câu. Các nghiên
cứu về ngư trường, tập tính cá, sự di cư của cá ... đã hỗ trợ cho việc khai thác đạt hiệu
quả cao. Vàng câu được trang bị trên các tàu này thường có chiều dài tới 100 km, với
số lượng lưỡi câu đạt đến 2200 chiếc. Tổng chiều dài dây nhánh thường là 20 ÷ 25 m;
Khoảng cách giữa các dây nhánh từ 40 ÷ 50 m; khoảng cách giữa các phao ganh từ
300 ÷ 350 m. Các tàu câu vàng nói trên áp dụng kỹ thuật bảo quản và được trang bị hệ
thống bảo quản tốt nên duy trì được chất lượng sản phẩm.
- Nghề câu tay cá ngừ đại dương quanh chà: Nghề câu tay câu cá ngừ vây vàng
ở những vùng biển sâu đã được ngư dân Philippine sử dụng như là một nghề chính
khai thác cá ngừ. Sản lượng đem lại từ nghề này khá cao. Lợi dụng đặc tính dựa chà
của cá ngừ vây vàng, người ta dùng những cụm chà lớn và thả ở các ngư trường có cá
ngừ vây vàng, có thể thả chà ở độ sâu tới 1000 m. Chà có cấu tạo gồm 1 phao nổi
(phao nổi có thể làm bằng thép hình trụ dài 2m, đường kính 0,8 m hàn kín hoặc bè tre
có kích thước 1m x 4m) thả nổi trên mặt nước. Một đầu phao được buộc với dây neo,
đầu còn lại được buộc với 1 hệ thống dây chà làm bằng lá dừa hoặc lưới cũ. Sau một
thời gian ngâm chà, cá ngừ vây vàng sẽ tập trung quanh chà để kiếm mồi và thường

Ở Hawaii, nhóm nghiên cứu Hamilton Marcia và Steve Huffiman [20] đã có
nghiên cứu sâu về doanh thu và chi phí hoạt động khai thác của nghề cá nổi quy mô
nhỏ của 4 nhóm ngư dân khác nhau (nhóm đánh cá toàn thời gian, bán thời gian, làm
tiêu khiển và nhóm đánh cá chỉ vì mục đích bù đắp chi phí chuyến biển). Kết quả chỉ
ra rằng nhóm đánh cá toàn thời gian có doanh thu và chi phí cố định cao nhất; ngược
lại nhóm đánh cá chỉ vì mục đích bù đắp chi phí chuyến biển có doanh thu và chi phí
cố định thấp nhất. Chi phí biến đổi của các nhóm là khá giống nhau, chi dao động nhẹ


10
do yếu tố di chuyển ngư trường khai thác. Sự khác nhau về chi phí biến đổi là chi phí
nhiên liệu, nước đá, mồi câu.
Kết quả nghiên cứu về hoạt động kinh tế và tài chính nghề cá biển tại 15 quốc
gia trên thế giới của các tác giả U. Tietze và J.Prado. J.M.Le Ry. R.Lasch [26] cho
thấy, trong tổng số 108 tàu khai thác có đến 105 tàu (chiếm 97%) tàu có dòng tiến luân
chuyển dương và bù đắp được chi phí bỏ ra. Nếu trừ chi phí khấu hao và lãi suất, thì
có 92 tàu (trong số 108 tàu) có lợi nhuận ròng. Chỉ có các tàu lưới kéo tôm, cá tầng
đáy là có dòng tiền luân chuyển âm. Những tàu này trước đây có dòng tiền luân
chuyển dương, nhưng một thời gian sau đó có lợi nhuận âm thường rơi vào những tàu
có tuổi thọ cao.
1.3. Tình hình nghiên cứu nghề khai thác cá ngừ đại dương ở trong nước
1.3.1. Các kết quả nghiên cứu về nguồn lợi cá ngừ trên vùng biển Việt Nam
Trong những năm 1991-1993, Xí nghiệp Liên hợp Thủy sản Hạ Long đã thực
hiện đề tài nghiên cứu KN-04-01 nghiên cứu nguồn lợi cá ngừ ở vịnh Bắc Bộ và vùng
biển miền Trung Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được 8 loài cá
ngừ phân bố ở biển Việt Nam, như cá ngừ Chù (auxis tharzard), cá ngừ Ồ (auxis
rochei), cá ngừ Chấm (euthynnus affinis), cá ngừ Bò (thunnus tonggol). Kết quả
nghiên cứu cũng đưa ra Atlat cá ngừ và mô tả đặc điểm sinh học của chúng, bước đầu
xác định được mùa vụ và công cụ khai thác.
Năm 1994-1997, đề tài “Nghiên cứu nguồn lợi sinh vật biển quần đảo Trường

khai thác là 17.000 tấn.
1.3.2. Các kết quả nghiên cứu về công nghệ khai thác cá ngừ
Đề tài: "Đánh giá hiện trạng công nghệ khai thác xa bờ ở những vùng trọng
điểm” đã được Viện Nghiên cứu Hải sản tiến hành vào năm 1997. Đề tài đã điều tra
khảo sát để đánh giá hiện trạng công nghệ khai thác của các nghề khai thác xa bờ về
tàu thuyền, máy tàu, cấu tạo ngư cụ, kỹ thuật khai thác và phân tích hiệu quả kinh tế
của 4 loại nghề khai thác xa bờ chính là: nghề lưới kéo, nghề lưới rê, nghề lưới vây,
nghề câu.
Năm 1998, Viện Nghiên cứu Hải sản đã thực hiện đề tài: “Xác định các nghề có
năng suất cao, thích hợp với cỡ loại tàu khai thác hải sản xa bờ”. Đề tài đã điều tra tại
các bến cá thuộc các tỉnh trọng điểm cũng như trên các tàu đang sản xuất để thu thập
các số liệu về tàu thuyền, ngư cụ và hiệu quả kinh tế của nhiều con tàu tham gia khai
thác hải sản với 4 loại nghề chủ yếu là: lưới kéo, lưới vây, lưới rê và nghề câu. Bằng
phương pháp tính toán so sánh, đề tài đã xác định được các mẫu lưới phù hợp với điều
kiện tự nhiên của từng vùng biển, tương ứng với từng nghề: lưới kéo, lưới vây, lưới rê
và nghề câu.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status